SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 1 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
Trang : 2 I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Hồng Lữ
2. Ngày tháng năm sinh: 23 tháng 8 năm 1956
3. Nam, nữ: nam
4. Địa chỉ: 712 Phạm Văn Thuận Khu 7 Tam Hiệp Biên Hòa Đồng nai
5. Điện thoại: 0983553175
6. Chức vụ: Giáo viên
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: cử nhân khoa học
- Năm nhận bằng: 1981
- Chuyên ngành đào tạo: Toán học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy toán học
Số năm có kinh nghiệm: 37 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức
Cực trị trong hình học phẳng
Cực trị trong hình học không gian.
Bất đẳng thức trong tam giác
Số chính phương
Một số vấn đề giảng dạy số học cho HSG
Một số nguyên lí chung của Toán học
Để đọc và hiểu được đề tài này bạn cần có những kiến thức sau :
● Kiến thức vế tập thương
● Lí thuyết về hệ thặng dư module m
● Lí thuyết về hệ thặng dư đầy đủ module m
● Lí thuyết về hệ thặng dư thu gọn module m
● Một số đề thi quốc gia , quốc tế liên quan
● Một số bài tập dành cho học sinh tự giải SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 4
B-NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
HỆ THẶNG DƯ
(Set of Residues)
A: Khái niệm tập thương và các lớp thặng dư theo modulo m:
● Khi thực hiện phép chia một số nguyên z cho một số nguyên dương m (m ≥ 2) thì theo định
lí cơ bản của phép chia ta thu được thương số là q và số dư là r ( 0 r ≤ m – 1 ) .
● Ta sắp xếp các số nguyên có cùng số dư khi chia cho m vào cùng một tập hợp : Cụ thể là ta kí
hiệu
[ ] | (mod ); 0 1
m
k x Z x k m k m
; mỗi tập [k]
m
được gọi là lớp thặng dư thứ k
k
m
a
để chỉ một hệ thặng dư theo modulo m
● Cho
[]
mm
k
, Nếu (k,m) = 1 thì ta nói [k]
m
là lớp thặng dư nguyên tố với m
B: Tính chất cơ bản của lớp thặng dư :
Tính chất 1: Cho số nguyên dương m ; số nguyên a . Khi đó tồn tại duy nhất một lớp thặng dư
modulo m chứa a
Tính chất 2: Cho số nguyên dương m ; với các số nguyên a , b tùy ý ta có :
1/ [a]
m
= [b]
m
a ≡ b (mod m)
2/
[ ] [ ]
mm
a b a b
(mod m)
Tính chất 3: Mỗi lớp thặng dư modulo m chứa vô hạn số nguyên .
1
; a
2
;….;a
m-1
} gọi là một hệ thặng dư
đầy đủ theo modulo m.
● Ta có thể viết tắt : H
dd
= {a
0
; a
1
; a
2
;….;a
m-1
}; hoặc
1
m
i
i
hdd s
để chỉ một hệ thặng dư đầy đủ
theo modulo m.
● Ta gọi hệ : H
dd
= {0;1;2; ; m-1} là hệ hặng dư đầy đủ không âm bé nhất
Tính chất 1: Tập {a
0
; a
1
; a
2
;….;a
m-1
} là một hệ thặng dư đầy đủ
với i ≠ j thì
ij
aa
mod m
Tính chất 2: Cho hệ H
dd
= {a
0
; a
1
; a
2
;….;a
m-1
} Khi đó với mỗi
x
thì tồn tại duy nhất một
k dd
aH
sao cho
2
;….;a
m-1
} Khi đó với mỗi
x
thì
0 1 1
; ; ;
m
a x a x a x
cũng là một hệ thặng dư đầy đủ modulo m
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 6
Tính chất 5: Cho hệ thặng dư đầy đủ modulo m {a
0
; a
1
; a
2
;….;a
m-1
} Khi đó với mỗi
c
)
m
; (b
k
)
m
. Khi n chẵn thì (a
k
+b
k
)
không là hệ thặng dư đầy đủ . Khi n lẻ thì (a
k
+b
k
) có thể là hệ thặng dư đầy đủ hoặc cũng có
thể không là hệ thặng dư đầy đủ .
Ví dụ : Với n = 3 . Ta xét các là hệ thặng dư đầy đủ : A={1,2,3} ; B={4,5,6} ; C={5,4,6} ta có
A+B = {5,7,9} là hệ thặng dư đầy đủ ; A+C = {6;6,9} không là hệ thặng dư đầy đủ
Tính chất 8: Cho a; c Z ; x chạy qua hệ thặng dư đầy đủ modulo m .Khi đó : ax + c sẽ chạy
qua một hệ thặng dư đầy đủ modulo m
Tính chất 9: Cho (a;b) = 1 ; c Z ; x chạy qua hệ thặng dư đầy đủ modulo a ; y chạy qua hệ
thặng dư đầy đủ modulo b .Khi đó : ax + by + c sẽ chạy qua một hệ thặng dư đầy đủ modulo ab
Tính chất 10: Cho : a ; bZ ; (a;m) =1 ; mN ; x chạy qua hệ thặng dư đầy đủ modulo m .Khi
đó ta luôn có :
1
2
xT
ax b m
m
s
hoặc
()
1
m
i
i
htg s
để ám chỉ một hệ thặng dư thu gọn modulo
m
Ví dụ 1: {1;3;5;7} là hệ thặng dư thu gọn modulo 8 đồng thời là hệ thặng dư thu gọn không âm
bé nhất . { -3 ; - 1 ; 0 ; 1 ; 3 } là hệ thặng dư thu gọn có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất
Ví dụ 2: Với số nguyên tố p bất kì thì tập hợp {1;2; ; p-1} là một hệ thặng dư thu gọn modulo p
2-Các tính chất quan trọng :
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 7
Tính chất 0: Một tập gồm n số nguyên : A =
12
;s ; ;s
n
s
1 2 ( )
;s ; ;s
m
s
là hệ thặng dư thu gọn modulo m .Khi đó tập hợp
1 2 ( )
; ; ;
k k k
m
s s s
là hệ thặng dư thu gọn modulo m nếu và chỉ nếu
; ( ) 1km
Lưu ý : Các học sinh sẽ tự chứng minh các tính chất trên xem như bài tập vận dụng định nghĩa!
MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho m là số nguyên dương lẻ và m ≥ 3 . CMR : Tập A ={2;4;6; ; 2m} là một hệ
thặng dư đầy đủ modulo m
Chứng minh : Ta c/m không có 2 số nào trong A đồng dư theo modulo m (*) Dùng phản chứng
: Giả sử với 1≤ i < j ≤ n mà có 2i≡ 2j (mod m) (1) ; do m lẻ => (2,m) = 1 nên từ (1) => i ≡ j (mod
m) điều này trái với 1≤ i < j ≤ n Mặt khác A có m phần tử (**) . Từ (*)(**) => đpcm
Ví dụ 2: CMR : Để tồn tại 3 tập :
k
m
đều là hệ thặng dư đầy đủ modulo m =>
1
( 1)
1 2
2
m
i
i
mm
am
(mod m) (1) ;
1
( 1)
1 2
2
m
i
i
mm
bm
(mod m) (2) ;
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
≡ 0 (mod m) (4) Từ (3)(4) =>
( 1)
0
2
mm
(mod m) => m + 1 chia hết
cho m => m lẻ
Điều kiện đủ : Giả sử m lẻ . Ta chọn
ii
a b i
với mọi
i
(1≤ i ≤m) => 3 tập :
k
m
a
;
k
m
b
và
kk
m
ab
