skkn đánh giá sự phát triển thể lực chung của lớp 12a1 trường thpt đoàn kết sau một năm tập luyện - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT ĐOÀN KẾT
_____________
Mã số :………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Ñeà Taøi:
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNGCỦA LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
CỦA LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾTSAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN
* Người thực hiện: Trần Văn Tuấn
* Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Môn Thể dục 
- Lĩnh vực khác: …………………………… … 

Có đính kèm :
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học : 2013 – 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: TRẦN VĂN TUẤN

Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………… 1
Chương 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất,
thể thao trường học ………………………………………………………………………………… 4
1.2. Cơ sở lí luận về nghiên cứu sự phát triển thể lực ………………………… 7
1.2.1. Những đặc điểm về thể lực …………………………………………………… 7
1.2.2. Khái quát đặc điểm phát triển tự nhiên về thể lực ……………… 8
1.2.3. Đánh giá về thể lực ………………………………………………………………… 8
1.3. Đặc điểm sinh lí và phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25 … 9
1.3.1. Đặc điểm sinh lí lứa tuổi 18 đến 25 …………… …………… ……… 9
1.3.2. Đặc điểm phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 18 đến 25 ………… 10
1.4. Đặc điểm tố chất thể lực …………… …………… …………… …………… 11
Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu …………… …………… …………… …………… …… 14
2.1.1. Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu …………… ………… 14
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn …………… …………… …………… …………… 14
2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm …………… …………… …………… 14
2.1.4. Phương pháp thống kê toán học …………… …………… …………… 18
2.2. Tổ chức nghiên cứu …………… …………… …………… …………… …………… 19
2.2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu …………… …………… ……… 19
2.2.2. Kế hoạch nghiên cứu …………… …………… …………… ……………… 19
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu …………… …………… …………… …………… 20
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Xác định các (test) đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1
trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai …… ……………. 21
3.1.1. Hệ thống hóa các test đã được sử dụng để đánh giá thể lực
chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết ……… …………… 23

10 SL Số lượng
11 TDTT Thể dục Thể thao
12 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
13 TW Trung ương
14 TS Tiến sĩ
15 VĐV Vận động viên
5
MỞ ĐẦU
Thể dục Thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hóa chung, là sự tổng
hợp những thành tựu khoa học của xã hội và sử dụng những biện pháp chuyên môn
để điều khiển sự phát triển thể chất con người một cách có chủ định nhằm nâng
cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và là một mặt không thể thiếu trong hệ thống giáo
dục xã hội chủ nghĩa. TDTT còn được coi là phương tiện hữu hiệu giáo dục con
người phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, kết hợp với các mặt giáo dục
khác TDTT góp phần xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đáp ứng được yêu
cầu của xã hội hiện đại.
Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là cơ sở để phát huy nhân tố con người,
trong đó Giáo dục Thể chất (GDTC) là một trong những mặt giáo dục nhằm mục
đích giáo dục con người phát triển toàn diện, giúp con người hoàn thiện về nhân
cách, trí tuệ và thể chất để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng. Nhiệm vụ chiến lược của
công tác TDTT ở nước ta hiện nay là phải tập trung thực hiện công tác GDTC
trong trường học các cấp có chất lượng ngày càng cao, từng bước hoàn thiện
chương trình giảng dạy nội khóa phù hợp, tăng cường tổ chức tốt các hoạt động
TDTT ngoại khóa,…
Trong những năm gần đây việc nâng cao chất lượng GDTC trong các trường
Đại học, Cao đẳng và Trung học phổ thông (THPT) luôn được Nhà nước quan tâm
hàng đầu. Sự quan tâm đó được thể hiện bằng nhiều chủ trương chính sách, trong
đó phải kể đến định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Nghị quyết TW2, khóa VIII xác định:

