ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ QUỲNH Một số biện pháp xây dựng phong cách quản lý dân
chủ cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông
thành phố Hải Phòng
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Quân
Hà nội - 2004
3 MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
7
1. Lý do chọn đề tài
7
2. Mục đích nghiên cứu
8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
8
4. Giả thuyết khoa học
9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
9
6. Giới hạn nghiên cứu của
9
7. Phương pháp nghiên cứu
10
8. Cấu trúc luận văn
1.2.2. Ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THPT
24
1.2.3. Phong cách quản lý và phong cách lãnh đạo của hiệu
trƣởng trƣờng THPT
28
1.3. CÁC LOẠI PHONG CÁCH QUẢN LÍ CỦA HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG THPT
30
1.3.1. Cơ sở phân loại
30
1.3.2. Các loại phong cách quản lí của hiệu trƣởng
30
1.3.2.1. Cách thứ nhất
31
1.3.2.2. Cách thứ hai
31
1.3.2.3. Cách thứ ba
32
1.3.2.4. Quan điểm của Hồ Chủ Tịch về các loại phong cách quản lí
[22 ]
34
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG THPT.
40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
42
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
42
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thành phố Hải Phòng
của Hiệu trƣởng trƣờng Trung học phổ thông
53
2.2.3. Kết quả trắc nghiệm
61
2.3.4. Phân tích kết quả trắc nghiệm
62
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THPT VÀ PHONG CÁCH
QUẢN LÍ CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
65
2.4.1. Mặt mạnh
65
2.4.2. Mặt yếu
65
2.4.3. Nguyên nhân của những yếu kém
67
CHƢƠNG 3 : CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG PHONG CÁCH
QUẢN LÝ DÂN CHỦ CỦA HIỆU TRƢỞNG THPT THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
69
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thứ bậc
70
3.2. HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP
70
3.2.1. Biện pháp tác động đến nhận thức của hiệu trƣởng làm
96
PHỤ LỤC
98 7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ở bất kì thời đại nào, chế độ xã hội nào, môi trường và lĩnh vực hoạt
nhiên, phong cách quản lý này sẽ có những thay đổi trong thực tiễn quản lý nhà
trường hiện nay. Mức độ thay đổi và phong cách quản lý phổ biến hiện nay của
cán bộ quản lý giáo dục là gì? ảnh hưởng của nó đến chất lượng hiệu quả lao
động sáng tạo của họ như thế nào? đó là vấn đề lớn cần trả lời thấu đáo trong
những nghiên cứu về lí luận cũng như về thực tiễn quản lý giáo dục của nước ta
hiện nay.
1.3. Các trường Trung học phổ thông (THPT) thành phố Hải Phòng đã và
đang trong quá trình đổi mới toàn diện theo chiến lược phát triển giáo dục của
quốc gia và của thành phố. Thành quả của sự đổi mới này chịu ảnh hưởng, chịu
tác động trực tiếp của phong cách quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các nhà
trường, đặc biệt là đội ngũ các hiệu trưởng. Vì thế, việc nghiên cứu về phong
cách quản lý của đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT của thành phố nhằm tìm
kiếm các biện pháp xây dựng phong cách lãnh đạo dân chủ, khoa học cho đội
ngũ này là việc làm có ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn thiết thực.
Những phân tích trên đây là lý do để chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu có
tiêu đề : Một số biện pháp xây dựng phong cách quản lý dân chủ của hiệu
trưởng các trường Trung học phổ thông thành phố Hải Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng phong cách quản lý của Hiệu trưởng các trường trung
học phổ thông thành phố Hải Phòng để đề xuất những biện pháp xây dựng phong
cách quản lý dân chủ của Hiệu trưởng trong các trường học của thành phố.
9
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Lao động quản lý của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phong cách quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT thành phố Hải
và tất cả cán bộ quản lý ở phòng phổ thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tao Thành
phố Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp đọc tài liệu, phân tích tổng hợp tài liệu để xây
dựng các khái niệm công cụ và những luận chứng lý luận khác cho vấn đề
nghiên cứu. Nguồn tài liệu tập trung vào các mảng vấn đề :
- Lý luận về quản lý và quản lý trường học.
- Lý luận về phong cách lao động và phong cách lao động quản lý.
- Lý luận về nhà trường Trung học phổ thông.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp trắc nghiệm : Sử dụng bộ trắc nghiệm phát hiện phong
cách quản lý để phát hiện phong cách quản lý của Hiệu trưởng trường Trung học
phổ thông thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp điều tra : Sử dụng bảng hỏi để điều tra trên giáo viên về
phong cách quản lý của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông thành phố Hải
Phòng. Phương pháp còn được sử dụng để đánh giá tính khả thi và ý nghĩa của
các biện pháp.
11
- Phương pháp quan sát : Quan sát hoạt động của các Hiệu trưởng Trung
học phổ thông để thu thập thông tin phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia : Sử dụng để thu thập thông tin khi đề xuất các
khuyến nghị theo nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
7.3. Phương pháp thống kê : Sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu thu
được từ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và phần két luận, khuyến nghị.
