Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nhật bản vào ngành công nghiệp việt nam - Pdf 25



BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
CỦA NHẬT BẢN VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hoài Thanh
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ SỰ
CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN VÀO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 4
1.1. Những vấn đề chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm 4
1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp liên quan đến thu hút và sử dụng vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 10
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của ngành công nghiệp 10
1.2.2. Vai trò, vị trí của ngành công nghiệp 13
1.3. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành công nghiệp 14
1.3.1. Bổ xung nguồn vốn cho phát triển công nghiệp 15
1.3.2. Phát triển công nghệ và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp 16
1.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại 16
1.3.4. Góp phần tăng trưởng giá trị xuất khẩu 18
1.3.5. Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động 19
1.4. Kinh nghiệm của một số quốc gia về giải pháp thu hút đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài vào ngành công nghiệp 20
1.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan 20
1.4.2. Kinh nghiệm của Singapore 22
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc 24
1.4.4. Bài học cho Việt Nam 26
iii

3.2.2. Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước 59
3.2.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 60
iv
3.2.4. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư 61
3.2.5. Đẩy mạnh Phát triển công nghiệp hỗ trợ 62
3.2.6. Có những chính sách linh hoạt về vấn đề chuyển giao công nghệ trong
ngành công nghiệp 64
3.2.7. Đào tạo nguồn nhân lực 66
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
1
ASEAN
Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á

Tổ chức xúc tiến thương
mại Nhật Bản
9
KCN, KCX

Khu công nghiệp, khu chế
xuất
10
KH và ĐT

Kế hoạch và Đầu tư
11
MNCs
Multinational corporations
Các công ty đa quốc gia
12
TNCs
Transnational corporations
Các công ty xuyên quốc
gia
13
UBND

Ủy ban nhân dân
14
USD
United States dollar
Đô la Mỹ
15
WTO
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phân loại công nghiệp Việt Nam 11
Biểu đồ 2.1 Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 2008 –
2013 29
Biểu đồ 2.2 Số lượng dự án đầu tư mới và mở rộng của Nhật Bản giai đoạn 2010-
2013 38
Biểu đồ 2.3 Tổng vốn đầu tư mới và đầu tư mở rộng của Nhật Bản giai đoạn 2010 –
2013 38
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn đầu tư của Nhật Bản theo lĩnh vực đến tháng 3/2014 40
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu đầu tư của Nhật Bản phân theo hình thức đầu tư tính đến
20/3/2014 42
Biểu đồ 2.6 Số dự án và vốn đầu tư của Nhật Bản theo khu vực pháp lý 45
Bản, Đài Loan, Singapore…) đã thúc đẩy các ngành kinh tế quốc dân phát triển,
đem lại hiệu quả cao cho kinh tế xã hội.
Trong những năm gần đây, nhất là khi phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, ngành công nghiệp ở nước ta có vị trí ngày càng quan trọng trong
sự phát triển kinh tế xã hội. Một số sản phẩm của công nghiệp có giá trị xuất khẩu
ngày càng tăng. Tuy nhiên, mặc dù ngành công nghiệp tại Việt Nam đã ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP, song nếu so sánh với tiềm năng và lợi thế
thực tế vẫn còn rất nhiều hạn chế. Một trong những hạn chế lớn nhất chính lại xuất
phát từ cơ chế quản lý và hoạch định chính sách của chúng ta.
Việc nghiên cứu tiếp cận cũng như tìm hiểu các giải pháp nhằm thu hút FDI
vào ngành công nghiệp của các nước này để tìm ra phương hướng giải pháp phát
triển cho công nghiệp ở Việt Nam là cần thiết.
Với mong muốn tìm hiểu và góp phần nhỏ bé của mình vào việc đánh giá
những mặt tích cực và hạn chế trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành
công nghiệp của nước ta, trên cơ sở đó em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp
nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp, em đã chọn và
viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài: ”Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của
Nhật Bản vào ngành công nghiệp Việt Nam ” 2
2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp của
Nhật Bản vào ngành công nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở nhận thức lý luận và phân tích thực tiễn,
luận văn đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của việc thu hút đầu tư trực tiếp
của Nhật Bản vào ngành công nghiệp Việt Nam trong thời gian qua, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư của Nhật Bản vào ngành công
nghiệp Việt Nam, tiến tới xây dựng một ngành công nghiệp vững chắc nhằm đạt
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN VÀO NGÀNH
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.1. Những vấn đề chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là
nguồn vốn được đầu tư trực tiếp nhằm đạt được những lợi ích mang tính dài hạn
trong một đơn vị kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền
kinh tế nước chủ đầu tư. Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý và chi
phối doanh nghiệp đó” (1977).
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): “Đầu tư trực tiếp là hoạt
động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một
doanh nghiệp, mang lại khả năng ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Có
các mục đầu tư như:
 Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn
quyền quản lý của chủ đầu tư.
 Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
 Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
 Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy
ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư phản ánh mục tiêu của một xí
nghiệp cư trú trong một nền kinh tế (gọi là nhà đầu tư trực tiếp) là thiết lập một lợi
ích cuối cùng ở một xí nghiệp (gọi là xí nghiệp đầu tư trực tiếp). Xí nghiệp này là

lực chọn cho phù hợp với các hình thức FDI khác nhau.
Hoạt động FDI vì mục đích lợi nhuận tìm kiếm được ở nước tiếp nhận đầu tư
nên vốn đầu tư được tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại lợi
nhuận cao cho chủ đầu tư, thỏa mãn mục đích tối đa hóa lợi nhuận của họ.
Chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư nên phải tuân thủ theo
quy định do luật pháp nước sở tại đề ra.
FDI là do các chủ đầu tư quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và
hiệu quả kinh tế cao. 6
Tỷ lệ góp vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các chủ đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của từng nước.
Một nước có thể đồng thời là nước đi đầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn
đầu tư nước ngoài.
Các dự án có vốn FDI là dự án mang tính lâu dài do việc thu hút lại số vốn ban
đầu của một dự án FDI không dễ dàng như hình thức đầu tư gián tiếp.
FDI thường gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình tự do
hóa tài khoản vốn giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, nước tiếp nhận đầu
tư có chính sách về FDI trong đó thể hiện quan điểm mở cửa và hội nhập quốc tế
đầu tư.
Thông qua FDI các doanh nghiệp của nước tiếp nhận vốn có thể tiếp thu công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lí hiện đại …
1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong thực tiễn, hoạt động đầu tư nước ngoài có nhiều hình thức tổ chức cụ
thể khác nhau tuỳ theo tính chất pháp lý và vai trò của mỗi bên trong quá trình hợp
tác.
Những hình thức chủ yếu được áp dụng là :
 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam và chỉ
chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đưa vào kinh doanh.
 Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT
Theo Khoản 11 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2005 “Hợp đồng
xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh
công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư
nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam “
 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO
Theo Khoản 12 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2005 “Hợp đồng
xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO) là văn bản ký kết giữa cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng, sau khi xây dựng song nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho
bên Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công
trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý”
 Hợp đồng xây dựng chuyển giao
Theo Khoản 13 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2005 quy định 8
"Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó
cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
Khu chế xuất, khu công nghiệp
Theo Khoản 14 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoài “Khu chế xuất là vùng lãnh thổ
chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho hàng hoá xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu. Có danh giới địa lý xác định do chính phủ thành lập hoặc

