1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH AN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
KHOA SƢ PHẠM TIẾNG ANH - TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH MỚI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2010
3
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới:
- Tập thể các Giáo sư, Phó giáo sư,Tiến sỹ, cán bộ, giảng viên trường
Đại Học Giáo Dục – ĐHQG HN đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
- Lãnh đạo Khoa Sư phạm tiếng Anh, phòng Tổ chức cán bộ và các bạn
đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tác giả nghiên cứu, hoàn thành luận văn
này.
- Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học
trực tiếp PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã hết lòng chỉ bảo, định hướng, giúp đỡ và
động viên em trong quá trình thực hiện luận văn một cách hiệu quả.
Trong thời gian nghiên cứu, tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng của bản
thân, nhưng do điều kiện, hoàn cảnh và thời gian có hạn chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả mong nhận được sự
giúp đỡ, chỉ bảo và góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị thanh An
1.2. Một số khái niệm công cụ
17
1.2.1. Giảng viên, đội ngũ giảng viên
18
1.2.2.Phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển đội ngũ giảng viên
18
1.3. Giáo dục đại học trong bối cảnh hiện nay
22
1.4. Vai trò, vị trí của giảng viên trong nhà trƣờng đại học, cao đẳng và công
tác phát triển đội ngũ giảng viên
24
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng
viên trong trường học
24
1.4.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Đại Học
24
1.4.3. Vai trò, vị trí của giảng viên trong nhà trường đại học, cao đẳng
29
1.4.4. Công tác phát triển đội ngũ giảng viên
30
1.4.5. Những yêu cầu đối với ĐNGV trong nhà trường đại học, cao đẳng
31
1.4.6. Những yêu cầu đối với giáo viên dạy ngoại ngữ
34
1.5. Nội dung công tác phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng đại học, cao
đẳng trong giai đoạn hiện nay và những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý
34
1.5.1. Thực hiện đồng bộ ba mặt cơ cấu, số lượng, chất lượng
2.2.3. Nhiệm vụ được giao
53
2.2.4. Những thành tích đạt được
54
2.2.5. Đặc điểm của Khoa Sư Phạm Tiếng Anh và ĐNGV Khoa Sư Phạm Tiếng
Anh
57
2.3. Thực trạng đội ngũ GV của khoa Sƣ phạm Tiếng Anh - Trƣờng Đại học
Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội
59
2.3.1. Số lượng
59
2.3.2. Chất lượng
63
2.3.3. Cơ cấu ĐNGV
67
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên khoa Sƣ phạm Tiếng
Anh - Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội
75
2.4.1. Nhận thức về công tác phát triển đội ngũ giảng viên
75
2.4.2. Công tác qui hoạch, tuyển chọn và sử dụng ĐNGV
76
2.4.3. Công tác đánh giá ĐNGV
80
2.4.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên
81
3.2.3. Tính khả thi
90
3.2.4. Tính đồng bộ và thống nhất
91
3.3. Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên khoa Sƣ phạm tiếng Anh -
Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội
91
3.3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ
giảng viên
91
3.3.2. Cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giảng
viên
93
3.3.3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên để xây dựng ĐNGV là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
ngoại ngữ và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giảng viên
100 3.3.4. Xây dựng môi trường thuận lợi và tạo ra động lực để giảng viên không
ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng giảng dạy
107
3.3.5. Cải tiến công tác đánh giá giảng viên
111
3.3.6. Xây dựng khoa thành tổ chức biết học hỏi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCN
Ban chủ nhiệm
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBGD
Cán bộ giảng dạy
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐHKT
Đại học kinh tế
ĐHTC
Đại học tại chức
ĐHNN
Đại học ngoại ngữ
ĐHQGHN
Đại học quốc gia hà nội
ĐNGV
Đội ngũ giảng viên
ĐH, CĐ
Đại học, Cao đẳng
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
HSSV
Học sinh sinh viên
GD - ĐT
Bảng 2.1. Thống kê số lượng giảng viên của khoa Sư phạm tiếng Anh 5 năm
gần đây.