1.1.1. Hoạt động lao động và lao động quản lí
1.1.1.1. Hoạt động lao động
Hoạt động là một quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với
hiện thực khách quan mà thông qua đó mối quan hệ giữa con người với hiện thực
được thiết lập. Thế giới khách quan gồm hai thành phần đó là thế giới đồ vật và
thế giới con người.
Khi con người thiết lập mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật, khi đó
con người thực hiện hoạt động có đối tượng nhằm tạo ra những sản phẩm để thoả
mãn nhu cầu sống của bản thân.
Khi con người thiết lập mối quan hệ với những người khác, khi đó con
người thực hiện hoạt động giao lưu nhằm cộng tác hoạt động và đồng thời thoả
mãn nhu cầu giao lưu của mình.
Như vậy, cuộc sống của con người là một dòng chảy các hoạt động. Trong
và bằng các hoạt động đó con người bản chất xã hội của con người được hình
thành và phát triển.
13
Hoạt động của con người có tính hai mặt, hay còn gọi là hai quá trình thâm
nhập, đan xen vào nhau. Đó là quá trình con người tác động thế giới đồ vật (đối
tượng hoá và quá trình thế giới đồ vật tấc động đến con người (chủ thể hoá). Hai
quá trình này tạo cho hoạt động những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng (có thể là vật chất hoặc tinh thần)
- Hoạt động bao giờ cũng mang tính chủ thể, bao giờ cũng do một chủ thể,
một cá nhân hay một nhóm người tiến hành.
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích.
- Hoạt động mang tính tích cực.
- Hoạt động mang tính gián tiếp
Nghiên cứu về hoạt động của con người có thể khái quát thành 4 loại hoạt
những dấu hiệu chung của quản lí được các định nghĩa đề cập đến bao gồm:
+ Phải có chủ thể (cá nhân hoặc một nhóm người)
+ Phải có mục tiêu
+ Phải có khách thể (đối tượng quản lý).
Từ những dấu hiệu trên, có thể quan niệm: Quản lý là tác động có định
hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã xác định.
Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý thông
qua thực hiện sáng tạo các chức năng để tổ chức vận hành tiến lên một trạng thái
mới về chất.
Xét theo phương diện chính trị xã hội, quản lý là thuộc tính của bất kỳ xã
hội nào, là quá trình phát triển của xã hội, kết hợp tri thức với lao động để quản
lý các quá trình xã hội, quản lý con người. Mục tiêu của quản lý là vận dụng linh
15
hoạt cơ chế quản lý tác động đến con người một cách hợp qui luật để đạt điều
kiện tối ưu cho người lao động.
Xét theo phương diện kĩ thuật - hành động, quản lý là quá trình điều
khiển, tác động đến bộ máy nhằm đạt mục tiêu :
Tổ chức, sắp xếp sao cho tối ưu nhất chống lại sự lộn xộn.
Kích thích thúc đẩy, điều hành, chỉ huy.
Vậy : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể nhằm điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người để đạt
mục tiêu, mục đích, đạt ý chí của người quản lí và phù hợp với quy luật khách
quan.
Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát triển tốt, trước hết
phải có một cơ chế quản lý tốt. Cơ chế ấy phải chi phối và tác động vào mọi lĩnh
vực hoạt động của hệ thống tổ chức, xã hội và làm cho nó vận động theo chiều
– là một nghệ thuật.
Xét về mặt tính chất đặc điểm : Lao động quản lý là lao động trí óc được
tách thành 3 dạng :
+ Loại lao động trí óc tạo ra sản phẩm lao động có thể tách riêng ra nhưng
vẫn gắn với bản thân người lao động (người ra quyết định không trực tiếp tham
gia người quản lý)
+ Các hoạt động lao động không tách riêng bản thân người lao động
(người ra quyết định là người tham gia quản lý trực tiếp)
+ Tạo ra sản phẩm không tách riêng và được đóng góp vào giá trị chung
của nhân loại, xã hội (địa phương).
17
Xét đối tượng, công cụ và sản phẩm của lao động của người quản lý cho thấy :
+ Đối tượng của lao động quản lý là con người và thông tin (đầy đủ, kịp
thời, chính xác)
+ Công cụ của lao động quản lý có 3 khía cạnh cơ bản :
Tư duy : Học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Hệ thống phương tiện kỹ thuật (không thể thiếu với người quản
lý)
Thông tin tra cứu (công cụ lao động là quan trọng, là văn bản
pháp quy, chỉ thị, nghị quyết )
+ Sản phẩm của lao động quản lý là những quyết định quản lý như các
mệnh lệnh, kế hoạch, chỉ thị
Có thể khái quát những phan tích trên bằng hình 1.1.dưới đây:
Hình 1.2: Cơ sở khoa học của nghệ thuật quản lý Cơ sở khoa học của nghệ thuật quản lý
Tiềm năng
của hệ
thống
Tri thức và
thông tin
Giữ bí mật ý
đồ của hệ
thống
Sự quyết
đoán của
lãnh đạo
Sử dụng
mưu lược
Như vậy, lao động quản lý có 4 đặc điểm cơ bản:
(1)- Là hoạt động phức tạp tổng hợp về nhiều mặt chính trị, kinh tế, xã hội
và chuyên môn, huy động toàn bộ tiềm năng, trí tuệ của cán bộ quản lý. Thu
thập, sử lý, sử dụng thông tin để đề ra những quyết định, tổ chức, thực hiện và
đánh giá.
