TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA
PHÂN XƯỞNG GĂNG
Giảng viên hướng dẫn: KS. VÕ THANH HƯỞNG
Sinh viên thực hiện: PHAN VĂN KHOA
MSSV: 10079641
Lớp: DHTB6
Khóa học : 2010 – 2014
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2014TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA
PHÂN XƯỞNG GĂNG
Giảng viên hướng dẫn: KS. VÕ THANH HƯỞNG
Sinh viên thực hiện: PHAN VĂN KHOA
MSSV: 10079641
Lớp: DHTB6
Khóa học : 2010 – 2014
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2014
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa
Công Nghệ Hóa Học – Trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện cho em được hoàn thành khóa thực tập này, đây là một cơ hội tốt
để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích
rất lớn để em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Giáo– Giáo viên hướng
dẫn Kỹ sư Võ Thanh Hưởng trong suốt thời gian vừa qua đã không quản
, ngày … tháng … năm 2014
4
BÁO CÁO THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Phần đánh giá:
• Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
5
BÁO CÁO THỰC TẬP
MỤC LỤC
6
BÁO CÁO THỰC TẬP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
7
BÁO CÁO THỰC TẬP
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Fax: (08)37654161.
Email: MERUFA@ hcm.vnn.vn.
Chi nhánh miền bắc: 75 Lương Đình Của, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: (84.4)5261909.
Fax: (84.4)5760839.
Ngoài ra, còn có một trụ sở phụ đặt tại: 138 Nguyễn Văn Trỗi, Q. Phú Nhuận,
TP Hồ Chí Minh làm văn phòng đại diện.
Hệ thống nhà kho đặt tại Hóc Môn, Củ Chi.
Từ quý 3 năm 2006, MERUFA hoạt động ở một cơ sơ mới, toạ lạc tại KCN
Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, TP.HCM, trên một mặt bằng diện tích xấp xỉ 20.000 m
2
.
Hình 1.2 Nhà máy Merufa tại KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh, TPHCM
1.1.2.Những cải tiến của công ty
10
BÁO CÁO THỰC TẬP
Năm 1987: Lắp ráp, chạy thử và đưa vào sản xuất chính thức thành công dây
chuyền tự động, đồng bộ sản xuất bao cao su tránh thai ( Condoms ), năng suất thiết
kế : 70 triệu bao/năm. Lần đầu tiên tại Việt nam bao cao su tránh thai được sản xuất tại
MERUFA.
Năm 1988: Nghiên cứu công nghệ, thiết kế thiết bị sản xuất găng phẫu thuật,
vòng triệt sản gia súc theo phương pháp bán cơ khí.
Năm 1989: Dây chuyền sản xuất găng phẫu thuật và dây chuyền sản xuất vòng
triệt sản đi vào hoạt động chính thức. Các lô găng phẫu thuật đầu tiên được cung cấp
cho các bệnh viện trên toàn quốc. Các lô vòng triệt sản gia súc được xuất khẩu sang
châu Âu (Pháp, Anh…). MERUFA bắt đầu nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất
các sản phẩm cao su khô (công nghệ cán luyện- ép tạo hình trên máy ép).
Năm 1990: Thành lập Phân xưởng “Cao su khô” trực thuộc XN Cao su Y tế,
trang bị các máy thiết bị sản xuất cho phân xưởng. Phân xưởng chính thức đi vào hoạt
động tại khuôn viên 138-Nguyễn Văn Trỗi, sản xuất nhiều loại sản phẩm cao su khô,
tại Đông Thạnh, Hóc Môn.
· Trang bị cho phân xưởng đóng gói Condoms máy “DOKA” thứ hai.
· Hiện đại hoá máy kiểm tra điện tử Condoms (thiết kế, chế tạo các thiết bị điện
tử áp dụng công nghệ CMOS hiện đại để phân loại Condoms, thiết bị khuyếch đại tần
số với biên độ cao để hỗ trợ phân loại Condoms, thay thế cho các thiết bị cũ đã lỗi
thời).
Năm 1996- 1997:
· Trang bị lớn thiết bị cho phân xưởng “Cao su khô” lần 2.
· Nghiên cứu công nghệ - thiết bị và đưa hệ thống máy ly tâm mủ cao su (latex)
vào sử dụng.
· Nghiên cứu công nghệ - thiết bị và đưa vào sản xuất chính thức máy tiệt trùng
găng phẫu thuật sử dụng khí tiệt trùng Ethylene Oxide.
· Trang bị máy đóng gói Condoms “DOKA” thứ ba cho phân xưởng đóng gói
Condoms.
12
BÁO CÁO THỰC TẬP
· Trang bị các máy kiểm tra condoms hiện đại dùng điện áp cao (1000V).
· Nghiên cứu thiết kế máy nhúng - tạo hình găng tự động thứ 2, trên cơ sở cải
tiến nhiều kết cấu của máy số 1.
Năm 1998- 2000:
· Cải tạo, nâng cấp khu vực hành chính của Xí nghiệp.
· Cải tạo, bố trí mặt bằng các phân xưởng sản xuất lần thứ hai.
· Hoàn tất chế tạo, lắp đặt, đưa vào sử dụng máy nhúng - tạo hình găng phẫu
thuật tự động thứ 2 (năm 2000).
· Nhận chứng chỉ ISO 9002 (phiên bản 1994).
Năm 2001- 2003:
· Thiết kế cải tiến, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng chính thức máy nhúng-
tạo hình găng phẫu thuật tự động thứ 3 (năm 2003).
· Nghiên cứu công nghệ, lắp đặt và đưa vào sử dụng máy ép phun cao su.
· Nâng cấp phiên bản ISO, nhân chứng chỉ ISO 9001 (phiên bản 2000).
Năm 2008:
· Nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế thiết bị, chạy thử và đưa vào sản xuất
thành công hệ thống phân tán - thấm ướt bột Nano Calcium Carbonate dùng trong sản
xuất găng mổ.
· Hoàn tất việc lắp đặt, chạy thử các thiết bị sản xuất mỹ phẩm, chuẩn bị sản
xuất, cung cấp mỹ phẩm cho thị trường vào đầu năm 2009.
· Nghiên cứu thành công công nghệ mới sản xuất găng mổ không bột, tiếp tục
thiết kế, chế tạo thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất. Sản xuất loạt lớn găng không
bột vào đầu năm 2009.
· Nghiên cứu thành công công nghệ, thiết bị mới sản xuất găng mổ sử dụng các
vât liêu Nano để tăng độ bền cơ học, khả năng dãn dài và các cơ lý tính khác của sản
phẩm.
· Nghiên cứu cải tiến, áp dụng công nghệ mới hệ thống xử lý nước thải của công
ty Merufa.
Năm 2009- 2010:
· Lắp ráp, chạy thử, đưa vào sản xuất ổn định dây chuyền sản xuất Condoms
mới, năng suất 90-100 triệu Condoms/năm, sử dụng hỗn dịch mủ Latex Nano.
14
BÁO CÁO THỰC TẬP
· Lắp đặt, thiết kế, chế tạo thiết bị phụ trợ, đưa vào hoạt động hệ thống thiết bị
gia nhiệt dầu, dùng nhiên liệu là củi mùn cưa ép, cung cấp nhiệt lượng cho các máy
nhúng găng.
Năm 2011- 2012:
· Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, đưa vào sử dụng chính thức hệ thống máy, thiết bị
toàn bộ cho phân xưởng “Thu hồi bột và xử lý nước thải”. Công nghệ và thiết bị mới,
tiên tiến được áp dụng (Thiết bị xử lý bột Talc, máy Ly tâm lọc thu hồi bột).
· Cải tiến kết cấu bể nhúng với hệ thống vít chuyển latex tiên tiến, hệ thống điều
chỉnh tốc độ vít chuyển bằng inverter… của máy nhúng tạo hình găng tự đông thứ 5,
đưa máy số 5 vào sử dụng chính thức.
· Lắp đặt, đưa vào sử dụng chính thức hai máy kiểm tra thổi nổ Condom (loại có
BÁO CÁO THỰC TẬP
2. Sơ đồ tổ chức và hoạt động của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.2 Quy mô của công ty
Công nghệ: công ty cổ phần MERUFA với trang thiết bị hiện đại, được đầu tư
hàng năm, đa số là máy tự động nhập từ nước ngoài, cùng với đội ngũ kỹ thuật quản lý,
17
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó Tổng Giám ĐốcPhó Tổng Giám Đốc
Phân
xưởng
đóng gói
Chi nhánh XN
tại Hà Nội
Phân xưởng pha
trộn
ĐD lãnh đạo
chất lượng
Phân xưởng
găng tay
Phòng tổ chức
và lao động
Phòng
hành chính
Phân xưởng
kiểm tra xử lý
găng
Phòng
KCS
sản xuất trực tiếp, còn lại là lực lượng sản xuất gián tiếp. Đội ngũ kỹ sư và nhân viên
được đào tạo bài bản, yêu nghề và chuyên nghiệp.
3. Các sản phẩm của công ty
Găng tay phẫu thuật đã qua tiệt trùng được viên Paster thành phố Hồ Chí Minh
kiểm định nếu đạt thì mới được đóng gói và bán ra thị trường.
Trong trường hợp nếu mẫu gửi viện Paster kiểm định không đạt thì toàn bộ lô
hàng sẽ được kiểm tra và trả lại cho phân xưởng.
Để tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, công ty đã đăng ký hợp
đồng tư vấn với Trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lường 3 để xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng ISO-9001:2008. Duy trì cho các năm sau bởi sự đánh giá chứng
nhận và giám sát của Quacert.
18
BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty chuyên sản xuất : bao cao su tránh thai (Condoms), găng phẫu thuật,
các loại nút chai kháng sinh - chai truyền dịch, một số loại ống thông và ống Penrose,
gel bôi trơn và một số loại mỹ phẩm khác,…
Hình 1.4 Một số sản phẩm của Merufa
19
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tại công ty nguyên liệu chính để sản xuất là Latex cao su thiên nhiên ngoài
nguyên liệu chính tại đây công ty còn có các nguyên liệu phụ như: chất lưu hóa, chất
xúc tiến lưu hóa, chất trợ xúc tiến, chất phòng lão, chất độn, chất phân tán, chất ổn
định latex….Để chất lượng găng đạt hiệu quả cao thì chất lượng mủ cao su thiên nhiên
và hỗn hợp latex sau khi pha chế cần đạt được yêu cầu do công ty đề ra.
5. Nguyên liệu sản xuất chính
Latex cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ nước cao su thiên nhiên, bằng
phương pháp ly tâm 2 lần để cho ra mủ Latex cao su thiên nhiên có hàm lượng cao su
nguyên chất có thể lên tới 60- 65 %. Latex cao su thiên nhiên ly tâm được tồn trữ trong
các bồn chứa và được cho thêm vào các chất bảo quản như amoniac để tránh hiện
Cao su thiên nhiên tan tốt trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng và
CCl
4
. Tuy nhiên, CSTN không tan trong rượu và xeton.
Tính chất hóa học:
Về mặt hóa học, cao su thiên nhiên là polyisopren - polyme của isopren.
Mạch đại phân tử của cao su thiên nhiên được hình thành từ các mắt xích
isopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị trí 1,4.
Ngoài đồng phân cis 1,4, trong cao su thiên nhiên còn có khoảng 2% mắt xích
liên kết với nhau ở vị trí 3,4.
2.1.2 Latex cao su thiên nhiên
2.1.2.1 Latex cao su thiên nhiên:
Latex cao su là một chất lỏng phức hợp, có thành phần và tính chất khác biệt
nhau tùy theo loại. Theo nguyên tắc, ta có thể nói đó là một trạng thái nhũ tương (thể
sữa trắng đục) của các hạt tử cao su (pha phân tán) trong môi trường phân tán lỏng.
21
BÁO CÁO THỰC TẬP
Latex cao su được chia làm 2 loại: Latex cao su thiên nhiên (NR) và Latex cao
su tổng hợp (SBR). Và hiện tại công ty sử dụng loại nguyên liệu latex cao su thiên
nhiên.
Latex cao su thiên nhiên (NR) (NR: Natural Rubber): Hay nói chính xác là latex
cao su Polyisoprene thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là loại Hevea
Brasiliensis (thuộc họ Euphorbiaceae), bằng phương pháp cạo mủ. Cấu tạo latex bao
gồm:
Pha phân tán: là các hạt tử cao su Polyisoprene – được tổng hợp bằng con đường sinh
học (điều khiển bằng hệ thống enzim). Chính vì thế Polyisoprene thu được có những
đặc tính ưu việt về cấu trúc – điều hoà lập thể rất cao: 100% đồng phân dạng cis.
Môi trường phân tán: là serum lỏng có thành phần phức tạp bao gồm thành phần chủ
yếu là nước (52 – 70%), protein (2 - 3%), acid béo và dẫn xuất (1 – 2%), glucid và
heterosid (khoảng 1%), khoáng chất (0.3 – 0.7%).
Thời gian ổn định cơ học (MST), s ≥ 600
8
Chỉ số axit béo bay hơi ≤ 0,2
Phương pháp thử
-Lấy mẫu :
Kiểm tra mủ khi đưa về nhập kho theo tiêu chuẩn trên và sau đó nếu tồn trữ thì
khoảng 1 tháng 1 lần lấy mẫu kiểm tra lại chỉ tiêu MST.
- Qui định lấy mẫu:
Tùy theo điều kiện tồn trữ, mủ sẽ được lấy như sau:
+ Trong bồn chứa: mỗi bồn sẽ lấy 1 mẫu.
+ Trong các thùng chứa: lấy mẫu 100% trên tổng số thùng.
- Phương pháp thử
Chuẩn bị mẫu thử, mẫu kiểm tra được đựng trong cốc đậy kín, lắc đều và kiểm
tra ngay:
- Độ nhiễm khuẩn của latex: được xách định theo hai cách:
Lẫy mủ vào cốc thủy tinh hay cốc nhựa, dùng đũa thủy tinh khấy đều sau đó vẩy
cho latex bám vào đũa văng ra, dùng mũi ngửi phải không có mùi hôi.
23
BÁO CÁO THỰC TẬP
Dùng axit Boric để kiểm tra: dùng thìa inox để lấy latex, thêm một ít axit Boric
vào trộn đều, latex thành dạng bột trắng rời nhau thì đạt yêu cầu.
- Màu sắc: dùng 1 thìa inox lấy 1 thìa mẫu (đã kiểm tra máy đạt), lấy đũa thủy
tinh nhỏ vài giọt latex của thùng đang thử vào, nếu thấy màu đồng nhất là đạt.
- Hàm lượng chất khô (TSC):
Dụng cụ:
+ Dùng hộp đĩa Petri.
+ Tủ sấy có nhiệt độ 70 ± 2
0
C.
+ Bình hút ẩm.
+ Buret.
+ Cốc thủy tinh 250ml.
+ Cân phân tích chính xác tới 0.1mg.
Hóa chất:
+ Dung dịch HCl 0.1N.
+ Thuốc thử đỏ Methyl.
Các tiến hành:
Lấy 100ml nước, thêm vào vài giọt đỏ Methyl, cân khoảng 5g latex cho vào lắc
kỹ. Chuẩn độ với dung dịch HCl 0.1N đến khi dung dịch trong cốc chuyển sang màu
hồng là được.
Kết quả:
Độ kiềm toàn phần:
V: thể tích dung dịch chuẩn
25