đều là hệ thặng dư đầy đủ modulo m (dựa vào kquả bài 5)
Ví dụ 3: CMR : Nếu m là số nguyên dương ; m ≥ 3 thì tập S =
3
≡ 1 (mod p) (1) Nếu a = p thì từ (1) => 1 chia hết cho p :
vô lí => 2≤ a ≤ p – 1 (*) ; theo Fermat có : a
p-1
≡ 1 (mod p) (2) Vì p ≡ 2 (mod 3) => p = 3k + 2
nên từ (2) có a
3k+1
≡ 1 (mod p) (3) . Từ (1) => a
3k
≡ 1 (mod p) => a
3k
.a ≡ a (mod p) hay a
3k+1
≡
a (mod p) (4) Từ (3)(4) => a ≡ 1 (mod p) => a – 1 chia hết cho p => hoặc a = 1 hoặc a-1 ≥ p =>
hoặc a = 1 hoặc a ≥ p+1 : điều này trái với (*)
CM ii) : Phản chứng : Giả sử có 2 phần tử trong H đồng dư với nhau theo modulo p ; tức là tồn
tại a,b thỏa 2≤ a < b ≤ p-1 sao cho a
3
– 1 ≡ b
3
– 1 (mod p) => a
3
≡ b
3
(mod p) => a
3k
≡ b
3k
(mod
12
; ; ;
p
r r r
và
12
;s ; ;s
p
s
modulo p . Liệu tập hợp
1 1 2 2
;r s ; ;r s
pp
rs
có là một hệ thặng dư đầy đủ không ?
Lời giải : Giả sử
1 1 2 2
;r s ; ;r s
pp
rs
là htdđđ mod p =>
i i k k
rs r s
(mod p) với i≠k (1).
Ta giả sử tồn tại k ; i (1≤ k ; i ≤ p) sao cho r
là htdtg
mod p =>
1
1
p
ii
i
rs
= 1.2.3 (p-1) = (p-1)! (3) . Theo định lí Willson có (p-1)! ≡ - 1 (mod p) (4) .
Từ (3) và (4) =>
1
1
1
p
ii
i
rs
(mod p) (5) . Mặt khác do r
p
≡ 0 ≡ s
p
(mod p) nên
i
rs
=
11
11
.
pp
ii
ii
rs
≡ (-1)(-1) = 1 (mod p) (6) . Ta thấy (5) mâu thuẫn với (6) . Mâu thuẫn đó
chứng tỏ rằng : tập hợp
1 1 2 2
;r s ; ;r s
pp
rs
không là một hệ thặng dư đầy đủ
Ví dụ 6: CMR : Tập hợp A =
0 1 2 15
0;3 ;3 ;3 ; ;3
lập thành một hệ thặng dư đầy dủ modulo 17
Chứng minh : Ta cần chứng minh : Với i≠j (0≤ i <j ≤15) thì
8
≡ -1 (mod 17) =>
17
3 16ord
(3)
Từ (2)(3) => (j-i) chia hết cho 16 : điều này vô lí vì
1 15ji
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 10
Bình luận : Từ bài toán trên ta bài tập hệ quả : “ Phương trình 3
x
= 17y có vô số nghiệm nguyên
(x,y) “
Ví dụ 7: (Định lí Euler) : Cho các số nguyên dương a , m thỏa : m ≥ 2 ; (a,m) = 1 . Khi đó ta có
:
()
1
m
a
(mod m)
Chứng minh : Xét hệ thặng dư thu gọn không âm nhỏ nhất
1 2 ( )
m
c
là hệ thặng dư thu gọn không âm nhỏ nhất
. Vì cả hai hệ :
1 2 ( )
;g ; ;g
m
g
và
1 2 ( )
;c ; ;c
m
c
đều là hệ thặng dư thu gọng không âm nhỏ
nhất =>
( ) ( )
11
mm
ii
ii
gc
a g c
(mod m) (2) Từ (1) (2) =>
()
1
m
a
(mod m)
: đpcm.
Ví dụ 8 : Cho hai số nguyên dương m
1
; m
2
nguyên tố cùng nhau : (m
1
; m
2
) = 1 . Kí hiệu φ(m)
là giá trị phi-hàm Euler của m . CMR :
1 2 1 2
m m m m
một hệ thặng dư thu gọn C modulo m . Vì (a;m) = 1 =>
(a;m
1
) = 1 và (a;m
2
) = 1 =>
i
aA
sao cho a ≡ a
i
(mod m
1
) ;
j
bB
sao cho a ≡ b
j
(mod m
2
)
Từ đây suy ra : Mỗi phần tử a
hệ thặng dư thu gọn C modulo m sẽ tương ứng với cặp số
;
ij
ab
Ngược lại : với cặp số
Ví dụ 9: Cho đa thức
( ) ( 1) 1
p
T x p x x
trong đó p là một số nguyên tố lẻ cho trước. CMR
: Tồn tại vô hạn số nguyên dương a sao cho T(a) chia hết cho p
p
.
Chứng minh : Xét tập A =
1;2; ;
p
p
; lấy 2 phần tử khác nhau u , v trong A . Ta thấy rằng : 0
< |u – v| < p
p
=>
0uv
(mod p
p
) hay
uv
(mod p
p
) (1) Ta sẽ chứng minh :
( ) ( )T u T v
(mod p
p
) bằng phản chứng : Giả sử :
( ) ( )T u T v
(mod p) =>
( 1) ( ) ( 2)( )
pp
p u v u v p u v
(mod p) (4) Từ (3)(4) => (p-2)(u-v) ≡ 0 (mod p) (5) ; để
ý rằng do p là số nguyên tố lẻ nên (p-2;p) = 1 vì thế từ (5) => u – v ≡ 0 (mod p) => u ≡ v (mod p)
(6) Từ (2) =>
1
1
0
( ) ( 1) 1 0
p
p k k
k
u v p u v
(mod p
p
) (7) Từ (6) => v
p k k
k
p u v
≡
1
( 1)
p
p pu
(mod p) =>
1
1
0
( 1) 1
p
p k k
k
p u v
không chia hết cho p
=>
1
1
0
( 1) 1; 1
p
p k k
k
gsd p u v p
=>
1
lập thành hệ thặng dư đầy đủ modulo p
p
=> Tồn tại lớp thặng dư
()Tk
(với
()T k B
) sao cho T(k) ≡ 0 (mod p
p
) => đpcm.
Ví dụ 10 : Cho m là số nguyên dương sao cho m ≡ 1 (mod 8) . Xét m số nguyên không âm
1
m
i
i
a
đôi một khác nhau . CMR : Tồn tại bốn số a
h
; a
k
; a
p
; a
q
sao cho
2
(mod )
h
; a
k
; a
p
; a
q
) bất kì trong S thì
2
(mod )
h k p q m
a a a a C
(1) . Xét tập hợp H :
i j i j
H a a a a S
;
thấy rằng H có
2
m
C
phần tử ; kết hợp (1) ta suy ra rằng : H là một hệ thặng dư đầy đủ modulo
2
m
C
Gọi T là tổng các phần tử của H =>
22
4 (8 1)
22
m
m m k k
C k k
=>
22
1.
2
mm
CC
là số lẻ . Từ (2) thấy : T ≡ số lẻ
(mod số chẵn) => T : lẻ (3) . Mặt khác : T = (m-1).
12
m
a a a
= 8k
12
m
a a a
= số
chẵn (4) Ta thấy (3)mâu thuẫn với (4) => đpcm
Chú ý : Để giúp các em học sinh có thể hình dung ra tầm quan trọng của việc sử dụng kiến
Khả năng 2 : Trong S không có số nào chia hết cho 19 => hệ S = {n ; n+1; ; n+17} là htdtg mod
19 =>
sS
s
= 1.2.3 17.18 = 18 ! ≡ - 1 (mod 19) (1) (theo đlí Willson) Mặt khác theo đề thì :
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 13
sS
s
=
2
.
a A b B a A
a b a
(2) (vì
a A b B
thể biểu diễn dưới dạng : mh + nk trong đó m , n là những số không âm (2) :
Thật vậy : Giả sử w = mh + nk (trong đó m , n là những số không âm ) thì : w = mh + nk ≡ (h-
1)k (mod h) và
w mh nk ik
(mod h) với mọi i thỏa 0 ≤ i < b-1 => nk ≡ (h-1)k (mod h) và
nk ik
(mod h) với mọi i thỏa 0 ≤ i < b-1 => n ≥ h-1 => w = mh + nk > nk ≥ (h-1) k > (h-1)k-
k = hk-h-k = w hay w > w : vô lí ! Điều vô lí này hoàn tất phần chứng phản chứng .
Từ (1) và (2) suy ra bổ đề được chứng minh !
Vào bài : Từ giả thiết bài toán ta thấy tập hợp S = {0 ; bc ; 2bc ; 3bc ; … ; (a-1)bc} lập thành hệ
thăng dư đầy đủ mod a .
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 14
Với mỗi số nguyên u > 2abc - ab - bc – ca thì tồn tại số nguyên x sao cho : 0 ≤ x ≤ a-1 và u ≡
xbc (mod a) => u – xbc > 2abc - ab - bc - ca - (a-1)bc = abc - ab - ca = a(bc - b - c) hay : u-xbc
> (bc-b-c)a (1) ; Do u – xbc ≡ 0 (mod a) => u – xbc = ka (2) Từ (1) (2) => k > bc-b-c (3) Theo
bổ đề trên thì tồn tại các số nguyên không âm x ; y sao cho có biểu diễn : k = zb + yc (4) Từ
(2)(4) => u = xbc + yca + zab Như vậy ta đã chứng minh được mệnh đề : Với mỗi số nguyên u >
2abc - ab - bc – ca thì tồn tại các số nguyên không âm x ; y ; z sao cho có biểu diễn : u = xbc +
yca + zab (*)
Xét số nguyên v = 2abc - ab - bc – ca . Ta sẽ dùng phương pháp phản chứng để chứng tỏ v
không thể biểu diễn dưới dạng : v = xbc + yca + zab trong đó x,y,z là các số nguyên không âm
(**)
Giả sử tồn tại các số nguyên không âm x ; y ; z sao cho có biểu diễn : v = xbc + yca + zab => v ≡
xbc (mod a) (5) . Do v = 2abc - ab - bc – ca => v ≡ - bc (mod a) (6) . Từ (5)(6) => xbc ≡ - bc
(mod a) => x ≡ - 1 (mod a) => x ≡ a-1 (mod a) (7) ; để ý x không âm nên từ (7) => x ≥ a-1 . Lập
()T S a
(để ý tổng này có n! số hạng ; S(a) chạy trên
tất cả các hoán vị của {1;2;…;n} )
Với mỗi i = 1;2,…;n thì số hạng
j
ki
với j = 1;2;…;n sẽ xuất hiện (n-1)! lần trong T nên ta có :
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 15
1
( ) ( 1)! ( 1)!.
2
jj
i j j
T S a n i k n k
1
!. ( 1).
2
j
j
T n n k
(để í n lẻ nên
1
k
p
k
x
Px
kn
không có nghiệm nguyên .
Chứng minh : Ta có P(x) = 0
0
0
p
k
k
k
ax
(1) trong đó
*
k
aN
(Điều này có được nhờ việc
nhân hai vế của pt P(x) = 0 với M=
1
Do : n ≤ p – 2 => (p,n) = 1 => tập H = {n+1 ; 2n+1 ; ; pn+1} là hệ thặng dư đầy đủ => tồn tại
duy nhất k
= s (
{1,2, , }sp
) sao cho sn + 1 ≡ 0 (mod p) , hay sn+ 1 chia hết cho p ; khi đó :
1
s
M
a
sn
sẽ không chia hết cho p và các hệ số
k
a
còn lại (mà
ks
aa
) sẽ chia hết cho p (vì
trong
k
a
có chứa thừa số (sn+ 1) chia hết cho p (3) . Từ (2) và (3) ta có : các hệ số
k
a
(mà
ks
aa
) sẽ chia hết cho p nhưng không chia hết cho p
ks
a c a c p
(5) Từ
(3) (5) =>
s
cp
=>
cp
=>
2i
i
a c p
với 2 ≤ i ≤ p
2
2
p
k
k
k
a c p
(5) ; Mặt khác do :
(6) .Từ (5)(6)
2
01
a ac p
(7) .
●Nếu :
0s
aa
và
1s
aa
2
11
,a p c p a c p
nên từ (7) =>
2
0
ap
: điều này mâu thuẫn với
(4) .
●Nếu :
0s
aa
ap
; (c’;p) =1 =>
2
0 1 0 1
( '. ) pa ac a ac p
: mâu thuẫn (7) . Nếu h ≥ 2 thì
2
1
. '.
h
a c p p
và
2
0
ap
=>
2
0 1 0 1
( '. ) p
h
a ac a ac p
: mâu
thuẫn (7)
Tóm lại : pt (1) không có nghiện nguyên => pt P(x) = 0 không có nghiện nguyên
Ví dụ 15 (Rumania 2002): Cho p là số nguyên tố ; m là số nguyên dương . CMR : Với mỗi số
nguyên dương k < m luôn tồn tại một số nguyên h sao cho
.
mk
h p p
chia hết cho k!
m k k
h p p
chia hết cho M.p
k
.
mk
h p p
chia hết cho M.p
k
(1) . Theo định lí Lagendre thì số mũ r của số
nguyên tố p trong phân tích tiêu chuẩn của k! sẽ là :
1
i
i
k
r
p
<
1
2
m
phần tử
Bài 4: Tìm m sao cho số phần tử của hệ thặng dư đẩy đủ gấp ba số phần tử của hệ thặng dư thu
gọn modulo m
Bài 5: Cho số nguyên tố lẻ p . Giả sử
12
; ; ;
p
a a a
là hđđ . CMR : p|(a
1
+a
2
+ +a
p
)
Bài 6: Cho 4 số nguyên a;b;c;d . CMR :T = (a-b)(a-c)(a-d)(b-c)(b-d)(c-d) chia hết cho 12 .
Hướng dẫn : Xé theo Z
3
và Z
4
Bài 7: Cho hai số nguyên dương m , n . Chứng minh rằng trong tập hợp S =
2 ;3.2 ;5.2 ;7.2 ;9.2
chia hết cho
5
n
Bài 11 : Trong bài tập này kí hiệu
S
là tập các số chính phương . Cho n là số nguyên dương lẻ :
n ≥ 3 . Xét các tập :
*
1A k N kn S
;
*
B h N hn S
. Chứng minh rằng : n là số
nguyên tố
n ≤ k + 2 với mọi k
A
và n ≤ h với mọi h
B
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 18
Bài 12: Cho đa thức P(x) = x
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Nguyễn Hồng Lữ
SKKN Giảng dạy môn Lí thuyết số sơ cấp Biên soạn : Nguyễn Hồng Lữ - Lương Thế Vinh Đnai
Trang : 20
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị : Lương Thế Vinh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012-2013
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ỨNG DỤNG THẶNG DƯ MODULE M
ĐỂ GIẢI TOÁN SỐ HỌC CHO HỌC SINH CHUYÊN TOÁN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Hồng Lữ Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: THPT Chuyên Lương Thế Vinh Đồng nai
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Toán học
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
Có giải pháp hoàn toàn mới