1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN NHƠN TRẠCH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
TRONG GIẢNG DẠY MÔN LỊCH SỬ
Ở TRUNG TÂM GDTX NHƠN TRẠCH
Người thực hiện: Nguyễn Văn Chính
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Lịch sử
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 - 2014
BM 01-Bia SKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
Họ và tên : Nguyễn Văn Chính
Ngày tháng năm sinh : 1957
Nam, nữ : Nam
Địa chỉ: Ấp Bến Sắn – Xã Phước Thiền – Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : (NR) ĐTDĐ : 0168.6044958
Fax : Email :
Chức vụ : Tổ trưởng tổ Văn hóa
Đơn vị công tác : Trung tâm GDTX huyện Nhơn Trạch
lịch sử. Do đặc điểm của việc học tập lịch sử là học viên không trực tiếp quan sát,
chứng kiến được sự kiện lịch sử, lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ chứ
không phải sự kiện đang diễn ra trước mắt. Để tái hiện lại sự kiện lịch sử từ trong
quá khứ, giáo viên phải thực hiện phương pháp trực quan trong giảng dạy lịch sử.
Trong điều kiện hiện nay, ở Trung Tâm GDTX Nhơn Trạch thì vận dụng các
điều kiện hiện có để thực hiện phương pháp trực quan trong giảng dạy môn lịch sử
thế nào cho có hiệu quả. Đó là những giải pháp và kinh nghiệm xin được trình bài
trong bài viết này.
II/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
l/ Thuận lợi :
Trung Tâm GDTX Nhơn Trạch đã được Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất tương đối đáp ứng yêu cầu dạy và học. Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo
của Huyện ủy, UBND huyện Nhơn Trạch và Sở Giáo dục & ĐT Đồng Nai.Trung
Tâm GDTX Nhơn Trạch đã có quá trình hoạt động từ 1997 đến nay, đội ngũ cán
bộ quản lý tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của Trung Tâm GDTX trong đó có tổ chức các lớp BTVH. Nề nếp dạy và học căn
bản luôn ổn định. Đồ dùng dạy học cho môn lịch sử ( bản đồ ) tương đối đầy đủ, có
một phòng dùng cho các tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin.
2/ Khó khăn:
Đồ dùng dạy học cho môn lịch sử chủ yếu là bản đồ, tranh ảnh rất ít, phần
mềm hỗ trợ làm giáo án điện tử chỉ có một đĩa (chỉ sử dụng được các Clip phim
cho lớp 12, còn các lớp khác chỉ là hình chụp từ sách giáo khoa hình ảnh không rõ
ràng ). Còn một bộ phận học viên lười học, chễnh mãn, không yêu thích môn học.
3
Không có điều kiện để thực hiện các loại hình học tập khác như tham quan di tích
lịch sử, bảo tàng, sân khấu hóa, đố vui để học…Giáo viên dạy lịch sử ở TTGDTX
Nhơn Trạch duy nhất chỉ có một giáo viên, không có điều kiện học hỏi lẫn nhau
giữa các đồng nghiệp.
3/Cơ sở lý luận:
Phương pháp trực quan còn là nguyên tắc trực quan trong giảng dạy môn
lao động, vũ khí, một chiến dịch hay một trận đánh…Hình ảnh, phim ảnh có giá trị
như một tư liệu lịch sử.
Nhóm thứ ba : Đồ dùng trực quan quy ước gồm có các loại
- Bản đồ, đồ thị, sơ đồ, niên biểu… Loại đồ dùng trực quan này tạo cho học
viên những hình ảnh tượng trưng, khi phản ảnh những mặt chất lượng và số lượng
4
của quá trình lịch sử, đặc trưng khuynh hướng phát triển của hiện tượng kinh tế,
chính trị- xã hội đời sống. Nó không chỉ là phương tiện để cụ thể hóa sự kiện lịch
sử mà còn là cơ sở để hình thành khái niệm lịch sử cho học viên.
- Bản đồ lịch sử nhằm xác định địa điểm của các sự kiện lịch sử diễn ra
trong một thời gian và không gian nhất định. Ngoài ra còn giúp cho học viên suy
nghĩ và giải thích các hiện tượng lịch sử về mối liên hệ nhân quả, về tính quy luật
và trình tự phát triển của quá trình lịch sử, giúp củng cố, ghi nhớ kiến thức lịch sử
đã học.( Bản đồ lịch sử cũng có hai loại: bản đồ tổng hợp và bản đồ chuyên đề )
- Niên biểu lịch sử là nhằm hệ thống hóa các sự kiện quan trọng theo thứ tự
thời gian, đồng thời nêu mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay
nhiều nước trong một thời kỳ ( Niên biểu lịch sử có ba loại: niên biểu tổng hợp
,niên biểu chuyên đề và niên biểu so sánh )
- Đồ thị dùng để diễn tả quá trình phát triển, sự vận động của một sự kiện
lịch sử, trên cơ sở sử dụng số liệu, tài liệu thống kê trong bài học. Đồ thị có thể
biểu diễn bằng một mũi tên để minh họa sự vận động đi lên, sự phát triển của một
hiện tượng lịch sử, hoặc được biểu diễn trên các trục hoành ( ghi thời gian ) trục
tung ( ghi sự kiện )
- Sơ đồ nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những mô hình hình học đơn
giản, diễn tả tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị, mối quan hệ giữa các
sự kiện lịch sử.
- Hình vẽ nhanh trên bảng đen nhằm minh họa ngay những sự kiện đang
trình bày miệng mà giáo viên cần khắc họa thêm cho học viên ( như chữ tượng
hình, sơ đồ về thời gian trước và sau công nguyên…)
- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật trong dạy học lịch sử : Ngoài bản đồ
nội dung của đồ dùng trực quan, làm cho học viên nắm được, hiểu được toàn bộ
nội dung kiến thức lịch sử ẩn chứa trong đồ dùng trực quan.
2/ Giảng dạy sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại ( Công nghệ thông tin ) :
Chuẩn bị giáo án điện tử: Theo tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hưởng- khoa lịch sử
Trường Đại hoc sư phạm Hà Nội “ Giáo án điện tử và Bài giảng điện tử là hai khâu
của quá trình dạy học ở trường phổ thông, đều có sự hổ trợ của máy vi tính và các
công cụ đa phương tiện. Trong đó, để thực hiện một tiết dạy trên lớp với sự hỗ trợ
của CNTT, giáo viên phải có chuẩn bị từ trước (ở nhà ), phải thiết kế toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học của mình trên các Slide trình chiếu ( Slide show ) của
máy vi tính, đó là GAĐT ( Giáo án điện tử )… còn BGĐT ( Bài giảng điện tử ) là
hình thức dạy học trên lớp thông qua GAĐT có sự hỗ trợ của các công cụ đa
phương tiện”
Các bước thiết kế một GAĐT:
- Bước l: Nghiên cứu sách giáo khoa ( SGK ) để xác định mục tiêu về kiến thức, tư
tưởng, thái độ và kĩ năng. Xác định kiến thức cơ bản cần truyền thụ cho học viên
theo sơ đồ Đai-ri. Sưu tầm, chọn lọc, xử lý các nguồn tư liệu ( Kênh chữ, kênh
hình, kênh âm thanh ) có liên quan đến kiến thức cơ bản đã được xác định nhằm
phục vụ cho việc thiết kế GAĐT.
- Bước 2: Xây dựng cấu trúc GAĐT và viết kịch bản để thực hiện một BGĐT. Đó
là lập dàn ý chi tiết, dự kiến bố cục ( Số lượng Slide trình chiếu cho phù hợp với
khối lượng kiến thức cơ bản ).Trình chiếu bản đồ, sơ đồ, bản thống kê số liệu, niên
biểu lịch sử, tranh ảnh…
-Bước 3: thiết kế GAĐT trên máy vi tính theo kịch bản đã xây dựng.Việc thiết kế
GAĐT môn lịch sử phải đảm bảo yêu cẩu của một giáo án tích cực ( Tính khoa
học, thẩm mĩ, giáo dục,tính hình ảnh trực quan, tính hệ thống –lô gic, tính tương
tác trong hoạt động dạy - học của thầy và trò ). Phải kết hợp nhuần nhuyễn các
phương pháp giáo dục truyền thống.
Có nhiều cách thiết kế GAĐT, nhưng theo tôi chỉ cần thiết kế một số kênh hình
liên quan đến bài học, thay cho việc sử dụng các phương tiện truyền thống trước
đây. Đó là sơ đồ, bản đồ giáo khoa điện tử, tranh ảnh, bản so sánh, niên biểu lịch
Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ ( tiết 5, tuần 3 ).
Bài 11: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945-2000 ( tiết 15, tuần 8 ).
Bài 20: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi 1953-1954 ( tiết
34 tuần 18 ).
Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế XH miền Bắc, giải phóng miền Nam ( tiết
42, tuần 26 ) .
Bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam 1919-2000 ( tiết 46, tuần 30 ). Tổng số tiết dạy
có sử dụng công nghệ thông tin trong năm học 2013-2014 là 32 tiết. Trước mắt tập
trung vào các bài có tính khái quát cao như ôn tập, sơ- tổng kết các thời kỳ lịch sử,
7
những thành tựu văn hóa ,KHKT… Nhờ sử dụng công nghệ thông tin, trong 13 bài
học lịch sử nói trên, giáo viên đã đưa trình chiếu được 181 hình ảnh các loại và 6
Clip phim lịch sử. Đó là bản đồ lịch sử, tranh ảnh, chân dung các nhân vật lịch sử,
các Clip phim lịch sử…Nhờ những hình ảnh sóng động, chân thật, chính xác, hình
thành biểu tượng cho học viên một cách nhanh chóng, từ đó tiếp thu kiến thức của
bài học một cách tốt nhất.
Trong quá trình dạy học nói chung, bộ môn lịch sử nói riêng, nhờ hình ảnh trực
quan góp phần rất quan trọng trong việc lĩnh hội tri thức lịch sử cho học viên. Nếu
không có “ trực quan sinh động” học viên sẽ gặp nhiều khó khăn để “ tư duy trừu
tượng” để nhớ và để hiểu những sự kiện lịch sử trong quá khứ. Giúp cho học viên
học tập hứng thú, hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức, phát triển tư duy và có tác động sâu
sắc đến tư tưởng, tình cảm của học viên đối với môn hoc lịch sử. Từ chỗ yêu thích
học môn lịch sử, học viên sẽ cảm thấy hứng thú hơn, tích cực chủ động hơn trong
quá trình học tập. Tạo bước đệm vững chắc để học viên cảm thụ và tiếp thu kiến
thức lịch sử Việt Nam và thế giới một cách đấy đủ nhất theo yêu cầu của chương
trình. Góp phần xây dựng con người mới có thế giới quan khoa học và nhân sinh
quan cách mạng, yêu nước, yêu CNXH, tôn trọng và phát huy các thành quả cách
mạng suốt hàng ngàn năm lịch sử mà cha ông ta để lại. Đặc biệt là thởi kỳ chống
thực dân, đế quốc giành lại nền độc lập cho dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng Sản Việt Nam và chủ tịch HÔ CHÍ MINH. Đã đưa cách mạng nước ta đi từ
miêu tả thành Cổ loa thời vua An Dương Vương…). Khi gọi học viên lên bảng,
giáo viên cần nhắc nhỡ HV tư thế đứng, sử dụng thước, cách trình bày…Ngoài bản
đồ, tranh ảnh do ngành Giáo dục ĐT phát hành, còn nhiều loại đồ dùng trực quan
khác giáo viên phải tự làm như: lược đồ, sơ đồ, niên biểu lịch sử, bảng thống kê so
sánh, biểu đồ ….Đồng thời trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải thường xuyên
nhắc nhỡ học viên mang theo và sử dụng sách giáo khoa trên lớp để sử dụng kênh
hình trong sách giáo khoa khi thấy cần thiết.
+ Sử dụng công nghệ thông tin : hiện nay Trung Tâm GDTX Nhơn Trạch đã
ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học các môn văn hóa, đã tạo thuận lợi
cho giáo viên thực hiện tốt các tiết dạy. Đối với giáo viên, yêu cầu về trình độ sử
dụng các phương tiện dạy học hiện đại không có giới hạn như phải nắm vững tính
năng, cách sử dụng và bảo quản máy vi tính, máy chiếu Projector…. Biết sử dụng
các phương tiện kỹ thuật để tìm kiếm nguồn tư liệu, hình ảnh, bản đồ, phim tư liệu
lịch sử…Làm cơ sở để soạn GAĐT và thực hiện BGĐT trên lớp.
.Do trình độ tin học còn hạn chế nên chúng tôi chọn cách soạn giáo án điện tử đơn
giản nhất. Đó là thiết kế một số kênh hình liên quan đến bài học như bản đồ, hình
ảnh các công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới, chân dung các danh nhân văn
hóa, lịch sử, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bảng thống kê so sánh, niên biểu lịch sử, hình
ảnh các cuộc hội nghị….Những hình ảnh đó được trình chiếu thay cho giải pháp
thủ công, truyền thống trước đây.
Để thực hiện một bài giảng lịch sử trên lớp, giáo viên phải sử dụng nhiều
phương pháp thích ứng cho từng nội dung, sự kiện lịch sử như : Phương pháp
truyền thụ tri thức bằng lời nói ( tường thuật, miêu tả, nêu đặc điểm về sự kiện,
nhân vật lịch sử, giải thích, nêu vấn đề ); phương pháp sử dụng đồ dung trực quan;
phương pháp sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu học tập khác; phương pháp tổ
chức thảo luận nhóm, phương pháp trình bày bảng…Trong bài viết này, chúng tôi
nhấn mạnh đến phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, nhưng không có nghĩa là
xem nhẹ các phương pháp khác .Vì trong mỗi bài dạy lịch sử, giáo viên đều ít
nhiều phải sử dụng tất cả các phương pháp nêu trên. Nhưng để đáp ứng được mục
tiêu bài học lịch sử, phát huy sự tích cực học tập và gây hứng thú, dễ tiếp thu kiến
sử. Tác giả: Phan Ngoc Liên - Chủ biên. Nhà xuất bản Giáo Dục 2008.
5/ Báo : DẠY & HỌC Ngày Nay ,
Số: 6 – 2013.
- Thiết kế giáo án điện tử môn lịch sử ở trường THPT theo hướng phát huy
tính tích cực của học sinh Của tác giả TS. NGUYỄN MẠNH HƯỞNG
( Khoa Lịch sử - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội )
Số: 8 – 2013.
- Một số kinh nghiệm trong việc thiết kế bài giảng có ứng dụng công nghệ
thông tin. Của tác giả LÊ TRỌNG CHÂU ( Phó trưởng phòng GD&ĐT Lộc Hà.
Cao học QLGD – K19A - Đại học Vinh.
Báo GD&TĐ Chủ nhật, số 3 (18 -01 -2009 )
- Bài giảng điện tử ĐÔI ĐIỀU CẦN BÀN - Của tác giả LÊ VĂN HUÂN.
( Phòng DG&ĐT Núi Thành - Quảng Nam )
VII. PHỤ LỤC : KÊNH HÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG CÁC BÀI GIẢNG
ĐIỆN TỬ NHƯ SAU :
10
LỊCH SỬ LỚP 10 :
Bài 5 : Trung Quốc thời phong kiến.
Kênh hình gồm có :+ Bản đồ Trung Quốc + Niên biểu lịch sử Trung Quốc Cổ-
Trung đại + Sơ đồ phân hóa giai cấp từ Cổ đại sang Phong kiến ở Trung Quốc +
Lược đồ Trung Quốc thời Cổ đại + Tranh chân dung Tần Thủy Hoàng + Ảnh hiện
vật được tìm thấy tại lăng mộ Tần Thủy Hoàng + Tranh chân dung Khổng Tử +
Ảnh toàn cảnh quần thể kiến trúc cung điện Bắc Kinh + Vạn lý trường thành.
Bài 12 : Ôn tập lịch sử thế giới thời Nguyên thủy, Cổ đại và Trung đại.
Kênh hình gồm có : + Bảng tóm tắt các giai đoạn thời Xã hội Nguyên thủy +Bảng
so sánh các điều kiện ra đời các quốc gia Cổ đại Phương Đông và Phương Tây +
Sơ đồ phân hóa giai cấp Xã hội Cổ đại Phương Đông và Phương Tây + Sơ đồ
chuyển hóa giai cấp từ thời Cồ đại sang Phong kiến ở Phương Đông và Phương
Tây.
Bài 17 : Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Phong kiến ( TK X
đồ Liên Xô năm 1940 + Các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX + Ảnh
đường phố Béc-lin trong cao trào cách mạng 1918 – 1923 + Thắng lợi của Mặt trận
nhân dân Tây Ban Nha tháng 2/ 1936 + Nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ,
Anh : Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin tại hội nghị I-an-ta ( Liên- Xô ).
Bài : Sơ kết lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918
Kênh hình gồm có : + Ngọ Môn Huế + Niên biểu 13 đời vua dưới triều Nguyễn +
Tranh liên quân Pháp và Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng 1858 và Gia Định 1859 +
Sơ đồ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa + Chân dung : Phan Đình Phùng,
Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Châu trinh. + ảnh tàu Đô đốc La-tu-sơ
Tờ-rê-vin + Nguyễn ái Quốc tại Đại hội Tua năm 1920 .
LỊCH SỬ LỚP 12 :
Bài 4 : Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
Kênh hình gồm có : + Bảng thống kê 11 nước Đông Nam Á = tên nước, thủ đô,
diện tích, dân số. + Bản đồ Đông Nam Á + Lược đồ Đông Nam Á Cuối thế kỷ XIX
+ niên biểu các sự kiện chủ yếu : nước Lào từ 1945 đến 1975; nước Cam- pu- chia
từ 1945 đến 1993 + Chân dung : Pol pot , Ieng Sary, quốc vương Cam-pu-chia
Norođom Sihamoni.+ Hình sọ người bị giết hại dưới thời Khme đỏ + Trụ sở Asean
ở Gia-các-ta ( In- đô-nê-xia ) + Sơ đồ mục tiêu chính của Asean; Cơ chế hợp tác
của Asean; Cơ cấu tổ chức mới của Asean +Ảnh hội nghị Asean; Tàu điện ở
Xingapo; Cảng Container ở Xingapo; Tháp đôi ở Malaixia; Cung điện ở Brunei;
Chợ Bến Thành TP Hồ Chí Minh; Cầu Phú Mỹ; Cao ốc ở TP Hồ Chí Minh; Khai
thác dầu khí ở Việt Nam + Lược đồ Ấn độ + Chân dung M. Gan-đi và Nêru + Ảnh
nguyên thủ 4 nước Ấn độ, Nga, Trung-quốc, Brazil + Tên lửa hạt nhân của Ấn độ
+ Ấn độ phóng vệ tinh + Xe ô tô giá rẻ của Ấn độ.
Bài 11: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến 2000.
Kênh hình gồm có:+ Ảnh Sớc-sin, Ru-dơ-ven, Xta lin tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô
tháng 02 năm 1945 + Lược đồ các nước DCND Đông Âu; Cộng đồng các quốc gia
độc lập ( SNG ) + Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX + Lược
đồ các nước Châu Phi + Bản đồ vị trí Libya trong khu vực Trung Đông và Bắc Phi
+ Ảnh :- Người tị nạn Công gô đang chờ phát thức ăn ,nước uống – Chiến sự tại
ngày và tốn kém nhất trong lịch sử nước Mỹ.+ Thống kê chi phí viện trợ quân sự
của Mỹ cho chế độ Sài gòn từ 1955-1975 + Bảng thành tích chiến tranh của quân
và dân Miền Nam đánh thắng chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ từ 1961 –
1975. + Những số liệu chủ yếu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ : Sự
hy sinh về người, phong tặng các danh hiệu anh hùng cho cá nhân và tập thể.
Bài 27 : Tổng kết lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000.
Kênh hình gồm có : + Lược đồ khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Việt Nam +
Ảnh Bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX + Tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin ( Văn Ba
làm phụ bếp trên con tàu này ) + Chân dung : C. Mác, Ph. Ăng ghen, V.I Lê nin và
lãnh tụ Nguyễn ái Quốc năm 1930 + Trụ sở Chi bộ Đảng đầu tiên ở số 5D, Hàm
Long, Hà Nội + Ảnh Nguyễn Ái Quốc tại đại hội Tua tháng 12/1920 ở Pháp +
Tranh Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh + Lược đồ Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931 +
Ảnh Mít tinh ở khu đấu xảo Hà Nội + Đội Việt Nam Tuyên Truyền Giải Phóng
Quân + Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945 + Quyết tử cho Tổ quốc
quyết sinh + Nhân dân phố Mai Hắc Đế, Hà Nội dựng chiến lũy trên đường phố để
ngăn cản quân Pháp cuối 1946 + Các lược đồ : Chiến dịch Việt Bắc thu đông
1947 ; Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 + Ảnh Cờ chiến thắng tung bay trên
nóc hầm tướng Đờ-cax-tơ-ri + Nhân dân Hà Nội đón mừng bộ đội về giải phóng
thủ đô 10 /1954. + Lược đồ Phong trào “ Đồng khởi” 1960. + Ảnh Chiến thuật “
Trực thăng vận, thiết xa vận” + Lính Mỹ đi tìm diệt lại bị tiêu diệt + Pháo cao xạ
của Ta bắn rơi máy bay Mỹ ngày 5/8/1964 + Quang cảnh ký hiệp định Pa ri +
Lược đồ Tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975 + Ảnh Chính quyền TW Sài gòn bị
bắt + Chân dung TBT Nguyễn Văn Linh + Ảnh Thủ tướng Phan Văn Khải và TT
13
Mỹ Bu-sơ + Hội nghị Bộ trưởng Asean và Eu + Công trình thủy điện + cầu Phú
Mỹ + Thu hoạch lúa bằng máy gặt đập + Khai thác dầu khí + Phóng vệ tinh
Vinasat 1 + Máy bay lưỡng dụng siêu nhẹ VNS-41+ Bảo vệ biển đảo Trường Sa.
( Tổng cộng có 181 hình ảnh các loại )
Nhơn Trạch, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Người viết
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào
cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong
phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu
của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm
này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá;
tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến
kinh nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có
thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
15