thể lực chung của lớp 12a1 trường THPT Đoàn Kết sau một năm tập luyện”.
 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định các test, qua đó đánh giá thực trạng và
sự phát triển thể lực chung của lớp 12a1 trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú,
tỉnh Đồng Nai sau 1 năm tập luyện.
 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Xác định các test đánh giá thể lực chung của lớp 12a1 trường
THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Mục tiêu 2: Đánh giá trình độ thể lực chung của lớp 12a1 trường THPT
Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai sau 1 năm tập luyện.
Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung của lớp 12a1
trường THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất, thể thao
trường học.
Mục đích TDTT đầu tiên là những yêu cầu của sản xuất, sức khỏe, trình độ
chuẩn bị thể lực của con người. Điều đó thể hiện TDTTcó liên quan chặt chẽ với
sự nghiệp đào tạo cho đất nước những con người phát triển toàn diện hợp lí. Chức
năng xã hội vốn có của TDTT là chuẩn bị cho lao động. Chức năng này phụ thuộc
vĩnh hằng cùng với lao động.
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong điều kiện của nền sản
xuất đang phát triển mạnh thì vai trò của sức khỏe và trình độ chuẩn bị thể lực
chung cho học sinh (HS) ngày càng được đánh giá cao hơn. Bên cạnh đó mục đích
của TDTT còn là sự phản ánh những nhu cầu của xã hội có nguồn gốc từ lao động
và quốc phòng. Song, điều đó không có nghĩa là TDTT chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu
thực dụng của xã hội, mà mục đích của TDTT trong chế độ xã hội chủ nghĩa phải
là sự phản ánh cao nhất của chủ nghĩa Cộng sản “tất cả vì con người, vì lợi ích của
con người”. Với mục đích tăng cường sức khỏe cho con người về thể chất lẫn tinh

giáo dục quốc dân từ Mầm nom đến Đại học” [12].
Phát biểu với hội nghị GDTC trong nhà trường phổ thông toàn quốc tại Hải
Phòng, tháng 8/1996, nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh cũng đã nói: “Ước
vọng của mỗi chúng ta là: mỗi thanh niên Việt Nam đều có cơ thể cường tráng,
cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển” [10].
Cùng với Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã thực
hiện chủ trương, đường lối về công tác giáo dục TDTT cụ thể như:
- Thông tư liên tịch số 08/LT-DN-TDTT ngày 24/12/1986 về công tác
TDTT trong các trường dạy Nghề và Sư phạm [14].
- Thông tư liên tịch số 04-93/GDĐT-TDTT ngày 14/7/1993 về việc
xây dựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu nội dung, biện pháp nhằm cải tiến
công tác tổ chức quản lí TDTT và GDTC trong trường học các cấp 2000-2005
[15].
- Thông tư thực hiện Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
việc chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT [16].
Hệ thống tổ chức GDTC và Thể thao học đường được xã hội hóa ở trình độ
cao, trên cơ sở mục tiêu giáo dục theo pháp luật của Nhà nước.
Các công trình thể thao trường học được hiện đại hóa, ngang tầm với nhà
trường của các nước tiên tiến trong khu vực.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên TDTT có khả năng sáng tạo về lí luận và phương
pháp GDTC, vận dụng công nghệ tiên tiến trong công tác GDTC và thể thao học
đường; tham gia hoạt động có hiệu quả trong các tổ chức thể thao học sinh - sinh
viên ở khu vực và thế giới. Đào tạo đủ giáo viên TDTT cho trường học theo tiêu
chuẩn 250 học sinh có một giáo viên chuyên nghiệp, đối với các trường Đại học và
Cao đẳng là 150 sinh viên/giáo viên.
Để đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng cho chiến lược đào tạo con người
phát triển toàn diện, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh, với quan điểm TDTT nói chung và GDTC nói
riêng, thấm nhuần quan điểm của Đảng với TDTT - GDTC, hai ngành GD&ĐT và
TDTT đã phối kết hợp chỉ đạo nội dung công tác GDTC trong tình hình mới, phục