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng Giảng viên/ HSSV của khoa từ năn học 2005 –
2006 đến 2009-2010.
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá về phẩm chất & năng lực của Giảng viên khoa Sư
phạm tiếng Anh trường ĐHNN – ĐHQG HN hiện nay.
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu độ tuổi của ĐNGV khoa Sư phạm tiếng Anh
trường ĐHNN – ĐHQG HN hiện nay.
Bảng 2.5. Thống kê cơ cấu giới tính của ĐNGV khoa SPTA – ĐHNN –
ĐHQG HN hiện nay.
Bảng 2.6. Thống kê cơ cấu thâm niên công tác của ĐNGV khoa SPTA –
ĐHNN – ĐHQG HN hiện nay.
Bảng 2.7.Thống kê trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của ĐNGV khoa
SPTA – ĐHNN – ĐHQG HN hiện nay.
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về nhận thức của ĐNGV đối với công tác phát
triển ĐNGV khoa SPTA.
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
phát triển ĐNGV.
9
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ CỦA ĐỀ TÀI
Sơ đồ 1.1. Vị trí của trường Đại học trong hệ thống Giáo dục quốc dân
Sơ đồ 2.2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực
Sơ đồ 3.1. Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV
Sơ đồ 3.2. Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV.
Sơ đồ 3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp.
Biểu đồ 2.1. Sự phát triển số lượng giảng viên của khoa SPTA – ĐHNN –
tố chất lƣợng lại càng phải coi trọng bởi nó là yếu tố sống còn quyết định đến
chất lƣợng nguồn nhân lực phục phụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nƣớc.
Trong “Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001- 2010”, bảy giải pháp lớn
đã đƣợc xác định trong đó giải pháp “đổi mới quản lý giáo dục” và “ phát
triển đội ngũ giảng viên” đƣợc coi là những giải pháp quan trọng nhằm thực
hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp đổi mới đất nƣớc. Hơn
thế nữa, để hoàn thành mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra là:
“Đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” thì trƣớc hết
phải xây dựng đƣợc đội ngũ các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lƣợng, mạnh về chất lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và
lƣơng tâm nghề nghiệp, có kỹ năng sƣ phạm tốt và cách quản lý tiên tiến. Bởi
trong một nhà trƣờng thì lực lƣợng giáo viên luôn giữ vai trò nòng cốt, có tính
chất quyết định đến chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.
Luật giáo dục 2005, đề án đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam giai
đoạn 2006 – 2020 đều nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ nhà
giáo đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo và đƣa ra nhiều biện pháp để phát
11
triển đội ngũ giáo viên về mọi mặt đáp ứng sự nghiệp phát triển giáo dục
nƣớc ta trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đƣợc thành lập theo Nghị định
số 97/CP của Thủ tƣớng chính phủ ngày 10/12/1993 trên cơ sở của Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Ngoại ngữ Hà Nội – mà tiền thân là Trƣờng Ngoại ngữ -
cơ sở đào tạo Ngoại ngữ chính quy đầu tiên đƣợc ra đời từ khu Việt Nam Học
xá ( Bạch Mai – Hà Nội ).Sứ mạng chính của Trƣờng là đào tạo chuyên gia
Ngoại ngữ chất lƣợng cao theo danh mục các ngành đào tạo, loại hình đào tạo
văn có thêm nhiều lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu. Tuy nhiên
chƣa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên khoa Sƣ phạm tiếng Anh (Trƣờng Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQG Hà
Nội).
Vì những lý do trên, hơn nữa bản thân tác giả đã từng đƣợc học tập và
nay lại đƣợc tham gia công tác tại khoa Sƣ phạm tiếng Anh nên ít nhiều nắm
đƣợc tình hình của khoa, vì vậy tác giả nhận thấy vấn đề phát triển đội ngũ
giảng viên cần phải đƣợc quan tâm và nghiên cứu một cách nghiêm túc.
Đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên khoa Sư phạm tiếng Anh – Trường Đại
học ngoại ngữ - ĐHQG Hà nội trong bối cảnh mới” đã đƣợc tác giả lựa chọn
làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình với hi
vọng đóng góp phần nhỏ bé cho sự nghiệp phát triển chung của một trƣờng
đào tạo ngoại ngữ hàng đầu của đất nƣớc – Trƣờng Đại học ngoại ngữ-
ĐHQG Hà nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng
viên, xác định phƣơng hƣớng và đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ
giảng viên Khoa Sƣ Phạm Tiếng Anh - Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG
Hà Nội đủ về số lƣợng, mạnh về chất lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình
13
để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng, nghiên cứu khoa học và
hợp tác quốc tế của trƣờng trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên khoa sƣ phạm tiếng Anh -
Trƣờng Đại học ngoại ngữ - ĐHQG Hà nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Sƣ phạm
tiếng Anh - Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGV và có
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng
Đại Học.
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ
giảng viên Khoa Sƣ Phạm Tiếng Anh - Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG
Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Sƣ Phạm Tiếng
Anh - Trƣờng Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội trong bối cảnh mới.
15
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu
Thế kỷ XXI là thế kỷ khoa học, công nghệ sẽ tiếp tục phát triển nhƣ vũ bão,
thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế,
phát triển kinh tế tri thức, cũng là thế kỷ mà vai trò của giáo dục - đào tạo,
khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định hơn bao giờ hết đối với sự phát
triển toàn diện của mỗi quốc gia.
Nhận thức rõ điều đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã đƣa ra nhiều đƣờng lối,
chính sách phát triển giáo dục, tăng cƣờng đầu tƣ cho giáo dục, xem đây là
mũi nhọn quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH: “Phát triển giáo dục đào
Hoàng Ngọc Hiền, 2007, với đề tài ”Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên Trƣờng Cao đẳng cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, và tác
giả Nguyễn Trƣờng Sơn, 2002, với nghiên cứu ”Các giải pháp xây dựng và
phát triển đội ngũ giáo viên Trƣờng Phổ thông vùng cao Việt Bắc”.
Các nghiên cứu trên cũng đã đề xuất nhiều giải pháp khác nhau trong
xây dựng và phát triển đội ngũ, tuy nhiên với những góc độ, mục tiêu, hoàn
cảnh và bình diện khác nhau. Các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào phát
triển đội ngũ giáo viên ở các cấp bậc nhƣ Phổ thông vùng cao, trƣờng Trung
học nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trƣờng Cao đẳng hay trƣờng Cao
đẳng, nhƣng chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về phát triển đội ngũ giảng viên
khoa Sƣ phạm tiếng Anh - Trƣờng Đại Học Ngoại Ngữ - ĐHQG HN trong
bối cảnh mới.Với đặc thù là một trƣờng chuyên nghiên cứu về ngôn ngữ các
nƣớc trên thế giới - Trƣờng ĐHNN – ĐHQG HN cũng đã có những chuyển
biến về phát triển ĐNGV, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập và chƣa thực sự
hiệu quả.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài ”Phát triển đội ngũ giảng viên khoa Sƣ
phạm tiếng Anh - Trƣờng Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà nội
17
trong bối cảnh mới” là cần thiết nhằm nâng cao chất lƣợng ĐNGV của Khoa
và nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Giảng viên - đội ngũ giảng viên .
1.2.1.1. Giảng viên
Luật giáo dục năm 2005, điều 79 ghi rõ: “Nhà giáo của trƣờng cao
đẳng, trƣờng đại học đƣợc tuyển dụng theo phƣơng thức ƣu tiên đối với sinh
viên tốt nghiệp loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và ngƣời có trình độ đại học,
trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có
nguyện vọng trở thành nhà giáo”.
Nhƣ vậy, trƣớc khi trở thành nhà giáo ở bậc cao đẳng, đại học họ nhất
hết khả năng và đƣợc cống hiến trong môi trƣờng đầy tiềm năng để có cơ hội
phát triển. Phát triển là điều kiện tiên quyết để các tổ chức có thể đứng vững
và thắng lợi trong môi trƣờng cạnh tranh. Theo tiếp cận quản lý nguồn nhân
lực thì phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu là những hoạt động học tập đƣợc
tổ chức cho ngƣời lao động nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề ngfhiệp cho
ngƣời lao động theo hƣớng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ
nghề nghiệp của họ. Hay nói cách khác, phát triển là các hoạt động học tập
vƣợt ra khỏi phạm vi công việc trƣớc mắt của ngƣời lao động, nhằm mở ra
cho họ nnhững công việc mới dựa trên cơ sở những định hƣớng tƣơng lai của
tổ chức.
Đối với mỗi tổ chức, việc phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp cho tổ chức
có thể nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả thực hiện công việc. Bên cạnh
đó còn tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào công tác tổ
chức, nâng cao tính ổn định và tạo đƣợc thế cạnh tranh với đơn vị trong cùng
một ngành với nhau.
Đối với mỗi cá nhân trong tổ chức, vai trò của việc phát triển nguồn
nhân lực thể hiện rất rõ nét vì nó tạo ra sự gắn bó giữa cá nhân với tổ chức,
19
tạo ra tính chuyên nghiệp trong việc thực hiện công việc của mỗi cá nhân
đồng thời tạo ra sự thích ứng giữa ngƣời lao động và công việc hiện tại cũng
nhƣ tƣơng lai và điều quan trọng là đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát
triển của cá nhân ngƣời lao động. Đây chính là cơ sở để phát huy tính sáng
tạo của ngƣời lao động trong công việc.
1.2.2.2. Phát triển đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”
[30].
Phát triển là thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
cũng nhƣ trình độ chuyên môn của GV. Trƣớc hết, khả năng trình độ của
ngƣời GV thể hiện ở trình độ qua đào tạo đã đạt chuẩn hay không đạt chuẩn
theo quy định, đã đƣợc đào tạo chính quy hay không chính quy cũng nhƣ chất
lƣợng và uy tín của cơ sở đào tạo ra GV. Trong quá trình lên lớp, ngoài việc
nắm vững nội dung bài giảng, ngƣời GV còn phải biết sử dụng kết hợp công
nghệ dạy học mới để thiết kế bài giảng một cách khoa học, có chiều sâu, gắn
với thực tiễn.
* Phát triển ĐNGV đồng bộ về cơ cấu:
- Cơ cấu ĐNGV theo chuyên môn: là tổng thể về tỉ trọng GV của môn
học theo ngành học ở cấp tổ, bộ môn, cấp khoa. Nếu tỉ lệ này vừa đủ, phù hợp
với định mức qui định thì ta có đƣợc một cơ cấu chuyên môn hợp lý. Nếu
thiếu thì chúng ta phải điều chỉnh cho phù hợp để đạt hiệu quả các hoạt động
giáo dục và đào tạo.
- Cơ cấu ĐNGV theo trình độ đào tạo: là sự phân định GV theo tỉ trọng
trình độ đào tạo nhƣ: THCN, CĐ, ĐH, SĐH để sắp xếp, bố trí GV cho phù
21
hợp với cơ cấu và có kế hoạch đào tạo nâng chuẩn theo yêu cầu chung của
mạng lƣới các trƣờng CĐ, ĐH.
- Cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi: xác định cơ cấu ĐNGV theo từng nhóm
tuổi để phân tích thực trạng cũng nhƣ chiều hƣớng phát triển của nhà trƣờng
từ đó làm tiền đề cho việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo và bổ sung
bộ máy tổ chức phù hợp với mục tiêu phát triển của trƣờng.
- Cơ cấu ĐNGV theo giới tính: thông thƣờng tỉ lệ ĐNGV là nữ luôn
chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới. Yếu tố này tác động không nhỏ tới chất lƣợng
đội ngũ nói chung (vì nữ giới nghỉ dạy trong thời gian thai san, con ốm
đau…). Do vậy, việc phân tích cơ cấu giới tính về đội ngũ giúp cho ngƣời
quản lý có các biện pháp phù hợp trong việc nâng cao chất lƣợng công việc
của từng cá nhân và của toàn đội ngũ.
