các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chia sẻ thông tin trong ngành kinh doanh khách sạn trên địa bàn nha trang - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG THÂN THỊ THÙY LINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
CHIA SẺ THÔNG TIN TRONG NGÀNH KINH
DOANH KHÁCH SẠN TRÊN ĐỊA BÀN NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Huy Tựu KHÁNH HÒA - 2013
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào khác.
Tác giả luận văn Thân Thị Thùy Linh


công tác tại các đơn vị kinh doanh du lịch.
Trước tiên,tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trường Đại học
Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian
theo học tại trường.
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Lãnh đạo trường Cao
đẳng VHNT & Du Lịch Nha Trang, xin cảm ơn Lãnh đạo và các anh chị Trung tâm
xúc tiến du lịch thuộc Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch Khánh Hòa dã tạo điều kiện
và hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện đề tài. Xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị
em nhân viên các khách sạn – nhà hàng cũng như các anh chị cựu sinh viên đang làm
việc trong các khách sạn 3 – 5 sao đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số
liệu. Xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa
2010 và gia đình đã góp ý và động viên tôi trong quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Hồ Huy Tựu, người hướng
dẫn khoa học của luận văn, đã giúp tôi tiếp cận thực tiễn, phát hiện đề tài và đã tận
tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận
văn thạc sỹ đã góp thêm ý kiến để tôi hoàn thành tốt hơn luận văn này.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người. Trân trọng
Thân Thị Thùy Linh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-
BCH: Bảng câu hỏi

GIỚI THIỆU 1
1. Lý do hình thành đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6. Cấu trúc Luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1. Tổng quan tài liệu 5
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước 5
1.1.2. Các nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.3. Đánh giá chung và định vị nghiên cứu của luận văn 6
1.2. Một số lý thuyết về hành vi 7
1.2.1. Lý thuyết về quan hệ thái độ - hành vi 7
1.2.2. Lý thuyết TRA 8
1.2.3. Lý thuyết TPB 9
1.2.4. Lý thuyết của Skinner 9
1.2.5. Thuyết hành vi của Mary Parker Pollet (1868 – 1933) 10
1.2.6. Thuyết hành vi của Watson (1878 _ 1958) 10
1.3. Các mô hình nghiên cứu chia sẻ thông tin 11
1.3.1. Mô hình Bock và các cộng sự 11
1.3.2. Mô hình Chiu và các cộng sự 12
1.3.3. Mô hình Lu & Hsiao 13
1.3.5. Mô hình So & Bolloju 15
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 15
1.4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
ii

1.4.2. Thái độ đối với chia sẻ thông tin và mối quan hệ với ý định chia sẻ thông

hình 51
iii

3.3.4 Phân tích tương quan và hồi quy 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC GIẢI PHÁP 68
4.1. Bàn luận kết quả 68
4.2 Các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa ý định chia sẻ thông tin trong ngành kinh
doanh khách sạn tại Nha Trang 71
4.2.1 Những người đứng đầu khách sạn nên tập trung xây dựng một thái độ tích
cực cho các nhân viên của họ 72
4.2.2 Ban lãnh đạo cần có chính sách khen thưởng thích hợp cho những đóng góp
hữu ích của nhân viên 72
4.2.3 Những người đứng đầu khách sạn nên thường xuyên động viên nhân viên
chia sẻ thông tin, kiến thức: 73
4.2.4 Ảnh hưởng của người quản lý trong việc thúc đẩy ý định chia sẻ thông tin,
kiến thức công việc của nhân viên 73
4.2.5 Những người đứng đầu khách sạn nên chỉ ra những suy nghĩ sai lầm của
nhân viên 74
4.2.6 Những người đứng đầu khách sạn hãy làm cho ý định chia sẻ thông tin,
kiến thức giữa các nhân viên xảy ra: 75
4.2.7 Vai trò của công nghệ: 75
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 75
KẾT LUẬN - HẠN CHẾ - KIẾN NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 78
3. Kiến nghị 79
PHỤ LỤC 85

iv

Bảng 3.8. Độ tin cậy của thang đo “Kiểm soát hành vi” 44
Bảng 3.9. Độ tin cậy của thang đo “Niềm tin về thông tin” 44
Bảng 3.10. Độ tin cậy của thang đo “Niềm tin giữa các cá nhân” 45
Bảng 3.11. Độ tin cậy của thang đo “Niềm tin về nhiệm vụ liên quan” 45
Bảng 3.12. Độ tin cậy của thang đo “Sự ủng hộ của tổ chức” 45
Bảng 3.13. Độ tin cậy của thang đo “Ý định chia sẻ thông tin” 46
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA 46
Bảng 3.14. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố phụ
thuộc (lần đầu) 47
Bảng 3.15. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố phụ
thuộc (lần cuối) 48
Bảng 3.17. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Thái độ chia sẻ thông tin” 51
Bảng 3.18. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Chuẩn mực xã hội ” 52
Bảng 3.19. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Kiểm soát hành vi” 53
Bảng 3.20. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Niềm tin về thông tin” 53
Bảng 3.21. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Niềm tin giữa các cá nhân” 54
Bảng 3.22. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Niềm tin về nhiệm vụ liên quan”55
Bảng 3.23. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Sự ủng hộ của tổ chức” 55
Bảng 3.24. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “Ý định chia sẻ thông tin” 56
Bảng 3.25. Ma trận hệ số tương quan giữa các thang đo trong mô hình 59
Bảng 3.26. Phân tích hồi quy của các biến độc lập với biến “thái độ” 60
Bảng 3.27: Bảng phân tích hồi quy của các biến độc lập đối với biến “ý định chia sẻ”63
1

GIỚI THIỆU
1. Lý do hình thành đề tài
“Ngày nay, hoạt động du lịch đang phát triển với tốc độ nhanh và trở thành một
hiện tượng phổ biến trong đời sống xã hội của các quốc gia. Nó không chỉ giới hạn ở
phạm vi từng quốc gia mà được mở rộng ra các châu lục. Ngành du lịch ngày càng
khẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền kinh tế thế giới” (Đoàn Hương Lan,

chọn chính xác, hợp lý và hài lòng. Với những lý do trên tôi nhận thấy vấn đề chia sẻ
thông tin trong du lịch hiện nay ở Nha Trang rất quan trọng.
Gurteen (1999) cho rằng "Văn hóa Chia sẻ kiến thức" như là một phần của một
sáng kiến quản lý tri thức. Chỉ có hợp tác hiệu quả và tuyên truyền lâu dài kéo dài
trong toàn công ty mới làm gia tăng kiến thức tổ chức. Để làm phong phú thêm văn
hóa hiện tại của công ty, Gurteen đề nghị rằng thay đổi phải bắt đầu từ cá nhân. Mỗi
nhân viên có phạm vi ảnh hưởng cùng với kiến thức cá nhân của mình, và đây là nơi
mà ông tin rằng một nền văn hóa chia sẻ kiến thức có thể bắt đầu. Để tạo ra một nền
văn hóa chia sẻ kiến thức bạn cần phải khuyến khích mọi người làm việc cùng nhau
hiệu quả hơn, hợp tác và chia sẻ kiến thức, là phương tiện để giúp một tổ chức đáp
ứng các mục tiêu kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, tăng cường chia sẻ kiến thức
làm giảm thời gian và rào cản không gian giữa các công nhân tri thức, và cải thiện
truy cập thông tin về kiến thức
Xuất phát từ thực tiễn và lý luận nêu trên, tôi chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHIA SẺ THÔNG TIN TRONG NGÀNH KINH
DOANH KHÁCH SẠN TRÊN ĐỊA BÀN NHA TRANG” làm đề tài luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các nhân tố niềm tin ảnh hưởng đến thái độ chia sẻ thông tin của nhân
viên ảnh hưởng đến ý định chia sẻ thông tin về thị trường khách du lịch, đặc điểm tâm
lý, nhu cầu của khách du lịch, sản phẩm du lịch địa phương, chia sẻ kiến thức về
chuyên môn nghiệp vụ của mỗi bộ phận.
- Xác định nhân tố thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi ảnh hưởng đến
ý định chia sẻ thông tin.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định chia sẻ thông tin giữa
các quản lý, các nhân viên trong mỗi bộ phận của khách sạn với nhau và đến kết quả
hoạt động kinh doanh của khách sạn
3

- Đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng về ý định chia sẻ thông tin


khách du lịch nhằm mục đích phục vụ tối đa nhu cầu của khách làm cho khách cảm
thấy thỏa mãn khi lưu trú tại khách sạn và du lịch tại Nha Trang.
6. Cấu trúc Luận văn
Giời thiệu
Chương 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Một số đặc điểm kinh doanh của khách sạn – nhà hàng ở Nha Trang và
phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bàn luận kết quả và giải pháp
Kết luận, hạn chế và kiến nghị
5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có một nghiên cứu nói về chia sẻ tài liệu, thông tin
giữa các thư viện và chưa có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này . Vì vậy, tôi xin đưa ra
một nghiên cứu có liên quan như sau:
Trong bài viết “Một số vấn đề thiết lập hình thức mượn, chia sẻ tài liệu, thông
tin giữa các thư viện Việt Nam” của tác giả Lê Văn Viết (2006) đã chứng tỏ việc
mượn, chia sẻ tài liệu, thông tin giữa các thư viện là hình thức phục vụ bạn đọc khi sử
dụng nguồn lực thông tin của các thư viện, cơ quan thông tin khác cả trong nước lẫn
nước ngoài để đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin của người dùng thư viện. Việc mượn,
chia sẻ tài liệu, thông tin giữa các thư viện có mục đích tạo ra những điều kiện tốt
nhất để thỏa mãn một cách toàn diện và kịp thời những yêu cầu về tài liệu, thông tin
của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế, khoa học, giáo dục, văn hóa,
các tổ chức chính trị, xã hội nghề nghiệp và các cá nhân, đồng thời phát huy với hiệu
quả cao nhất vốn tài liệu, thông tin của các thư viện, cơ quan thông tin trong cả nước.

tin và làm thế nào để sử dụng thông tin có hiệu quả liên quan đến nhu cầu trong chuỗi
cung ứng. Với mục đích này, họ đã phát triển và phân tích hai mô hình. Mô hình đầu
tiên tập trung vào việc giảm chi phí hàng tồn kho trong hai giai đoạn chuỗi cung ứng
mà nhà sản xuất có năng lực sản xuất hạn chế. Mô hình thứ hai đặc trưng cho việc cải
thiện dự báo chính xác trong một giai đoạn nhiều chuỗi cung ứng phải đối mặt với
nhu cầu văn phòng phẩm. Tác giả đã phân tích đánh giá định kỳ và xác định được số
lượng tác động của việc chia sẻ thông tin, cũng như tác động của tần số và thời gian
chia sẻ thông tin về hoạt động của nhà sản xuất.
1.1.3. Đánh giá chung và định vị nghiên cứu của luận văn
Mặc dù có một số nghiên cứu trên thế giới về vấn đề chia sẻ thông tin trong một
tổ chức. Ở trong nước cũng có một số nghiên cứu liên quan đến thái độ đó là nghiên
cứu của Lê Ngọc Đức (2008) về thái độ của người tiêu dùng với xu hướng mua sản
phẩm trong nghiên cứu “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng
thanh toán điện tử”; Lê Quang Bình (2008) về thái độ người tiêu dùng đối với chiêu
thị trong việc xây dựng giá trị thương hiệu kem đánh răng tại thị trường thành phố Hồ
Chí Minh. Nhưng theo sự tìm hiểu của tôi thì ở Việt Nam hiện chưa có một nghiên
cứu nào nghiên cứu về thái độ của nhân viên đối với ý định chia sẻ thông tin trong
nghành kinh doanh khách sạn. Vì vậy, đề tài này sử dụng mô hình TRA để khám phá
ra những niềm tin và thái độ ảnh hưởng đến ý định chia sẻ thông tin. Đồng thời, mở
7

rộng mô hình nghiên cứu của Keith và Alan (2002) trong nghiên cứu “Niềm tin và
thái độ ảnh hưởng đến ý định chia sẻ thông tin trong một tổ chức” ; “Ý định hành vi
hình thành ở chia sẻ tri thức” (Bock và cộng sự, 2005); “Giải thích ý định chia sẻ và
tái sử dụng kiến thức trong bối cạnh hoạt động của dịch vụ công nghệ thông tin” (So
& Bolloju, 2005) để vận dụng vào môi trường kinh doanh khách sạn ở Việt Nam, cụ
thể là trên địa bàn thành phố Nha Trang. Đề tài này góp phần cung cấp một cái nhìn
mới về chia sẻ thông tin đối với các tổ chức kinh doanh khách sạn.
1.2. Một số lý thuyết về hành vi
1.2.1. Lý thuyết về quan hệ thái độ - hành vi

đánh giá
Niềm tin quy
chuẩn và động

Ý định
hành vi
Quy chuẩn
chủ quan
Thái độ
9

1.2.3. Lý thuyết TPB
Mô hình TPB Hình 1.2: Mô hình TPB
(Nguồn: Ajzen, 1991)
Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của mô hình TRA bằng cách thêm vào một
biến nữa là hành vi kiểm soát cảm nhận. Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của
một người để thực hiện một công việc bất kỳ. Mô hình TPB được xem như tối ưu đối
với mô hình TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong
cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. (Lê Thị Kim Tuyết, 2008)
1.2.4. Lý thuyết của Skinner
Cho rằng hành vi của người lao động sẽ lập lại với các hoạt động trong cơ
quan, đơn vị nếu họ nhận được những giá trị tích cực và ngược lại, các hành vi đó sẽ
không lập lại nếu họ không nhận được những giá trị tích cực. Những nhà quản trị sẽ
lưu ý những giá trị nhận được tích cực của nhân viên để dẫn đến những đóng góp tích
Niềm tin và sự
đánh giá
Niềm tin quy

trong hành vi được chia ra thành các phản ứng:
- Bên ngoài hay tiếp thu nhìn thấy được ( chơi quần vợt, mở cửa…)
- Bên trong và tiếp thu nhưng ở dạng dấu kín ( tư duy – mà thuyết hành vi gọi là
ngôn ngữ bên ngoài).
- Bên ngoài nhìn thấy được và di truyền ( vỗ tay, hắt hơi… cũng như các phản
ứng yêu thương, cáu giận…).
- Bên trong dấu kín và di truyền, là phản ứng các tuyến nội tiết. Ông còn phân
biệt giữa phản ứng bản năng (đưa tay ra với bắt…) và phản ứng cảm xúc ( các kích
thích có đặc điểm nội tâm, liên quan đến cơ thể chủ thể). (Phạm Minh Hạc,2005)
11

1.3. Các mô hình nghiên cứu chia sẻ thông tin
1.3.1. Mô hình Bock và các cộng sự

Hình 1.3: Mô hình Hình thành ý định hành vi ở chia sẻ kiến thức
(Nguồn: Bock và các cộng sự, 2005)
Bock và các cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng kiến thức của cá nhân không phải dễ
dàng biến đổi thành kiến thức của tổ chức. Thay vào đó, mỗi cá nhân có xu hướng
tích lũy kiến thức khác nhau với nhiều lý do khác nhau. Mô hình nghiên cứu này là sự
phát triển tích hợp các yếu tố hỗ trợ cho việc chia sẻ kiến thức của các cá nhân. Tác
giả đã sử dụng thuyết hành động hợp lý TRA và thêm vào các nhân tố: động cơ bên
ngoài, tâm lý xã hội và các yếu tố không khí tổ chức ảnh hưởng đến ý định chia sẻ
kiến thức của cá nhân.
Dự kiến phần thưởng
bên ngoài
Nhận biết giá trị bản
thân
Dự kiến các mối quan
hệ tương hổ
Thái độ đối với

đợi của
cộng đồng
Các kết
quả mong
đợi của cá
nhân
Chất lượng
kiến thức
Số lượng
kiến thức
chia sẻ
Chia sẻ
tầm nhìn
Chia sẻ
ngôn ngữ
Xác định
Có đi có
lại
Tin tưởng
Nhận thức chiều
Kích thước quan hệ
Kích thước cơ cấu
13

thành viên phải sẵn sàng chia sẻ kiến thức với nhau. Bài viết này tác giả đã tích hợp
các lý thuyết về nhận thức xã hội và lý thuyết tư bản xã hội để xây dựng mô hình cho
việc điều tra các động cơ đằng sau việc chia sẻ kiến thức của người dân trong cộng
đồng ảo. Nghiên cứu này cho rằng yếu tố quan hệ tương tác xã hội, sự tin tưởng, chỉ
tiêu có đi có lại, xác định, tầm nhìn chung và ngôn ngữ chung sẽ ảnh hưởng đến chia
sẻ kiến thức của các cá nhân trong cộng đồng ảo.


các blog. Tác giả đã sử dụng các số liệu điều tra ngẫu nhiên được thu thập từ 155
người sử dụng của một trang web phổ biến tại Đài Loan (Wretch blog). Và kết quả
của nghiên cứu này cho thấy yếu tố tự hiệu quả và kết quả mong đợi của cá nhân có
ảnh hưởng trực tiếp đến ý định chia sẻ thông tin trên blog. Ngoài ra, yếu tố thuyết
phục xã hội cũng gián tiếp tác động thông qua tự hiệu quả và kết quả cá nhân mong
đợi về ý định chia sẻ thông tin.
1.3.4. Mô hình Reychav & Weisberg – 2010

Hình 1.6: Mô hình Ý định và hành vi chia sẻ kiến thức rõ ràng
và kiến thức ngầm
(Nguồn: Reychav & Weiberg, 2010)
Reychav & Weisberg (2010) đã xây dựng mô hình ý định và hành vi chia sẻ
kiến thức rõ ràng và kiến thức ngầm nhằm làm sáng tỏ cách thức mà trong đó ý định
chia sẻ kiến thức rõ ràng và ngấm ngầm tác động thực tế đến hành vi chia sẻ kiến
thức. Tác giả đã sử dụng số liệu điều tra được thu thập từ 278 công nhân làm trong
ngành công nghệ cao. Kết quả cho thấy rằng yếu tố ý định chia sẻ kiến thức rõ ràng
ảnh hưởng rõ ràng đến hành vi chia sẻ kiến thức trên cả hai mức độ trực tiếp và gián
tiếp. Ngược lại, yếu tố hành vi chia sẻ kiến thức ngầm ảnh hưởng trực tiếp đến ý định
chia sẻ kiến thức ngầm với một mức độ lớn hơn và ít ảnh hưởng gián tiếp bởi các ý
định chia sẻ kiến thức rõ ràng. Nghiên cứu này cung cấp một công cụ tiềm năng có
Ý định chia sẻ kiến
thức rõ ràng
Hành vi chia sẻ kiến
thức rõ ràng
Hành vi chia sẻ kiến
thức ngầm
Ý định chia sẻ kiến
thức ngầm
15

(R_BI)
Quy
chuẩn
chủ quan
(R_SN)
Kiểm
soát hành
vi nhận
thức
(R_PBC)
Thái độ
(R_ATT)
Kiểm soát
hành vi
nhận thức
(S _ PBC)
Quy
chuẩn
chủ quan
(S _ SN)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status