chất của các sinh viên trong thời gian học tập ở trường nói chung phát triển một
cách đáng kể, nhịp điệu phát triển của một số năng lực khi thì tăng lên khi thì giảm
xuống. Điều đó là những quy luật của sự biến đổi các hình thức và các chức năng
cơ thể theo lứa tuổi trong giai đoạn phát triển và trưởng thành khác nhau. Điều
quan trọng là độ lớn và khuynh hướng của những biến đổi phụ thuộc vào điều kiện
sống. Do đó chúng ta sẽ tìm hiểu sự phát triển của từng tố chất đối với từng lứa
tuổi thanh thiếu niên.
1.2.2. Khái quát đặc điểm phát triển tự nhiên về thể lực.
Tố chất thể lực chỉ năng lực cơ thể được biểu hiện trong cuộc sống hàng
ngày và môi trường. Do đó, các nhân tố tạo thành tố chất thể lực trên thực tế chủ
yếu có 2 loại:
Một là tố chất thể lực có liên quan đến chức năng vận động (tố chất vận
động).
Hai là tố chất thể lực có liên quan đến tình trạng sức khoẻ (tố chất sức
khoẻ).
Tố chất vận động là những mặt riêng biệt về khả năng vận động của con
người, gồm có: Nhanh, mạnh, bền, dẻo và khéo léo.
1.2.3. Đánh giá về thể lực.
Đối tượng của quá trình GDTC là con người, là các em học sinh – sinh viên.
Đặc điểm cơ thể thể hiện các điều kiện cơ thể theo quy luật di truyền, trí tuệ, năng
lực tiếp thu và các đặc tính hứng thú say mê. Do vậy trong quá trình giảng dạy,
huấn luyện các cá thể khác nhau đều có sự khác biệt. Chính vì thế chỉ có đo lường,
đánh giá các chỉ tiêu hình thái, thể lực mới có tác động một cách khách quan và có
hiệu quả.
Khả năng phối hợp vận động là ngoài những yếu tố cơ bản của sự phát triển
các tố chất thể lực nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau của trình độ tập
luyện đối với mỗi vận động viên. Khả năng phối hợp vận động cao kết hợp trong
sức mạnh tốc độ, khả năng phản ứng nhạy cảm của hệ thống thần kinh, ngoài ra
10
phụ thuộc vào hình thái chức năng của cơ thể để phù hợp với những hoạt động

Ở lứa tuổi 18 – 25 về cơ bản các hệ thống cơ quan quan trọng và thể chất
của con người đã hoàn thiện. Lứa tuổi này xương và khớp bắt đầu ổn định, từ 20 –
25 tuổi xương có thể cốt hoá hoàn toàn và không thể phát triển thêm nữa. Ở lứa
tuổi này chiều cao có thể tăng thêm một vài cm, do sự phát triển của các tổ chức
sụn đệm giữa các khớp xương. Các tổ chức sụn đệm này dần dần xẹp lại sau tuổi
40 và cũng làm cho chiều cao cơ thể giảm đi một vài cm. Mặt khác, cơ thể lại phát
triển mạnh theo bề ngang và tăng trọng lượng cơ thể. Nếu được tập luyện TDTT
thường xuyên thì mức độ linh hoạt của các khớp xương có thể thay đổi. Song khả
năng giải phẩu sinh lí của khớp phải là yếu tố quyết định khi lựa chọn động tác
trong tập luyện TDTT.
Ở lứa tuổi từ 18 – 25 cơ bắp đã phát triển, tạo điều kiện thuận lợi để tập
luyện phát triển sức mạnh và sức bền. Cơ thể con người có năng lực hoạt động
cao. Tập luyện TDTT có hệ thống, khoa học sẽ làm tăng lực co cơ chính là nhờ
11
tăng số lượng tiết diện ngang cũng như tăng độ đàn hồi của cơ. Các khả năng sinh
học của cơ thể trưởng thành cho phép tập luyện tất cả các môn thể thao và ở lứa
tuổi này có thể đạt được những thành tích xuất sắc trong các môn thể thao mang
tính nghệ thuật (thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật), cũng như trong bơi lội và các
môn thể thao tốc độ. Những môn thể thao sức mạnh, sức bền thì thành tích cao
nhất lại đạt vào lứa tuổi từ 25 đến 30 tuổi. Như vậy có thể nói rằng ở lứa tuổi từ 21
đến 30 là lứa tuổi thuận lợi để đạt được thành tích cao trong hầu hết các môn thể
thao nếu được đào tạo cơ bản và có khoa học.
Tóm lại: Ở lứa tuổi này cơ thể con người đã phát triển một cách hoàn chỉnh,
một số bộ phận vẫn tiếp tục lớn lên nhưng chậm dần, chức năng sinh lí được ổn
định. Khả năng hoạt động của các bộ phận cơ thể được nâng cao hơn. Giai đoạn
này con người phát triển theo chiều ngang nhiều hơn, tuy chiều cao vẫn phát triển
nhưng chậm dần. Hệ thần kinh trung ương đã hoàn thiện, hoạt động phân tích trên
võ não về tri giác có định hướng sâu sắc, khả năng nhận hiểu cấu trúc động tác và
tái hiện chính xác hoạt động vận động được nâng cao, đặc biệt các cảm giác trong
điều khiển động tác, khả năng phân biệt chính xác về không gian của nam đạt ở

Các bài tập phát triển sức nhanh không được thực hiện trong lúc ở trạng thái
mệt mỏi, vì làm như vậy nó sẽ đột ngột phá vỡ sự phối hợp chuyển động và làm
mất khả năng thực hiện nhanh bài tập. Vì thế cần phải đưa các bài tập phát triển
sức nhanh vào nửa đầu của mỗi buổi tập luyện và với khối lượng không lớn. Đặc
biệt lưu ý về quãng nghỉ trong phương pháp luyện tập.
Phát triển sức mạnh: Sức mạnh của con người là khả năng vượt qua những
cản trở chống đối bên ngoài bằng sự gắng sức của cơ. Sức mạnh của cơ phụ thuộc
chủ yếu vào tốc độ chuyển động và tạo điều kiện để VĐV thể hiện sức bền và sự
khéo léo của bản thân. Như động tác ra sức cuối cùng trong kĩ thuật đẩy tạ (lưng
hướng ném, vai hướng ném), động tác giậm nhảy trong kĩ thuật (nhảy cao, nhảy
xa).
Phát triển sức bền: Sức bền là khả năng của cơ thể chống lại sự mệt mỏi
hay khả năng vận động trong thời gian dài mà không giảm hiệu quả. Với điền kinh,
trong chạy 200m và 400m rất cần ở VĐV sức bền nói chung và sức bền tốc độ nói
riêng. Vì vậy sức bền như một trong những tố chất thể lực quan trọng nhất, rất cần
thiết để đảm bảo cho hiệu quả thi đấu.
Mức độ phát triển sức bền được quyết định trước hết bởi khả năng của các
hệ thống tim mạch, hô hấp, thần kinh: bởi mức độ của quá trình trao đổi chất:
Cũng như bởi sự phối hợp hoạt động của cơ quan và hệ thống khác.
Hiệu quả nhất của sức bền là những bài tập khi thực hiện có nhiều nhóm cơ
tham gia và trên cơ sở đó tạo điều kiện thúc đẩy sự làm việc của cơ quan tuần
hoàn. Các bài tập đó có thể chạy việt dã, bơi, bơi thuyền, đi xe đạp, các môn bóng,
các bài tập và chuyên môn trong điền kinh.
Phát triển sự khéo léo: Khéo léo là khả năng thực hiện những hành động
phức tạp một cách chính xác và nhanh chóng. Trong điền kinh được biểu hiện
trong việc xử lí nhanh, chính xác phù hợp với các tình huống trên không và chuẩn
bị tiếp đất của kĩ thuật (nhảy cao, nhảy xa), sự khéo léo liên quan tới sức mạnh, sức
nhanh, sức bền và độ dẻo. Sự khéo léo được hình thành thông qua quá trình học tập
và củng cố hoàn thiện các kĩ năng, kĩ xảo vận động khác nhau.
Phát triển mềm dẻo: Là sự linh hoạt của các khớp cho phép thực hiện các

Phương pháp kiểm tra sư phạm được sử dụng để thu thập những thông tin
liên quan đến trình độ thể lực chuyên môn cho HS chuyên sâu điền kinh.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng 08 text sau đây:
• Test 1: Chạy 100m xuất phát thấp (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s).
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vạch
xuất phát theo các ô chạy đã quy định và chờ lệnh. Khi trọng tài xuất phát phát
lệnh “vào chỗ” các HS thực hiện động tác vào chỗ, tiếp tục lệnh “sẵn sàng” các HS
từ từ nâng hông cao hơn vai và tập trung nghe lệnh “xuất phát” bằng tiếng vỗ phát
lệnh. Khi có lệnh chạy thì các HS được kiểm tra nhanh chóng xuất phát và chạy
nhanh về đích. Mỗi lần kiểm tra 02 HS, mỗi hoc sinh thực hiện một lần.
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây.
• Test 2: Chạy 60m xuất phát thấp (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s).
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vạch
xuất phát theo các ô chạy đã quy định và chờ lệnh. Khi trọng tài xuất phát phát
lệnh “vào chỗ” các HS thực hiện động tác vào chỗ, tiếp tục lệnh “sẵn sàng” các HS
từ từ nâng hông cao hơn vai và tập trung nghe lệnh “xuất phát” bằng tiếng vỗ phát
lệnh.
14
Khi có lệnh chạy thì các học sinh được kiểm tra nhanh chóng xuất phát và
chạy nhanh về đích. Mỗi lần kiểm tra 02 HS, mỗi HS thực hiện hai lần lấy thành
tích cao nhất.
Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây.
• Test 3: Chạy 30m tố độ cao (s)
Dụng cụ đo: Đồng hồ bấm giây, đơn vị tính bằng giây (s).
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: HS được kiểm tra đứng sau vị trí
trọng tài phất cờ khoảng 5 đến 10m, khi có lệnh chạy thì người được kiểm tra
nhanh chóng xuất phát và chạy nhanh về đích. Khi chạy ngang vị trí trọng tài xuất
phát thì cờ được phất và thời gian bắt đầu tính. Mỗi lần kiểm tra 01 HS, mỗi học

vệt tay thuận vào thước. Khi bật nhảy và khi tiếp đất 2 chân tiến hành cùng lúc.
Kết quả đo được tính bằng độ dài từ chiều cao với đến vệt dấu tay gần nhất
của thước từ dưới lên, chiều dài lần nhảy được tính bằng đơn vị cm. Đối tượng
kiểm tra thực hiện 2 lần lấy lần cao nhất.
15
• Test 7: Chạy 5 phút tuỳ sức (quãng đường,m)
Đường chạy dài 50m, rộng ít nhất 2m, 2 đầu kẻ 2 đường giới hạn, phía ngoài
2 giới hạn có khoảng trống 1m, để chạy quay vòng. Giữa hai đầu đường chạy (tim
đường) đặt vật chuẩn để quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 10m để
xác định phần lẻ quãng đường (5m) sau khi hết thời gian chạy.
Cách thức kiểm tra và công nhận thành tích: Khi có lệnh “chạy” đối tượng
kiểm tra chạy trong ô chạy, hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn
chạy lặp lại trong vòng thời gian 5 phút. Người chạy nên từ từ ở những phút đầu,
phân phối đều và tùy theo sức mình mà tăng tốc dần. Nếu quá mệt có thể chuyển
thành đi bộ cho hết giờ.
Mỗi đối tượng kiểm tra có một số đeo ở ngực và tay cầm tích - kê có số tương
ứng. Khi có lệnh hết giờ (dừng chạy), ngay lập tức thả tích - kê của mình ngay nơi
chân tiếp đất để đánh dấu số lẻ quãng đường chạy, sau đó chạy chậm dần hoặc đi bộ
thả lỏng, để hồi sức. Đơn vị đo quãng đường chạy là mét.
Người kiểm tra đứng ngang vạch xuất phát, khi nghe khẩu lệnh “Chạy” lập
tức bấm đồng hồ và canh đúng 5 phút hô to “hết giờ”. Người kiểm tra theo dõi
từng số đeo của đối tượng kiểm tra ghi số vòng chạy vào phiếu theo dõi và cộng số
lẻ quãng đường nơi có cầu theo từng số đeo. Số vòng và số lẻ quãng đường chính
là thành tích của đối tượng kiểm tra.
• Test 8: Thành tích nhảy xa (cm)
Quy cách kiểm tra và công nhận thành tích: Mỗi học sinh được thực hiện tối
đa 3 lần nhảy.
Thành tích được công nhận là thành tích của các lần nhảy xa, không phạm
luật trong kĩ thuật nhảy xa.
Đối tượng khảo sát thực hiện theo sự điều khiển của người kiểm tra. Dụng

v
s
C
X
=
- Sai số tương đối
05
.
.
X
t S
X n
ε
=
- Hệ số tương quan

r
n x y x y
n x x n y y
i i i i
i i i i
=
∑ − ∑ ∑
∑ − ∑ ∑ − ∑
2 2 2 2
( ) ( )
- Chỉ số t – sturdent (dùng cho 2 mẫu liên quan nhau).
2
( )
1

17
5 2
X X
C
S
 

= +
 ÷
 
2.2.2. Kế hoạch nghiên cứu
Việc tổ chức tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo kế hoạch sau đây:
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu:
Trường THPT Đoàn kết
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
T
T
NỘI DUNG
CÔNG VIỆC
THỜI GIAN
BẮT
ĐẦU
KẾT
THÚC
1
Chọn và xác định đề
tài
Tháng 8/ 2013 Trần Văn Tuấn
Trường

14,15,16
9/2013
21,22,23
9/2013
Trần Văn Tuấn
và cộng tác viên
6
Tổ chức kiểm tra lấy
thập số liệu lần III
5,6
4/2014
7
4/2014
Trần Văn Tuấn
và cộng tác viên
7
Xử lí và phân tích
số liệu
10
04/2014
26
04/2014
Trần Văn Tuấn
8 Hoàn chỉnh đề tài
28/04/2014
Trần Văn Tuấn
18
3.1. Xác định các test đánh giá thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường
THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Để xác định các test đánh giá thể lực chung cho học sinh lớp 12A1 trường

Chạy 400m xuất phát thấp (s)
Bật cao tại chỗ (cm)
Bật xa tại chỗ (cm)
Bật xa 3 bước (cm)
Gánh tạ (kg)
Nhảy xa (cm)
Nhảy cao (cm)
Với tác giả Nguyễn Ngọc Cừ trong tài liệu: “Các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV
một số môn thể thao”[5], các chỉ tiêu và test tuyển chọn đánh giá thể lực chung
trong điền kinh là:
• Chạy ngắn (100m, 200m)
19
Chiều cao đứng (cm)
Trọng lượng cơ thể (kg)
Chỉ số Quetelte
Chỉ số công năng tim
PWC 170 (kgm/ph)
Điện tim tĩnh
Chạy tốc độ cao 60m, 80m (s)
Chạy 60m xuất phát cao (s)
Chạy 30m xuất phát cao (s)
Bật xa 3 bước không đà (cm)
Bật xa tại chỗ (cm)
Thành tích chạy 100m
• Nhảy xa:
Chiều cao đứng (cm)
Trọng lượng cơ thể (kg)
Chỉ số Quetelet
Chỉ số công năng tim
Chạy 30m xuất phát cao (s)

Bật cao (cm)
Bật xa 3 bước không đà (cm)
Bật xa 3 bước có đà (cm)
Bật xa 7 bước có đà (cm)
Thành tích nhảy xa (cm)
Tổng hợp từ những tài liệu trên và căn cứ vào mục đích, mục tiêu chủ yếu
của đề tài, căn cứ vào đặc điểm và thực tế giảng dạy tại trường THPT Đoàn Kết,
tôi đã loại bớt các test không phù hợp, tuyển chọn lại một số test đặc trưng để
đánh giá thể lực chung cho học sinh lớp 12A1 là:
- Chạy 30m tốc độ cao (s)
- Chạy 30m xuất phát cao (s)
- Chạy 30m xuất phát thấp (s)
- Chạy 60m xuất phát thấp (s)
- Chạy 100m xuất phát thấp (s)
- Chạy 150m xuất phát thấp (s)
- Chạy 200m xuất phát thấp (s)
- Chạy 400m xuất phát thấp (s)
- Chạy tuỳ sức 5 phút (quãng đường,m)
- Bật cao tại chỗ (cm)
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Bật xa 3 bước (cm)
- Gánh tạ (kg)
- Nhảy xa (cm)
- Nhảy cao (cm)
- Chiều cao đứng (cm)
- Trọng lượng cơ thể (kg)
- Chỉ số Quetelet
- Chỉ số công năng tim
- PWC 170 (kgm/ph)
3.1.2. Kết quả phỏng vấn xác định các test đánh giá thể lực chung của học sinh

08
Chạy 400m xuất phát thấp (s) 8 17 25 53,2 14 29,8
09
Chạy tuỳ sức 5 phút (q.đ,m) 0 0 4 8.6 43 91.4
10
Bật cao tại chỗ (cm) 0 0 6 12,8 41 87,2
11
Bật xa tại chỗ (cm) 0 0 8 17.2 39 82.8
12
Bật xa 3 bước (cm) 7 14,9 18 38,3 22 46,8
13
Gánh tạ (kg) 21 44,7 11 23,4 15 31,9
14
Nhảy xa (cm) 0 0 5 10.6 42 89.4
15
Nhảy cao (cm) 3 6,4 14 29,8 30 63,8
16
Chiều cao đứng (cm) 19 40,4 9 19,2 19 40,4
17
Trọng lượng cơ thể (kg) 15 31.9 15 31.9 17 36.2
18
Chỉ số Quetelet 6 12.7 15 31.9 26 55.3
19
Chỉ số công năng tim 19 40,4 9 19,2 19 40,4
20
PWC 170 (kgm/ph) 9 19.1 13 27.7 25 53.2
Ghi chú: (1) không cần thiết, (2) có thể dùng được, (3) sử dụng tốt.
Kết quả nghiên cứu chọn lựa bằng phương pháp phỏng vấn và căn cứ vào ý
kiến trả lời, tôi đã chọn được các test có ý kiến tán thành, được sử dụng tốt trên
80% tổng số phiếu phỏng vấn (50 phiếu phát ra, thu vào 47 phiếu). Từ những kết

L1 & L2
r
L1 & L2
1 Chạy 100m xuất phát thấp (s) 0.99 0.97 < 0.05
2 Chạy 60m xuất phát thấp (s) 0.88 0.89 < 0.05
3 Chạy 30m tốc độ cao (s) 0.83 0.80 < 0.05
4 Chạy 30m xuất phát cao (s) 0.81 0.83 < 0.05
5 Bật xa tại chỗ (cm) 0.87 0.81 < 0.05
6 Bật cao tại chỗ (cm) 0.89 0.81 < 0.05
7 Chạy tuỳ sức 5 phút (q.đường,m) 0.92 0.80 < 0.05
23
8 Nhảy xa (cm) 0.97 0.90 < 0.05
- Nếu hệ số tương quan r ≥ 0,8, p < 0.05 thì test có đủ độ tin cậy.
- Nếu hệ số tương quan r < 0,8 thì test không đủ độ tin cậy.
Theo kết quả thu được ở (bảng 3.2) cho ta thấy, trong 08 test đánh giá được
chọn để tiến hành kiểm tra cho cả nam và nữ học sinh đều đủ độ tin cậy vì có hệ số
tương quan r > 0.8 và P < 0.05. Từ đó, tôi đã sử dụng 08 test trên để đánh giá thể
lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết.
3.2. Đánh giá trình độ thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường THPT
Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai sau một năm tập luyện.
3.2.1. Thực trạng về trình độ thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường
THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Để tìm hiểu thực trạng về thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường
THPT Đoàn Kết, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Tôi đã sử dụng hệ thống các test
đánh giá gồm (08 test) đã được lựa chọn ở trên để khảo sát 20 học sinh nam và 29
học sinh nữ của lớp 12A1 trường THPT Đoàn Kết vào đầu năm, thu được kết quả
ở (bảng 3.3) như sau:
BẢNG 3.3: THỰC TRẠNG VỀ THỂ LỰC CHUNG
CỦA HS LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
TT TEST 20 HỌC SINH NAM 29 HỌC SINH NỮ


, sai số tương đối
của giá trị trung bình
0.05
ε

điều này cho thấy giá trị trung bình mẫu có độ đồng
nhất cao hay độ phân tán của mẫu tương đối nhỏ đủ tính đại diện. Vậy giá trị trung
bình mẫu của tập hợp mẫu có độ tin cậy cao.
3.2.2. Sự phát triển về trình độ thể lực chung của học sinh lớp 12A1 trường
THPT Đoàn kết sau 1 năm tập luyện.
Để đánh giá sự phát triển trình độ thể lực chung của HS lớp 12A1 trường
THPT Đoàn Kết sau 1 năm tập luyện, tôi sử dụng (08 test) đã nghiên cứu và xác
định ở mục tiêu 1, để tiến hành kiểm tra lần 3 vào ngày 5, 6, 7 tháng 4/ 2014,
nhằm đánh giá sự phát triển thể lực chung của HS lớp 12A1 trường THPT Đoàn
Kết. Sau đó tính sự tăng trưởng so với thực trạng thể lực chung lúc đầu năm. Kết
quả được tổng hợp theo (bảng 3.4 và 3.5) như sau:
BẢNG 3.4. SỰ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CỦA 20 HS NAM
LỚP 12A1 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT, SAU 1 NĂM TẬP LUYỆN
TT TEST
Ban đầu Sau 1 năm So sánh
X
S
X
S d W t P
1
Chạy 100m XPT (s)
15.38 0.94 14.80 0.98 0.58 3.86 26.03 <0.05
2
Chạy 60m XPT (s)

X
S d W t P
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status