Đối với một nhà trƣờng CĐ, ĐH thì ĐNGV đóng vai trò vô cùng quan
ở mối GV để khiến họ gắn bó trung thành và phấn đấu hết mình vì mục tiêu
chung của tổ chức.
1.3. Giáo dục đại học trong bối cảnh hiện nay
Song song với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ và
những chuyển dịch có tính cách mạng sâu sắc về kinh tế xã hội diễn ra trên
thế giới vào các thập niên cuối thế kỷ 20, những hoạt động về giáo dục và
giáo dục đại học cũng diễn ra sôi nổi chƣa từng thấy ở trong khu vực và toàn
cầu. Sự trùng hợp của những biến đổi và những hoạt động này không phải
ngẫu nhiên. Những biến đổi lớn lao về khoa học công nghệ và kinh tế xã hội
làm nảy sinh những vấn đề lớn về giáo dục và giáo dục đại học, đòi hỏi phải
đƣợc giải quyết chẳng nhƣng trong riêng từng nƣớc mà còn trên phạm vi toàn
cầu.
Chính những biến đổi lớn lao về khoa học công nghệ và kinh tế xã hội
đã khẳng định vai trò của giáo dục và giáo dục đại học. Trong chuyên luận
23
tổng hợp của Hội đồng Jacques Delors “Học tập - một kho báu tiềm ẩn”, nói
đến những biến đổi lớn của xã hội ở mức độ toàn cầu khi vào thế kỷ 21 đã
khẳng định: “giáo dục là con chủ bài để đƣa nhân loại tiến lên”, đã nêu triển
vọng hình thành “một xã hội học tập”. Jacques Delors cũng đã xác định mục
tiêu của việc học dựa trên 4 trụ cột nổi tiếng: “học để biết, học để làm, học để
chung sống, học để làm ngƣời”, trong đó học để chung sống là một mục tiêu
mới đƣợc đặt ra trong bối cảnh kinh tế xã hội mới.
Về giáo dục đại học, Hội nghị Paris về “Giáo dục đại học cho thế kỷ
21” nêu bật tính phổ quát của giáo dục đại học trong điều kiện mới về kinh tế
xã hội, trong đó nhấn mạnh:
Giáo dục đại học phải phục vụ cho tất cả mọi ngƣời có khả năng và cho
mọi giai đoạn của cuộc đời.
Giáo dục đại học không chỉ đào tạo mà còn giáo dục ngƣời học, đặc biệt
phải dạy cho học đầu óc kinh doanh, biết tìm và tạo việc làm.
từ thế kỷ thứ 18, cha ông ta đã khẳng định: “Hiền tài là nguyên khí của quốc
gia, nguyên khí mạnh thì thế nƣớc cƣờng, nguyên khí suy thì thế nƣớc tàn”.
Trải qua các giai đoạn thăng trầm của lịch sử, nhƣng giáo dục đều đƣợc lấy
làm cơ sở để chấn hƣng đất nƣớc; vai trò của ngƣời thầy đƣợc đánh giá
“không thầy đố mày làm nên”, “một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là
thầy”…
Kế thừa truyền thống ấy, Đảng và Nhà nƣớc đánh giá cao vị trí, vai trò
của nhà giáo: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định đảm bảo chất lƣợng giáo dục.
Nhà giáo không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gƣơng tốt cho ngƣời học. Nhà
nƣớc tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nhà giáo; có chính sách đảm bảo các điều
kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của
mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quí trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy
học” (Điều 15, luật giáo dục 2005).
25
Đối với các cấp uỷ Đảng từ trung ƣơng đến cơ sở, quan tâm chỉ đạo
thƣờng xuyên công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng
nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo.
Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X, quan điểm này tiếp tục
đƣợc phát triển: “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong nhhững động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con ngƣời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng
kinh tế nhanh và bền vững…”.
Theo chỉ thị 40/TW của Ban bí thƣ TW Đảng khoá IX ngày 15/6/2004
về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đã chỉ đạo “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ quản lý giáo dục
một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa
mang tính chiến lƣợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển
giáo dục 2001-2010 và chấn hƣng đất nƣớc. Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà