Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân - Pdf 25

Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
MỤC LỤC
DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 31
ĐỀ ÁN
Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015
giai đoạn 2016 - 2020 huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh.
MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-
2020 là một nội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết 02
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa 15 về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm và tập trung xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết 08 của Ban Chấp hành Đảng
bộ khóa 16 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2009 đến 2020. Đây là
nội dung tổng hợp có tính toàn diện bao gồm: kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh
1
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của hơn 70 % dân
số đang sống ở nông thôn và phải triển khai thực hiện trong một thời gian dài.
Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành cùng với sự
nỗ lực phấn đấu của Đảng, Chính quyền và nhân dân, huyện Nghi Xuân đã đạt
được những thành tựu trong phát triển kinh tế - văn hóa xã hội, thu nhập của người
dân đã được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao,
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được củng cố; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất chuyển dịch theo chiều hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ, nông thôn ổn định, an ninh trật tự được giữ vững.
Tuy vậy, khu vực nông thôn của huyện còn bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển
thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém; chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ
biến vẫn là sản xuất nhỏ lẽ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều
mặt hàng thấp; công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề phát triển chậm chưa thúc đẩy
mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn. Môi trường

việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN-PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg;
- Công văn số 4031/VPCP-KTN ngày 14/6/2010 về việc xây dựng Đề án xây
dựng nông thôn mới ở các tỉnh.
- Kế hoạch số: 314/KH-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về
việc triển khai chương trinh mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tháng 12 và năm
2011
- Căn cứ tình hình chung của huyện và tình hình thực tế của nông thôn huyện
nhà hiện nay.
Phần 1
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN HUYỆN NGHI XUÂN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SỐ.
1. Điều kiện tự nhiên:
1.1. Vị trí địa lý
Huyện Nghi Xuân là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thị xã Hà Tĩnh
56km và cách thị xã Hồng Lĩnh 15km về phía Bắc, cách thành phố Vinh(Nghệ An)
7 km về phía Nam, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảng hơn 10km.
huyện Nghi Xuân có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Vinh tỉnh Nghệ An;
3
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
- Phía Nam giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghê An.
Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính cấp xã và hai thị trấn với tổng diện tích
tự nhiên là 22.005,5 ha, chiếm 3,64% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Nghi Xuân có
bờ biển dài 32km, có đường quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảng hơn 10km;

thuộc một số xã có địa hình trũng như Xuân Viên, Xuân Mỹ với địa hình đặc trưng
của vùng này có thể kết hợp phát triển lâm nghiệp trồng rừng chắn giá, chắn bão
cho khu vực dân cư và các khu vực sản xuất. Vùng chân núi có nhiều khe rạch,
mạch nước ngầm sử dụng để xây hồ đập phục vụ sản xuất nông nghiệp, trữ nước
ngọt đổ vào các ao hồ nuôi cá ở phía dưới, đây là cơ sở để phát triển hệ thống trang
4
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
trại, gia trại. Như vây song song với trồng rừng, xây đập phát triển hệ thống cảnh
quan đẹp, phát triển các trang trại sinh thái sẽ tạo ra vùng du lịch sinh thái, nghĩ
dưỡng ngoại ô (thu hút khách từ thành phố và các vung lân cận, đa dạng hóa các
sản phẩm du lich trong hệ thống tua du lịch văn hóa của Nghi Xuân)
- Vùng 3 : Đây là vùng ven biển là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản đồng thời có thể khai thác để phát triển du lịch
nghỉ mát và các dịch vụ kèm theo. Tuy nhiên việc chuyển đổi các cánh đồng từ
trước tới nay trồng lúa kết hợp khai thác thủy sản truyền thống, cần có sự nghiên
cứu và quy hoạch hợp lý chuyển một phần sang nuôi thâm canh thủy sản có hiệu
quả kinh tế cao, phần còn lại vẫn giữ để canh tác, đảm bảo an sinh xã hội bền vững
về sinh thái môi trường.
1.3. Thời tiết, khí hậu. Nghi Xuân là một trong những nơi có khí hậu khắc
nghiệt của vùng Duyên Hải miền trung. Đây là vùng chịu ảnh hưởng của gió phơn
Tây Nam từ nước bạn Lào thổi sang. Vì vậy, mùa hè rất nóng, nắng nhiều và gay
gắt. Bên cạnh đó, là nơi có tần suất bão khá cao, bão kèm theo mưa lớn, gió lốc
gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện. Với điều
kiện khí hậu khắc nghiệt nêu trên cộng với những diễn biến khi hậu thất thường do
biến đổi khí hậu gây nên.
1.4. Tài nguyên.
Diện tích tự nhiên 22.005,5 ha. Trong đó đất nông nghiệp 12.839,9 ha,
chiếm 58,3 % bao gồm đất trồng cây hàng năm 7.608,1 ha, đất nuôi trồng thủy sản
563,5 ha, đất lâm nghiệp 4.665,4 ha.


- Thời tiết khí hậu diễn biến khá phức tạp, thay đổi thất thường, hàng năm
phải gánh chịu nhiều trận lũ lụt, hạn hán và mưa bão gây ảnh hưởng đến năng suất,
sản lượng nông nghiệp. Hầu hết diện tích chỉ sản xuất được một vụ trong năm, sản
xuất chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro.
- Thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, ô nhiễm môi trường đã làm phát sinh, phát
triển nhiều dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản, diễn biến khá phức tạp
gây tâm lý lo lắng cho người sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tiềm năng phát triển kinh tế của huyện nhà chưa được khai thác một cách
có hiệu qủa, thiếu quy hoach, các chương trình đầu tư có tính chiến lược chưa đồng
bộ, còn chắp vá thiếu tính bền vững
II. THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Quy hoạch nông thôn thời gian qua chưa được chú trọng, hầu hết các xã chỉ
mới có quy hoạch sử dụng đất nhưng niên độ chỉ đến 2010; các loại quy hoạch theo
yêu cầu xây dựng nông thôn mới như: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu
cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
mới hầu hết đều chưa thực hiện. Theo số liệu điều tra, đến nay Nghi Xuân chưa có
xã nào thuộc khu vực nông thôn hoàn thành công tác quy hoạch theo tinh thần
Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xã Xuân Viên một trong các
xã điểm của tỉnh đang trong giai đoạn triển khai công tác xây dựng quy hoạch theo
chương trình xã điểm xây dựng nông thôn mới tỉnh, đang hoàn thiện để phê duyệt.
2. Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1. Hệ thống đường giao thông:
Mạng lưới giao thông nông thôn những năm gần đây tuy được phát triển mạnh,
theo tiêu chí nông thôn mới đến nay chưa có xã nào đạt tiêu chí về giao thông.
Toàn huyện có tổng chiều dài đường giao thông nông thôn và đường trục
chính nội đồng là 1.008 km, đã đạt chuẩn 175 km chiếm 17,4%, chưa đạt chuẩn
833km chiếm 82,6%, trong đó: tuyến đường trục xã có 129 km đã có 58 km đạt
6

1 là 85%; THCS là 10%:
Số lượng các xã đạt chuẩn nông thôn mới tiêu chí trường học: có 3/17 xã,
chiếm 17,6%.
2.5. Cơ sở vật chất văn hóa
Toàn huyện có 07/17 xã có hội trường kiêm nhà văn hóa diện tích bình quân
300m
2
.
Nhà văn hóa thôn (hội quán) hiện nay có 183 nhà, diện tích bình quân
200m
2
; có 98/183 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn chiếm 50,8%; 02 thôn chưa có hội
quán chiếm 1,09%.
So với tiêu chí nông thôn mới hiện nay chưa có xã đạt yêu cầu tiêu chí cơ sở
vật chất văn hóa xã.
2.6. Chợ nông thôn:
7
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
Toàn huyện có 18 chợ, trong đó vùng nông thôn có 16 chợ; đã có 7 chợ
được xây dựng kiên cố, 02 chợ xây dựng bán kiên cố và 7 chợ tạm. Có 13 /17 xã có
chợ, trong đó chưa có xã nào có chợ đạt chuẩn.
2.7. Bưu điện:
Đã có 17/17 xã có điểm bưu chính viễn thông; 85/183 thôn có Internet đến
thôn chiếm tỷ lệ 46,4%. Theo yêu cầu của tiêu chí nông thôn mới về bưu điện, hiện
nay chưa có xã đạt chuẩn.
2.8. Nhà ở dân cư nông thôn
Tổng nhà ở nông thôn có 22.774 nhà, trong đó nhà tạm 520 nhà, chiếm
2,3%; số nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng 17.803 nhà chiếm 78,2%, còn lại
4.451 nhà bán kiên cố. Kết quả điều tra tháng 10/2010, toàn huyện có 12/17 xã đạt
tiêu chí về nhà ở nông thôn.

+ Tổ hợp tác: Toàn huyện có 12 tổ hợp tác, đều là các loại hình tổ hợp tác
đánh bắt xa bờ; tổ hợp tác quy mô còn nhỏ, nhưng cũng đã đáp ứng một phần nhu
cầu đòi hỏi thiết thực về các dịch vụ sản xuất của kinh tế hộ, đặc biệt là trong khai
thác thủy sản.
+ Về hợp tác xã nông nghiệp: Đến tháng 12 năm 2009, Nghi Xuân có 06 hợp
tác xã nông nghiệp; Theo kết quả phân loại năm 2009 100% HTX hoạt động có
hiệu quả. Trên thực tế hầu hết các HTX thực hiện tốt các dịch vụ phục vụ xã viên
nhưng chủ yếu là dịch vụ đầu vào, vận chuyển phân bón, hàng hóa và dịch vụ các
thông tin khoa học kỹ thuật, còn dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cho bà con xã viên thì
chưa làm được.
- Căn cứ theo tiêu chí nông thôn mới đến nay toàn huyện 4/17 có xã đạt tiêu
chí về hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn.
4. Văn hóa, xã hội, môi trường
4.1. Giáo dục
Nghi Xuân là một trong các huyện được công nhận là huyện phổ cập giáo
dục trung học cơ sở vào loại sớm nhất. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
được tiếp tục học (trung học phổ thông, bổ túc, dạy nghề) 91,9% (yêu cầu tiêu chí
từ 85% trở lên); tỷ lệ lao động được đào tạo nghề là 31% trong đó vùng nông thôn
9,3%

(yêu cầu tiêu chí >35%).
Kết quả điều tra về tiêu chí giáo dục toàn huyện có 8/17 xã đạt chiếm 47%.
Đối với tiêu chí giáo dục nhìn chung các xã đều đạt 2 tiểu tiêu chí đó là phổ cập
giáo dục trung học và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học (trung
học phổ thông, bổ túc, dạy nghề ); tỷ lệ lao động được đào tạo cơ bản các xã đều
chưa đạt.
4.2. Y tế cơ sở
Mạng lưới y tế cơ sở được đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị,
nguồn nhân lực được quan tâm, hiện có 17/17 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 100
% (yêu cầu tiêu chí là 100%). Có 17/17 trạm xá xã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.

hoạch chi tiết còn lại chưa được quy hoạch, bố trí rải rác, quy mô nhỏ. Đánh giá về
tiêu chí môi trường hiện nay toàn huyện chưa có xã nào đạt.
5. Hệ thống chính trị
5.1. Hệ thống tổ chức chính trị
- Hệ thống chính trị cơ sở: Toàn huyện có 19 tổ chức cơ sở đảng xã, phường,
thị trấn; trong đó có 17 đảng bộ xã, 02 đảng bộ thị trấn; có 315 chi bộ trực thuộc
đảng bộ cơ sở. Kết quả phân loại năm 2009 đối với các đảng bộ cơ sở: trong sạch
vững mạnh chiếm 94,47%, một đảng bộ cơ sở không đạt chiếm 5,26%(đảng bộ xã
Xuân Liên); đối với đảng viên: đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiếm
13,25%, đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ chiếm 67,56%, đủ tư cách hoàn thành
nhiệm vụ chiếm 18,85%, vi phạm tư cách chiếm 0,34%.
- Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể:
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đã góp phần tích cực vào
việc phát triển kinh tế-xã hội, giữ vững ANCT, xây dựng Đảng và hệ thống chính
trị ngày càng vững mạnh; kết quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
cơ sở được thực hiện qua phân loại năm 2009 như sau:
+ Mặt trận tổ quốc: xuất sắc chiếm tỷ lệ 50,76%, khá 44,65%, trung bình
4,58%.
+ Đoàn Thanh niên: tổ chức đoàn vững mạnh: 63,16%, khá 31,57%, trung
bình 5,26%.
+ Hội phụ nữ: xuất sắc 73,68%, tốt 15,78%, khá 10,52%.
+ Hội nông dân: xuất sắc 78,95%, khá 21,10%.
+ Hội cựu chiến binh: xuất sắc 63,15%, khá 36,85%.
10
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
+ Liên đoàn lao động huyện: 100% vững mạnh xuất sắc.
Về tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh: các xã đạt tỷ lệ khá
cao 13/17 xã đạt chiếm 76,47%.
- Đội ngũ cán bộ, công chức xã: Toàn huyện có 314 cán bộ, công chức xã,
trong đó có trình độ đại học 52 người chiếm 16,56%, cao đẳng 02 người chiếm

còn ở mực thấp. Tỷ lệ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có phòng học
bán kiên cố chưa cao; đặc biệt là hệ thống trường mầm non. Toàn huyện chưa có
xã nào có nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn
hoá - Thể Thao - Du lịch; Chất lượng nhà văn hoá thôn đạt thấp, trang thiết bị còn
nghèo nàn. Chủ yếu các xã sử dụng hội trường kiêm nhà văn hóa xã,cơ sở vật chất,
11
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
sân bãi tập luyện, phòng đọc sách, các phòng chức năng khác chưa có, không đáp
ứng yêu cầu phát triển phong trào văn hóa, thể thao nông thôn. Mạng lưới chợ nông
thôn còn nhiều bất hợp lý, phân bố không đều, còn nhiều chợ cóc, chợ tạm, tụ điểm
buôn bán không đúng nơi quy định, thiếu hệ thống phòng chống cháy nổ, xử lý rác,
nước thải và kiểm soát an toàn dịch bệnh.
- Sản xuất nông nghiệp quy mô manh mún, nhỏ lẻ, lao động thủ công là chủ
yếu và chưa qua đào tạo; năng suất, chất lượng, hiệu quả chưa cao, sản xuất chưa
gắn với thị trường, khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá thấp; việc chuyển
giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Nhiều tiến bộ kỹ thuật mới
cho năng suất, hiệu quả cao, song việc nhân rộng còn chậm; thu nhập bình quân
đầu người khu vực nông thôn so với thành thị có khoảng cách khá xa.
- Mức thụ hưởng về văn hoá, giáo dục, dịch vụ y tế của người dân nông thôn
còn thấp. Môi trường nhiều nơi ngày càng bị ô nhiễm, Phong trào xây dựng làng
văn hoá, gia đình văn hóa, xây dựng trường chuẩn, trạm y tế chuẩn tuy phát động
nhưng thiếu chiều sâu. (Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn dự kiến năm
2010 mới chỉ đạt 9,3%, yêu cầu tiêu chí là trên 35%). Số cán bộ y tế có trình độ đại
học tại tuyến xã cơ bản đáp ứng đủ.
- Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao 17,18%; khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và
nông thôn và giữa các vùng, miền ngày một tăng. Hiện tại còn trên 50% dân cư
nông thôn chưa có bảo hiểm y tế; hệ thống bảo hiểm sản xuất nông nghiệp chưa
được hình thành. Lao động nông thôn còn thiếu việc làm, vấn đề đào tạo nghề kết
quả còn hạn chế; nhiều gia đình có con em đi học nghề tại các trường trong và

nông thôn hiện có, vừa hình thành những giá trị mới theo hướng văn minh, hiện đại
trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển lâu
dài và bền vững. Trên cơ sở các quy hoạch được xây dựng phải chú trọng quy
13
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
hoạch vùng sản xuất, nhằm xác định cho được trong từng giai đoạn thì cơ cấu sản
xuất, ngành nghề sản xuất được bố trí hợp lý để giải quyết lao động và thu nhập cao
hơn cho người dân.
2. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới phải được xã hội hóa, huy động đầu tư
của các thành phần kinh tế và đóng góp công sức của nhân dân, nhà nước chỉ đóng
vai trò hỗ trợ, kích cầu trên cơ sở lồng ghép các chương trình, dự án, có bổ sung dự
án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết.
3. Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động xã hội sâu sắc và toàn diện là
quá trình phấn đấu lâu dài, liên tục theo định hướng của Đảng, Nhà nước và của cả
hệ thống chính trị, huy động người dân tích cực tham gia. Thực hiện theo phương
châm "dựa vào sức dân để lo cuộc sống cho dân" phát huy vai trò chủ động của
nhân dân, cộng đồng dân cư, đặc biệt là cộng đồng thôn xóm, làng bản; các hoạt
động cụ thể của thôn xóm, làng bản do chính người dân bàn bạc, quyết định.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng
cao; môi trường sinh thái xanh, sạch đẹp; an ninh trật tự được giữ vững, đời sống
vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1 Giai đoạn: 2011 đến 2015:
- Tập trung chỉ đạo để Xã Xuân Viên đơn vị điểm hàn thành cơ bản các chỉ
tiêu về NTM vào năm 2013.

cho cả hệ thống chính trị; 100% trường học đạt chuẩn quốc gia, số xã có bác sỹ đạt
100%; 90% số xã có trung tâm văn hoá thể thao đạt chuẩn, 100% số xã có điểm
bưu điện văn hoá và có nhà văn hoá đạt tiêu chuẩn ngành, đảm bảo cơ bản điều
kiện học tập, khám chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các
vùng nông thôn.
III. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
1.1. Mục tiêu:
Năm 2011 phải tiến hành lập đề án và quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên 17/17 xã.
- Quý 1 năm 2011 hoàn thành đề án và quy hoạch xây dựng nông thôn mới
cho 01 xã Xuân Viên (xã điểm);
- Quý 2: Hoàn thành xong đề án và QH-NTM của 05 xã: Cương gián; Xuân
hội; Xuân lĩnh; Xuân Giang; Xuân Mỹ.
- Quý 3+4: Phải hoàn thành 11 xã còng lại: Tiền Điền; Xuân Hải; Xuân Phổ;
Xuân Đan; Xuân Trường; Xuân Yên; Xuân Thành; Xuân Liên; Xuân Lam; Xuân
Hồng; Cổ Đạm.
1.2. Nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy
hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển các khu dân cư
mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
1.3. Giải pháp:
- Huyện chủ động mời đơn vị tư vấn là Viện ………………… Quy hoạch -
KS - TKXD đô thị và Nông thôn Hà Tĩnh lập quy hoạch NTM cho 17 xã trên địa bàn
toàn huyện. Trên cơ sở đề cương mẫu về nhiệm vụ quy hoạch, UBND huyện chỉ đạo
phòng Kinh tế và hạ tầng thống nhất với đơn vị tư vấn để UBND xã có văn bản trình
UBND huyện phê duyệt (xã là chủ đầu tư). Nhằm đẩy nhanh các thủ tục ban đầu.
15
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
- UBND huyện giao cho phòng Kinh tế và hạ tầng chủ trì phối hợp với

Quá trình xây dựng quy hoạch cần chú ý một số nội dung như sau:
Việc quy hoạch nông thôn mới phải đinh hướng theo các lợi thế vùng có điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hướng phát triển các ngành nghề chung như sau:
- Vùng 1 : Vùng sản xuất Nông nghiệp mà chủ yếu là trồng lúa nước gắn với
phát triển trang trại; du lịch sinh thái; dịch vụ bao gồm các xã ven chân núi Hồng
Lĩnh có nền đất thịt nặng, chủ động được nguồn nước tưới như: Xuân Lam, Xuân
Hồng, Xuân Viên, Xuân Lĩnh, Xuân Mỹ, Xuân Hoa, Xuân Liên.
- Vùng 2 : Vùng giữa bao gồm các xã: Xuân Giang; Tiên Điền; Xuân Yên;
Xuân Thành; Xuân Hải; chú trọng việc thóat nước chống úng, để chuyển đổi cây
16
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
trồng, cây công nghiệp như lạc, khoai và các cây trồng khác. cần đảm bảo hệ thống
hạ tầng thiết yếu quan trong như hệ thống giao thông đảm bảo tính liên kết giữa các
vùng, và theo hướng đô thị hoá (kết hợp với thị trấn Nghi Xuân) xây dựng vùng
trung tâm hành chính của huyện kết hợp thương mại - dịch vụ và du lịch. Xem xét
gắn du lịch biển của 2 xã Xuân yên -Xuân thành với các Khu di tích văn hóa như
Nguyễn Du -Nguyễn Công Trứ.
- Vùng 3: Vùng phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. bao gồm các xã:
Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Đan; Xuân Trường; Xuân Hội.
- Gắn quy hoạch vùng sản xuất của địa phương mình với vùng sản xuẩt liên
quan các xã xung quanh mình, nhất là sản xuất nông nghiệp. Tính liên hệ vùng
trong phát triển có ý nghĩa quan trọng.
- Chú trọng quy hoạch vùng sản xuất của địa phương mình, trên cơ sở nắm
chắc những tiềm năng, lợi thế của địa phương. Đây là vấn đề cốt lõi của của quy
hoạch xây dựng NTM, nếu không xác định đựơc cơ cấu nền sản xuất, thế mạnh của
từng ngành sản xuất, trên cơ sở đó mà chuyển dịch lao động, tăng năng suất lao
động trong nông nghiệp sau khi quy hoạch thì quy hoạch đó chưa đạt, vì cái gốc
của vấn đề là sản xuất phải phát triển.
- Cần quy hoạch các vùng đất có lợi thế bố trí đất ở, đất sản xuất kinh doanh để
đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ XD - NTM.

- Để chủ động triển khai nâng cấp và xây dựng mới các công trình hạ tầng
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trên cơ sở tiết kiệm:
Tổ chức thi công: Đối với các công trình nhỏ lẻ như (đường liên thôn, ngõ
xóm, đường nội đồng…) các địa phương chủ động huy động sức dân đóng góp
ngày công.
Việc đầu tư nâng cấp, xây mới các công trình phải được thông qua nhân
nhân, và các tổ chức đoàn thể đảm bảo nguyên tắc dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
và dân được hưởng thụ.
Việc xây dựng nhà ở của dân, cần huy động nội lực của nhân dân và lồng
ghép các chương trình, chính sách về nhà ở của nhà nước. Các đoàn thể tham gia
giúp đỡ cho các hộ khó khăn và gia đình chính sách. Thiết kế một số mẫu nhà, xây
dựng mô hình để nhân dân tham quan, học tập, làm theo, đảm bảo tiêu chí nhà ở
nông thôn.
Tổ chức huy động các nguồn lực đầu tư cho việc xây dựng hạ tầng theo
nguyên tắc các công trình thiết yếu như trục giao thông liên xã, hệ thống kênh
chính thuỷ lợi; hệ thống điện; Bưu điện văn hoá xã, trường trung học cơ sở nhà
nước đầu tư 100%; công trình khác trên từng bước đầu tư xây dựng trên cơ sở huy
động các nguồn lực xã hội; đóng góp của nhân dân, nhà nước chỉ đóng vai trò trung
tâm khâu nối và hỗ trợ.
2.4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng vốn: 1.551 tỷ trong đó: (chi tiết phụ lục số 4)
*Giai đoạn 2011-2015: 1.214,2 tỷ bao gồm:
- Xây dựng hệ thống giao thông: 637 tỷ
- Thuỷ lợi: 148,4 tỷ
- Điện: 160 tỷ.
- Trường học: 26,7 tỷ
- Cơ sở vật chất văn hoá: 59,8 tỷ.
- Chợ nông thôn: 21,5 tỷ.
- Bưu điện: 23 tỷ
- Nhà ở: 137,8 tỷ
18

công tác khuyến nông; đẩy nhanh thực hiện áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất
với mục tiêu nâng cao hiệu quả trên đơn vị diện tích, tạo ra nhiều sản phẩm hàng
hoá có giá trị kinh tế cao, đảm bảo phát triển nên nông nghiệp hiệu quả bền vững.
củng cố và xây dựng hồ đập; hệ thống kênh mương thuỷ lợi, xây dựng và nhân
rộng các mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tham mưu cho UBND tỉnh; các ban
ngành liên quan xây dựng cơ chế nhằm đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng khu công
nghiệp gia lách nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư. Xây dựng cơ chế thu hút
đầu tư của huyện đối với các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn nhằm hỗ trợ
và khuyến khích phát triển. Khuyến khích và có cho chế hỗ trợ các tổ chức cá nhân
19
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
du nhập các ngành nghề mới để hình thành các làng nghề, cụm làng nghề, quy
hoạch vùng tiểu thủ công nghiệp của các địa phương .
- Thương mại - dịch vụ: Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
phát triển các ngành nghề thương mại dịch vụ, gắn thương mại dịch vụ với du lịch,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Du lịch: Quy hoạch hạ tầng, gắn kết mạng lưới du lịch của huyện bao gồm,
Du lịch biển - Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng - Du lịch văn hoá tâm linh trên địa bàn.
Xây dựng chiến lược thu hút và phát triển các thành phần kinh tế đầu tư phát triển
hạ tầng du lịch biển hệ thống nhà hành khách sạn cao cấp, du lịch sinh thái, khôi
phục và phát triển văn hoá tâm linh như khôi khôi phục Đền huyện, quy hoạch tôn
tạo các đình chùa miếu mạo như Đền Chợ Củi; Chùa Thanh Lương với mục tiêu
tạo ra các sản phẩm du lịch trọn gói thu hút khách lưu lại trên địa bàn huyện trong
thời gian dài hơn.
- Xây dựng nguồn nhân lực lao động: Thu hút doanh nghiệp xây dựng trung
tâm đào tạo nghề tại trên địa bàn huyện. Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đào
tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm xây dựng nguồn lực lao động có tay nghề
cao theo hai hướng đạo tạo lao động tại chổ hình thành làng nghề và sản xuất nông
nghiệp hàng hoá. phục vụ cho phát triển công nghiệp, xuất khẩu lao động.

dân cư. hỗ trợ cơ sở hạ tầng, phòng chống dịch bệnh, đào tạo, xúc tiến thương
mại…). 4.4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng vốn: 32 tỷ trong đó: (chi tiết
phụ lục số 4)
*Giai đoạn 2011-2015: 19,2 tỷ
*Giai đoạn 2016-2020: 12,8 tỷ
5. Văn hoá xã hội và môi trường
5.1, Giáo dục và đào tạo:
5.1.1. Mục tiêu: Đến năm 2013 phổ cập giáo dục phổ thông Trung học đạt
chuẩn cho 17/17 xã, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục vào học
THPT, bổ túc, học nghề đạt trên 95%.
Đến năm 2015 nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 25 - 30%. Giai đoạn
2016 - 2020: Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các xã đạt từ 30 - 35%.
5.1.2. Nội dung: Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS và hoàn
thành phổ cập giáo dục THPT, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các lĩnh vực
kinh tế xã hội.
5.1.3. Giải pháp:
- Nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện,
khuyến khích các đơn vị tổ chức đầu tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo, đẩy mạnh
phong trào xã hội hoá giáo dục và đào tạo.
- Đa dạng hoá các loại hình đạo tạo nghề như đào tạo nghề tập trung; đào tạo
nghề tại địa phương, tại hộ gia đình thông qua các trung tâm giáo dục cộng đồng
xã, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân được tham gia học tập.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người trong độ tuổi lao động
từ 18 - 25 ở khu vực nông thôn.
5.2. Phát triển y tế chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
5.2.1. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã đạt tiêu chí, cụ thể:
Củng cố nâng cấp 17 trạm xá đã đạt chuẩn để duy trì nâng cao mức chuẩn
trạm y tế giai đoạn II cho 04 xã điểm; tỷ lệ người dân nông thôn tham gia các hình
thức bảo hiểm y tế đạt trên 40%.
5.2.2. Nội dung:

+ Lành mạnh hoá việc cưới, việc tang, chống mê tín, dị đoan, giữ gìn vệ sinh
công cộng, bảo vệ môi trường, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Khuyến khích học
tập để vươn lên làm chủ cuộc sống, sống nhân ái đùm bọc nhau, giúp nhau giảm
nghèo, vươn lên làm giàu. Xây dựng hình mẫu người nông dân văn minh biết sản
xuất kinh doanh giỏi, sống có văn hoá, tích cực giúp đỡ cộng đồng.
- Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá; duy trì các lễ hội truyền thống
đặc sắc; Sưu tầm, phát hiện, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật
thể của dân tộc trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động của Uỷ ban trung ương Mặt trận tổ quốc
Việt Nam về xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư.
- Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ) phục vụ cho phát triển văn hoá - thể thao
trên địa bàn xã.
5.4. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
5.4.1. Mục tiêu: Đảm bảo nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư,
trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu
22
Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Nghi Xuân Trang
về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2015
có 100% số xã đạt tiêu chí.
5.4.2. Nội dung: Xây dựng môi trường nông thôn xanh sạch đẹp, dân cư vùng
nông thôn có nước sạch hợp vệ sinh môi trường sử dụng trong sinh hoạt.
5.4.3. Giải pháp:
- Đầu tư xây dựng các công trình trong điểm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho người
dân ở khu vực nông thôn.
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư
vào phát triển nước sạch nông thôn và khuyến khích người dân sử dụng nước sạch.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm.
- Xây dựng Tổ hợp tác, Hợp tác xã vệ sinh môi trường để xử lý rác thải ở các địa
phương.
- Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các cụm liên xã đảm bảo vệ

6.3. Giải pháp:
- Xây dựng nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ
nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
- Xây dựng quy chế, trách nhiệm cho từng cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể
để thực hiện tốt việc tiếp dân; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và các mâu thuẫn
trong nội bộ nhân dân ngay từ cơ sở, không để đơn thư khiếu nại vượt cấp.
- Nâng cao chất lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm đủ mạnh và có quy chế
phối hợp chặt chẽ để trấn áp kịp thời tội phạm, phát hiện và giải quyết nhanh các
mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.
6.4. Khái toán vốn
Hỗ trợ công tác xây dựng nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; đào tạo
nâng cao chất lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm; mỗi xã 50 triệu đồng 17, tổng
vốn hỗ trợ là 0,85 tỷ đồng
7. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn xã.
7.1. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Hiện nay đã có 13/17 xã đạt tiêu
chí, mục tiêu đến năm 2015 có 100% số xã đạt.
7.2. Nội dung: Xây dựng cũng cố nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính
quyền, đoàn thể chính trị - xã hội ở tất cả các xã thực sự trong sạch vững mạnh, chất
lượng hoạt động hệ thống chính trị cơ sở ngày càng hiệu quả đảm ứng nhu cầu của
thời kỳ CNH - HĐH nông thôn.
7.3. Giải pháp:
- Khảo sát, phân loại cán bộ xã theo chuẩn do Bộ Nội vụ quy định để xây
dựng kế hoạch, thay thế, đào tạo đạt chuẩn. Đồng thời xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng kiến thức cần thiết cho đội ngũ cán bộ giúp việc ở cấp thôn, xã.
- Xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ xã phù hợp với
yêu cầu xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH.
- Xây dựng chính sách khuyến khích cán bộ trẻ đã đào tạo đủ chuẩn về công tác
ở các xã vùng khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này.

Vốn ngân sách Trung ương và địa phương bao gồm (Hỗ trợ trực tiếp từ
chương trình xây dựng nông thôn mới; các chương trình MTQG và dự án hỗ trợ có
mục tiêu): 838 tỷ đồng, chiếm 41,8%
- Huy động đóng góp của nhân dân: 465,5 tỷ đồng, chiếm 23,3 %
- Vốn khác: 696,3 tỷ đồng, chiếm 34,9 %
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status