nguồn nhân lực được xem là nhân tố quan trọng nhất. Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào
tại các nước đang phát triển tạo nên sự hấp dẫn lớn cho các TNCs. Ngoài yếu tố về
chi phí lao động, thì năng suất và chất lượng lao động cũng không hề được coi nhẹ.
Động cơ thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong việc
xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu tư.
Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu
hút đầu tư nước ngoài.
Vị trí địa lý
Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài tại các nền kinh tế
đang phát triển trong thời kỳ 1980 – 2005 đã xác định rằng, lợi thế về vị trí địa lý
giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng thị trường xung quanh,
khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa.
Cơ chế tài chính minh bạch, tỷ lệ tham nhũng thấp cũng như sự chuyển đổi
chính sách theo hướng tích cực cũng là những nhân tố quan trọng nhằm tăng cường
thu hút FDI. Ngoài ra, hệ thống cơ chế chính sách liên quan đến thuế, các yêu cầu
về thời gian và quy trình thủ tục giấy tờ cũng ảnh hưởng đến quyết định FDI.
1.1.3.3. Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh
hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc một địa
phương. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh luôn luôn hấp dẫn các nhà
đầu tư.
Cơ sở hạ tầng không chỉ có đường sá, cầu cống…mà còn phải kể đến các dịch
vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn…Thiếu sự hỗ
trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư sẽ bị ảnh hưởng. Thêm vào
đó, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, có có mặt của các
ngành công nghiệp hỗ trợ… cũng là những yêu cầu cần thiết cho môi trường đầu tư.
thể là vật thể hoặc phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa”. Theo nghĩa này, những hoạt
động chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công 11
nghiệp, ngành kinh tế như: Công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh,
công nghiệp giải trí, công nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí
Hay có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: Công nghiệp là một bộ phận của nền
kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế
biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là
hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của tiến
bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật.
Như vậy, dù mang ý nghĩa nào thì công nghiệp cũng là một bộ phận cấu thành
nên nền kinh tế của một quốc gia và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
của quốc gia đó.
Hoạt động ngành công nghiệp Việt Nam vô cùng đa dạng và phong phú. Theo
cách phân loại hiện hành ở nước ta, nếu tính theo tỷ trọng giá trị sản xuất của toàn
bộ ngành công nghiệp thì ngành công nghiệp Việt Nam được chia làm 3 nhóm
chính, được thể hiện rõ ở Sơ đồ 1.1 dưới đây:

Nguồn: Thông tư 76 – TTg/CN

Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, đươc phân công tỉ mỉ và có
sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ ),
điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm trong quá trình sản xuất để tạo ra
sản phẩm. Trong những ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt
chẽ, sử dụng hệ thống máy móc, có tính liên tục trong sản xuất. Chính vì vậy, các hình
thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tổng hợp hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản
xuất công nghiệp.
Một số ngành công nghiệp như ngành công nghiệp chế biến được phát triển
dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển
của ngành có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Từ những đặc điểm của ngành công nghiệp như trên ta có thể thấy rằng, để thu
hút FDI vào ngành công nghiệp thì phải cần có một lượng vốn đủ lớn để đầu tư cho
toàn hệ thống sản xuất công nghiệp từ nguyên vật liệu, tư liệu sản xuất, máy móc,
trang thiết bị, công nhân…Hay để xây dựng được các khu công nghiệp, khu chế
xuất…phải cần một lượng vốn rất lớn mới có thể xây dựng và đi vào hoạt động
được. Hơn nữa chúng ta cần có vốn để duy trì hoạt động sản xuất do quy trình sản
xuất công nghiệp thường kéo dài và liên tục với nhiều giai đoạn khác nhau, chúng
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có thể gặp nhiều
rủi ro khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, khiến các cơ sở sản xuất có thể bị ngưng
trệ, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, vốn không được thu hồi…và rất khó
để thu hồi vốn hoặc mất nhiều thời gian để thu hồi vốn. 13
1.2.2. Vai trò, vị trí của ngành công nghiệp
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho
xã hội, đóng vai trò chủ đạo cho nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp không những
cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tất cả các

14
nguồn ngoại tệ khá lớn, góp phần giảm bớt sự mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập
khẩu.
Công nghiệp còn tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như:
nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và củng cố an ninh quốc phòng,
không một ngành kinh tế nào không sử dụng sản phẩm của công nghiệp.
Ở nước ta hiện nay, công nghiệp có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển
kinh tế xã hội. Một số sản phẩm của công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác
có giá trị xuất khẩu tăng như than, quặng, chè, cà phê, cao su, thủy hải sản đã thu
được nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Tuy vậy, ngành công nghiệp ở Việt Nam vẫn
còn những hạn chế về số lượng cơ sở chế biến, chất lượng các sản phẩm chế biến
chưa cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn thấp. Vấn đề đặt ra đối với công
nghiệp là cần phát huy lợi thế, khắc phục những hạn chế để phát triển công nghiệp
mang lại hiệu quả kinh tế cho đất nước.
1.2.2.2. Về mặt xã hội
Sự lớn mạnh của ngành công nghiệp tạo ra lợi ích ngay trước mắt là tạo việc
làm, giảm gánh nặng về thiếu việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao
động, tăng phúc lợi xã hội. Các ngành công nghiệp trong cơ cấu ngành công nghiệp
nói chung cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng trong nước, đóng góp không nhỏ vào vấn đề đảm bảo an ninh trật tự cho địa
phương mà có các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
Ngày nay, một nước muốn phát triển, muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và
đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội, cần thiết phải có một hệ thống ngành công
nghiệp hiện đại và đa dạng, trong đó các ngành công nghiệp mũi nhọn phải được chú ý
thích đáng. Quá trình một xã hội chuyển dich từ một nền kinh tế dựa chủ yếu trên cơ sở
nông nghiệp sang một nền kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp được gọi là
quá trình công nghiệp hóa.
1.3. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành công nghiệp
Khi Việt Nam thực hiện luật đầu tư trực tiếp nước ngoài vào năm 1988 trong
bối cảnh ngành công nghiệp còn phát triển rất thấp trì trệ. Hạ tầng cơ sở còn nghèo

năm 2011 là 48,5% so với tổng vốn FDI đăng ký, năm 2012 là 71,6%.
Kể từ khi có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng và đạt tấc độ đáng kinh ngạc. Như vậy,
ta có thể kết luận rằng tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế Việt Nam cùng
chiều với đóng góp của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. 16
1.3.2. Phát triển công nghệ và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp
Để các sản phẩm của ngành công nghiệp đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
nhất là thị trường thế giới trong bối cảnh nước ta gia nhập WTO, cần đầu tư nâng
cao trình độ công nghệ, phát triển ngành công nghiệp theo chiều sâu.
Cùng với việc cung cấp nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế, tạo thêm
nhiều công ăn việc làm, FDI đã góp phần thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công nghệ,
từng bước nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua FDI, đã thu hút nhiều
công nghệ mới, tiên tiến, sản xuất ra các sản phẩm mới mà trước đây ở Việt Nam
chưa có. Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, với hình
thức, mẫu mã đẹp đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước và xuất
khẩu sản phẩm ra nước ngoài như các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế biến – chế tạo
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần nâng cao năng lực công nghệ
cho các doanh nghiệp có vốn FDI nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói
riêng.
Theo số liệu báo cáo của các Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị làm công
tác thẩm định thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, tổng số các Hợp đồng CGCN đăng
ký và được cấp Giấy chứng nhận hoặc phê duyệt từ năm 1999 đến tháng 6/2012 trên
toàn quốc là 838 hợp đồng. Trong đó, số hợp đồng CGCN thuộc các dự án FDI
chiếm trên 50%. Nội dung các hợp đồng CGCN thường tập trung vào việc chuyển
giao quy trình công nghệ 82%; bí quyết công nghệ 80 %; trợ giúp kỹ thuật 87%; đào
tạo 78%; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp 21%, (trong đó, có nhiều Hợp
đồng chuyển giao đồng thời nhiều đối tượng công nghệ nêu trên). Hơn nữa, đa số các

thấp, công nghệ lạc hậu, giá trị gia tăng thấp, lao động nhiều sang ngành sản xuất có
năng suất cao, công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao, sử dụng ít lao động.
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực kinh tế ĐTNN cao hơn mức tăng
trưởng công nghiệp góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH cơ cấu năm 2012 nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 21,65%, công nghiệp
chiếm 40,65%, dịch vụ chiếm 37,7% theo tỷ trọng đóng góp GDP. Trong nội bộ
ngành công nghiệp cũng có sự chuyển dịch: đã tập trung phát triển các ngành có
hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, sản xuất hàng xuất khẩu, công
nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản. Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo tăng từ 60,2% năm 2010 lên khoảng 78% năm 2013. Hiện nay cơ cấu
ngành kinh tế theo GDP của Việt Nam đã có xu hướng phát triển hợp lý, tăng dần tỷ
trọng vào ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Với sự
tham gia của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp giúp
cho cơ cấu ngành này đã có chuyển dịch đáng kể, hình thành một số sản phẩm mũi
nhọn, một số khu công nghiệp, khu chế suất với nhiều cơ sở sản xuất hiện đại.

Trích đoạn Góp phần tăng trưởng giá trị xuất khẩu Kinh nghiệm của Thái Lan Đẩy mạnh Phát triển công nghiệp hỗ trợ Có những chính sách linh hoạt về vấn đề chuyển giao công nghệ trong Đào tạo nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status