GVC. T.S NguyÔn ThÞ Thuý Hµ
-
V.I Lê Nin: Đối với những ngời công
nhân giác ngộ không có nhiệm vụ nào
quan trọng hơn là nhận thức đợc phong
trào của mình; thực chất của phong trào
đó, những mục tiêu và nhiệm vụ, những
điều kiện và hình thức thực tế của phong
trào
V.I Lê Nin: Toàn tập, tập 25.Nxb Tiến bộ Mat xcơ va 1980
tr284
1. M t s vấn đề QHQT và đờng lối đối ngoại
của Đảng và Nhà nớc VN, Khoa QHQT HVCT-
HC KVI. Nxb Chính trị- Hành chính H. 2012.
2. PTCSCNQT: Những vấn đề lịch sử và lý luận,
Nxb CTQG , H. 2004.
3. Những vấn đề cơ bản về lịch sử PTCS và
CNQT. Lê Minh Châu (CB). Nxb CTQG, H.
2002.
4. Lịch sử phong trào CS & CNQT (Tập đề cơng
bài giang - Khoa QHQT, Phân viện Hà Nội
HVCTQG HCM, 1999).
5. Webside: WWW. cpv.org.vn
I. KháI quát về Sự ra đời và phát triển
của PTCSqt từ khởi đầu đến 1991
II. Tìm hiểu Thực trạng và đánh giá xu
h(ớng vận động của PTCSQT hiện nay
!" # $
%%
trên thế giới.
=> Tuyên ngôn kết thúc với khẩu hiệu1Vô sản tất
cả các nớc, đoàn kết lại.
* Từ khởi đầu - 1917.
- Với sự ra đời của &'(
)*+
,- và lý luận của CN
Mác, PT CN phát triển
mạnh mẽ
+ Cao trào CM 1848-1849 ở
Châu Âu
+ Lý luận cách mạng ngày
càng thâm nhập sâu vào
PTCN
hình thành các ĐCS và
CN.
-
234567$89:$
;
+ 9<)=>?&7$@-A đây tổ chức CT QT
đầu tiên của phong trào CSQT. Trong quá trình hoạt
động từ 1864 đến 1876, QT I đã bảo vệ, truyền bá CN Mác vào
PTCN; đấu tranh chống lại các trào lu TT đối lập và cơ hội; h
ớng cuộc ĐT của g/c CN vào những m/tiêu CTrị quan trọng.
-> 02 B=CDã => Nhà nớc chuyên chính
VS đầu tiên:EFG (CX Pa-ri đã công bố và thực
hiện một số sắc lệnh về huỷ quân đội thờng trực, tiên hành vũ
trang toàn dân, bãi bỏ các quan lại cũ, nhân dân bầu ra đại
biểu của mình, tách nhà thờ và giáo hội ra khỏi Nhà nớc,
th/hiện chế độ giáo dục lành mạnh, chuyển các xí nghiệp nhà
- R/S0BST9DEU7 của khối Đồng minh ,
thể hiện vai trò quan trọng trong CTTG II, tiêu diệt
CNPX trên toàn TG .
N9<)%%A@@@N+VEK. Từ đó đến
năm 1943, QT III đợc coi là bộ tham m>u của phong trào
CMTG, có công:
Bảo vệ PT, truyền bá CN Mác - Lênin vào PT VS.
Định ra CL, SL đúng đắn cho PTCS, CNQT và
GPDT.
Đào tạo CB, tạo ĐK cho sự ra đời của nhiều ĐCS
Giúp đỡ, chỉ đạo về CL, SL đối với nhiều ĐCS ở các
nớc trên TG.
=> Học thuyết Mác đợc truyền bá rộng trong PTCS và
CN QT.
Nhận xét
Đây là gđoạn học thuyết
Mác đợc truyền bá rộng
trong ptrào CSQT. P/trào
có điều kiện để PT mạnh
mẽ, khđịnh sự thành
công trên khắp các châu
lục, bớc lên vũ đài CT
thế giới với vai trò trung
tâm của thời đại mới.
* Từ 1945- cuối những năm70 (Thế
)^_AH3(`) *)
7' không đợc giải quyết triệt để, ngày
càng gay gắt => ảnh hởng đến sự đoàn kết của
PTCSQT
Trong các nớc XHCN, EIEaE
+E72^.b9ST không phù hợp
=>khủng hoảng liên tục
:+;cK`, nhiều ĐCS không
nắm bắt kịp thời những thay đổi trong XH dới tác
động của CM KHCN; không tính đến những biện pháp
đều chỉnh, thích nghi của CNTB =>RXXA4
+;AK^:
Sai lầm trong +;ST9chậm đợc phát hiện,
sửa chữa => .:(cuối TN 70, đầu TN 80 của
TK XX)
=> Sự sụp đổ mô hình XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
đầu TN 90 đã đẩy PTCSQT vào giai đoạn khủng
hoảng trầm trọng nhất trong lịch sử phát triển của
mình.
d9*7$
+;<)%%
P 4 7 ST9 $ ;
9ST4
- Vào cuối những năm 80 thế kỷ 20, 15 nớc XHCN chiếm
26,2% DT trái đất, 32,3% DS nhân loại, có thực lực KT và QS
hùng mạnh, đối chọi cân bằng với CNTB, CN Q trên phạm vi
và và CNXH.
Nh vậy: Với những cống hiến to lớn , PTCSCNQT
đã trở thành một lực lợng chính trị tiên phong của
CMTG có ảnh hởng sâu rộng, mạnh mẽ, quyết
định nhất đến xu hớng vận động của XH loài ng
ời từ 1945 đến cuối thập kỷ 80 của TK XX.
O:
Đối với chúng ta, CNCS không phải là một
trạng thái cần phải sáng tạo ra, không phải là
một lý tởng mà hiện thực phải khuôn theo.
Chúng ta gọi CNCS là một phong trào hiện thực,
nó xoá bỏ trạng thái hiện nay. Những điều kiện
của phong trào ấy là kết quả của những tiền đề
đang tồn tại -
=> Nh vậy, việc đánh giá PTCS và CN quốc tế ở
giai đoạn hiện nay phải đánh giá về một K:
:4
Là một phong trào hiện thực, 9H:()
'A,9:I"+;
!/8AL4++"E9
O (CN Mác Lê Nin, CNXH khoa học), L
)h/WFfEV9ST
ở thời kỳ diễn ra hội nghị quốc tế các ĐCS và CN tại
Mát-xcơ-va năm 1960, trên TG L=C'9
có 81 đảng đã dự Hội nghị.
Sau khi Liên xô tan rã, không ít đảng đã chấm dứt tồn