(2)- Là hoạt động diễn ra trong điều kiện thiếu thông tin gay gắt, thúc ép
về thời gian, đòi hỏi nhanh nhậy, chính xác, linh hoạt không được chệch hướng,
có trách nhiệm cao, diễn ra trong khoảnh khắc.
(3)- Là hoạt động tổ chức gián tiếp
20
(4)- Là hoạt động mang lại sản phẩm kép : Công việc
Con người
1.1.2. Phong cách lao động và phong cách quản lý
1.1.2.1. Phong cách lao động
Mỗi người đều có một phong cách trong cuộc sống và trong hoạt động.
Phong cách được hình thành và thể hiện trong hoạt động của con người.
Phong cách là toàn bộ phương pháp, cách thức tương đối tiêu biểu và ổn
định của cá nhân hoặc của nhóm người thường sử dụng trong hoạt động của
mình.
Nói đến phong cách là nói đến các phương pháp, cách thức sinh hoạt và
hoạt động, đặc biệt là phương pháp, cách thức làm việc (lao động) của con
người. Những phương pháp và cách thức này có tính tiêu biểu và ổn định. Do
vậy, phong cách như là đặc điểm (đặc trưng) của con người.
Cấu trúc của phong cách gồm hai thành phần :
- Thành phần ổn định : Ảnh hưởng của đặc điểm tâm sinh lý cá nhân, đặc
điểm nghề nghiệp.
- Thành phần cơ động : Tác động của tình huống làm việc đòi hỏi.
của từng cơ quan, không lặp lại ở cá nhân khác và cơ quan khác. Ở
mỗi cá nhân khác nhau có lời ăn, tiếng nói, thói quen, cách làm việc
khác nhau.
1.2. PHONG CÁCH QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT
1 2.1. Quản lý giáo dục và quản lý trƣờng học
- Quản lý giáo dục
22
Khoa học quản lý giáo dục là một bộ phận chuyên biệt của khoa học
quản lý nói chung, là một khoa học tương đồi độc lập vì tính đặc thù của hệ
thống giáo dục quốc dân. Khoa học quản lý giáo dục tập trung nghiên cứu
những vấn đề cơ bản như:
+ Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ Trung ương đến địa phương
bao gồm tắt cả các tất cả các ngành học. Quản lý các phân hệ của nó, đặc
biệt là quản lý trường học.
+ Nghiên cứu các mối quan hệ quản lý giáo dục diễn ra trong các
thành phần của hệ thống.
+ Nghiên cứu các phương pháp, nguyên tắc, cấu trúc, chức năng vận
hành của hệ thống giáo dục.
+ Nghiên cứu các quy luật kinh tế – chính trị – văn hoá - xã hội tác
động đến sự vận hành của hệ thống giáo dục.
Các nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục đã xây dựng nên khái
niệm quản lý giáo dục. Tuy nhiên, có nhiều cách biểu đạt khác nhau đối với
khái niệm này. Theo M.I. Kônđacôp: Quản lý giáo dục là tập hợp các biện
pháp như: tổ chức, kế hoạch, sử dụng nguồn vốn nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thưồng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở
rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng.[9]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống
dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư
thục ”[ 14, tr 34]
Theo tác giả Jac ques Hallk: Quản lý giáo dục trên nền tảng nhà trường
có thể định nghĩa như một sự thay đổi trong phân bố cấu trúc quyển lực
24
(phi tập trung hóa). Nhà trương trở thành thực thể chủ yếu của bất kì sự
biến đổi nào trong hệ thống giáo dục. Nhà trường là tâm điểm cho việc
triển khai các cải cách giáo dục.[10]
Chúng tôi nhất trí với quan niệm của tác giả Phạm Minh Hạc về quản lý
trường học:
Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đưồng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lí giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với
thế hệ trẻ và từng học sinh.
1.2.2. Ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THPT
Theo Luật giáo dục của Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công
bố ngày 11 tháng 12 năm 1998 và Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành Luật số 11/1998/QH10 tại Điều 49 quy định về người hiệu
trưởng
1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của
nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công
nhận.
2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải
được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.
Người hiệu trưởng là cán bộ quản lý đơn vị giáo dục cơ sở (nhà trường),
nhưng trước tiên họ phải là người quản lý và phải hoàn thành 4 chức năng của
người quản lý, đó là : kế hoạch hoá, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm