Mối tương quan giữa tự đánh giá bản thân và kết quả học tập của học sinh lớp 5 tại Hà Nội - Pdf 25

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG THU HUYỀN

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 5 TẠI HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Hoàng Minh HÀ NỘI – 2012
2


MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU

1. L do chn đ ti
1
2. Đi tưng nghiên cứu
2
3. Mc đch nghiên cứu
2
4. Nhiệ m vụ nghiên cứ u
3
5. Khch th nghiên cứ u
3
6. Phm vi nghiên cứu
3
7. Gi thuyt nghiên cứu
4
8. Phương phá p nghiên cứ u
4
9. Đó ng gó p mớ i củ a nghiên cứ u
4
10. Cấu trúc luận văn
4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu mi tương quan giữa tự đnh gi v kt qu
hc tập

2.2.1.Phương php nghiên cứu
41
2.2.2.Công c nghiên cứu
43
2.2.3.Quy trình nghiên cứu
45
2.2.4.Khách th nghiên cứu
45
2.3.Tổ chức nghiên cứu
47
5

2.3.1.Địa bàn nghiên cứu
47
2.3.2.Tin trình thực hiện nghiên cứu
47
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
50
3.1.Thực trng tự đnh gi bn thân của hc sinh lớp 5 ti Hà Nội
50
3.1.1.Thực trng tự đnh gi bn thân của hc sinh lớp 5 vo đầu năm hc (lần 1)

50
3.1.2.Thực trng tự đnh gi bn thân của hc sinh lớp 5 khi kt thúc hc kỳ 1
(lần 2 – sau 3 tháng)

63
3.2.Kt qu hc tập của hc sinh lớp 5 ti Hà Nội
72
3.3.Mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và kt qu hc tập của hc sinh

trình tự đnh gi bn thân giúp con người bit mình l ai v đang tồn ti trên
th giới ny như th no . C th hơn , nó nói cho chúng ta bit đưc rằng
chúng ta l ai với tư cch là những c th độc nhất vô nhị tồn ti trên tri đất,
chúng ta đang hnh động như th no với  nghĩa của mỗi hnh động l gì,
mc tiêu ngắn hn v di hn trong cuộc đời của chúng ta ra sao, cc mi
quan hệ của chúng ta với người khc như th no hay định hướng trong cuộc đời
của chúng ta ra sao. Tự đnh gi bn thân tồn ti trong tất c cc tình hung, tri
nghiệm của con người, dù l tiêu cực hay tch cực [56, tr. 3]. Những người có tự
đnh gi bn thân mình phù hp với năng lực thực t thường có sức mnh tinh
thần đ vưt qua khó khăn trở ngi trong cuộc sng v đt đưc sự hài lòng v
bn thân. Việc tự đnh gi qu cao hay qu thấp đu gây nên mâu thuẫn bên
trong nhân cách. Cc nghiên cứu đã chứng minh rằng những người tự đnh gi
bn thân mình l người vô dng, thấp kém thường không có kh năng ci thiện
tình th mà h phi đi diện [24, tr. 96 – 117].
Ở những lứa tuổi khc nhau thì tự đnh gi bn thân cũng nghiêng v
những kha cnh, nội dung v theo những cch thức khc nhau. Lớp 5 l lớp
cui cấp, thời đim cc hc sinh đã tri qua một qu trình gần 5 năm k từ khi
bắt đầu bước vo môi trường hc tập chnh thức. Đây l khong thời gian
quan trng đ cc em nhìn nhận, đnh gi li bn thân mình v kh năng hc
tập, giao tip v cc mi quan hệ xã hội với vai trò,  nghĩa của mình trong
cc mi quan hệ ny. Bên cnh đó, cc em cũng sắp kt thúc cấp hc tiu hc
đ chuyn sang một cấp hc mới có nhiu thch thức hơn. Chnh vì vậy, ti
thời đim ny, tự đnh gi bn thân có một vai trò rất quan trng. Tự đnh gi
bn thân một cch phù hp sẽ giúp cc em điu khin , điu chỉnh hnh vi của
mình và định hình tương lai theo hướng hp l , tch cực. Những đnh gi
7

không phù hp, dù qu cao hay qu thấp sẽ không giúp cc em có đưc cái
nhìn chnh xc v bn thân, có những chin lưc tt đ thch nghi v pht
trin trong cuộc sng.

thân phù hp hơn v kt qu hc tập tt hơn.
13. Nhiệ m vụ nghiên cƣ́ u
- Nghiên cứ u lý luậ n: hệ thố ng hó a mộ t số vấ n đề lý luậ n cơ bả n về mố i
tương quan giữ a tự đá nh giá bn thân v kt qu hc tập của hc sinh lớp 5.
- Nghiên cứ u thự c tiễ n: Điề u tra thự c trạ ng mố i tương quan giữ a tự đá nh
gi bn thân v kt qu hc tập của hc sinh lớp 5.
- Đưa ra nhữ ng kế t luậ n và kiế n nghị gó p phầ n giú p cá c em họ c sinh có
tự đá nh giá bn thân phù hp hơn, kế t quả họ c tậ p tố t hơn.
14. Khch th nghiên cứu
290 hc sinh lớp 5 ti 3 trườ ng tiể u họ c trong đị a bà n Hà Nộ i.
15. Phm vi nghiên cứu
- Về nộ i dung: Luậ n văn tậ p trung và o mố i tương quan giữ a tự đá nh giá
bn thân v kt qu hc tập của hc sinh lớp 5.
- Về thờ i gian : Đề tà i đượ c thự c hiệ n trong 6 thng: từ thng 7 năm
2011 đn thng 1 năm 2012. Thờ i gian thự c hiệ n điề u tra đượ c chia thà nh 2
đợ t, cách nhau 3 tháng:
 Thời đim 1: thng 10/2011: nghiên cứ u tự đnh gi bn thân của
hc sinh lớp 5 ti H Nội vo đầu năm hc (lần 1).
 Thời đim 2: thng 1/2012: nghiên cứ u tự đnh gi bn thân của hc
sinh lớp 5 ti H Nội khi kt thúc hc kỳ 1 v hc sinh đã bit kt qu hc tập
của mình (lần 2).
- Về địa điể m : Ti 3 trườ ng tiể u họ c trên đị a bà n Hà Nộ i : trườ ng tiể u
hc dân lập Đon Thị Đim , trường tiu hc công lập Thnh Công v trường
tiu hc dân lập Đồng Nhân. Chúng tôi lựa chn 3 trường tiu hc trên đ
đm bo mẫu nghiên cứu của chúng tôi có những hc sinh thuộc trường dân
lập cũng như công lập.

9

16. Gi thuyết nghiên cứu

kết qu hc tập
1.3.1. Mối tương quan giữa tự đánh giá bản thân và kết quả học tập
Trong tâm lý hc, mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và kt qu
hc tập đưc nhiu tác gi quan tâm nghiên cứu. Những câu hỏi đặt ra trong
mi quan hệ giữa hai yu t này là: tự đánh giá bn thân đóng vai trò như th
nào với quá trình hc tập? Phi chăng thất bi trong hc tập đã huỷ hoi tự
đnh gi bn thân của con người? Phi chăng hc sinh hc kém bởi chúng có
tự đnh gi bn thân thấp v ngưc li?
Một trong những yu t quan trng hng đầu trực tip nh hưởng đn
thành tích hc tập là kh năng. Nhưng trên thực t chúng ta có th thấy rằng
kh năng không phi l điu có th lý gii hoàn toàn cho kt qu hc tập của
con người. Có nhiu yu t đưc các nhà nghiên cứu đưa ra l gii và một
trong s những yu t quan trng phi k đn đó l tự đnh gi bn thân. Đã
có rất nhiu nghiên cứu v mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và kt
qu hc tập đưc thực hiện từ nửa cui th kỷ trước đn nay v cũng từ đó
cho đn nay kt qu v mi tương quan vẫn luôn l điu gây ra nhiu tranh
luận trong lĩnh vực tâm lý hc.
a. Những quan đim cho rằng không có tƣơng quan giữa tự đnh gi
bn thân và kết qu hc tập
Đầu tiên phi k đn là những tác gi cho rằng có mi tương quan rất
nhỏ, thậm ch l không có  nghĩa v không đng k giữa tự đnh gi bn thân
và kt qu hc tập.
Đi đầu trong quan đim này là hai tác gi Simon và Simon (1975): khi
kim tra mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân với kt qu hc tập và chỉ
s thông minh IQ, hai tác gi đã nhận thấy có mi tương quan rất nhỏ giữa
những yu t trên (r = 0,33). Như vậy, mặc dù cá nhân có tự đnh gi bn
11

thân cao thường nói rằng mình thông minh hơn nhưng trên thực t thì không
có bằng chứng nào chỉ ra mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và chỉ s

những hc sinh thiên tài. Kt qu cho thấy, không có mi tương quan đng k
giữa các bin nà y ở hc sinh thiên tài (r = 0,02) [78, tr. 39-45].
Từ những nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy rằng trong sut quá trình
nghiên cứu v mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và kt qu hc tập gần
50 năm nay, có nhiu nhà nghiên cứu đã nhận thấy mi tương quan giữa hai yu
t này là rất nhỏ, thậm chí, chúng không h có tương quan với nhau.
b. Những quan đim cho rằng có mi tƣơng quan chặt chẽ giữa tự đnh
giá bn thân và kết qu hc tập
Trong lịch sử nghiên cứu v mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân
và kt qu hc tập, song song với những nghiên cứu tìm ra rằng không có mi
tương quan hoặc có mi tương quan không đng k giữa tự đnh gi bn thân
và kt qu hc tập, vẫn luôn có những nhà khoa hc tìm ra đưc kt qu
ngưc li và h nhận thấy rằng giữa hai yu t này có mi tương quan chặt
chẽ với nhau.
Mở đầu cho quan đim này là tác gi Kifer (1973). Ông cho rằng có
mi tương quan đng k giữa thành công trong hc tập và tự đnh gi bn
thân. Khi thời gian trôi qua, khong cách v quan đim tự đnh gi của người
thành công trong hc tập và không thành công trong hc tập đưc to dựng.
Những hc sinh có kt qu hc tập cao cũng sẽ có tự đnh gi cao v những
hc sinh có kt qu hc tập thấp sẽ có tự đnh gi thấp. Điu này ủng hộ lý
thuyt thành công hay thất bi trong hc tập có nh hưởng đn tự đnh gi
bn thân của người hc [45].
Cùng chung quan đim với Kifer, các tác gi Dorle, Rubin và Sandidge
(1977) nhận thấy tự đnh gi bn thân có mi tương quan đng k với những
thang đo v thành tích hc tập cũng như đnh gi của giáo viên v hành vi và
sự th hiện của hc sinh. Phân tích thng kê chỉ ra rằng có những yu t
chung nh hưởng đn c thành tích hc tập và tự đnh gi bn thân như kh
năng v tình trng kinh t [67, tr. 503-507].
13



của hc sinh. Từ kt luận này mà ở nhiu nước trên th giới, cc chương trình
xây dựng tự đnh gi bn thân ở hc sinh trong cc trường hc phát trin
mnh nhằm thúc đẩy sự phát trin nhân cách, trí tuệ và thành tích hc tập của
hc sinh.
Như vậy, cho tới thời đim hiện ti, với rất nhiu nghiên cứu đã đưc
thực hiện trong lĩnh vực tâm lý v mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân
và kt qu hc tập của hc sinh, các nhà khoa hc vẫn chưa có đưc một kt
luận ngã ngũ v mi tương quan ny. Những kt qu khc nhau đó đặt ra cho
chúng tôi một băn khoăn l điu gì dẫn đn mi tương quan cao hay thấp giữa
tự đnh gi bn thân và kt qu hc tập. Sau đây l một s lý gii v cơ ch
tc động và những yu t nh hưởng đn mi tương quan ny.
1.3.2. Cơ chế tác động trong mối tương quan giữa tự đánh giá bản thân và
kết quả học tập
a. Quan đim cho rằng không có mi tƣơng quan đng k giữa tự đnh
giá bn thân và kết qu hc tập
Mức độ tự đnh gi bn thân toàn th không nh hưởng nhiu đn việc
con người mun hay c gắng đ thành công trong hc tập nhưng nó li nh
hưởng đn mong đi của h. McFarlin và Blaskovich (1981): cho rằng người
có tự đnh gi bn thân thấp có mong mun và c gắng đ thnh công như bất
cứ ai khc. Nhưng không ging như những người có tự đnh gi bn thân cao,
h li mong đi thất bi. Tuy nhiên, vì sự thực hiện và thành công bị nh
hưởng bởi những nỗ lực hơn l mong đi v thành công hay thất bi, nên có
rất ít sự khác nhau v thành công giữa những người có tự đnh gi bn thân
cao và những người có tự đnh gi bn thân thấp [53, tr. 521-31].
Khác với quan đim của McFarlin và Blaskovich, hai nhà nghiên cứu
Robinson và Tayler (1991) đã đưa ra cch gii thích v cơ ch bo vệ tự đnh
gi như sau: dựa vào lý thuyt của h v nhậ n d ng xã hội và áp dng lý
thuyt này vào việc duy trì tự đnh gi trong cc tình hung liên quan đn kt
qu hc tập thấp, h đưa ra một khuôn mẫu cách thức trong đó hc sinh gii

16

Những quan đim chung cho thấy suy nghĩ của chúng ta nh hưởng đn
cm xúc và hành vi của chúng ta. Như một kt qu, hành vi của chúng ta li
nh hưởng đn việc thực hiện hot động của chúng ta. Một hc sinh nghi ngờ
chính bn thân mình và thiu sự chấp nhận bn thân không có kh năng đt
đưc thành tích hc tập xuất sắc. Làm th no đ một hc sinh có th thit lập
đưc mc tiêu thử thách nu như chúng thiu ý thức v ci tôi năng lực?
Mark R. Leary v Deborah L. Downs đã nói rằng “Những người cm thấy có
giá trị, có năng lực có th đt đưc mc tiêu h đặt ra hơn những người cm
thấy vô giá trị, yu đui, bất lực” [51].
Ở Mỹ, tự đnh gi bn thân là một vấn đ rất đưc coi trng trong các
trường hc vì h nghĩ rằng nâng cao tự đnh gi bn thân sẽ mang li sự ci
thiện trong thành tích hc tập. Những cá nhân có tự đnh gi bn thân cao có
th đặt kỳ vng cao hơn những cá nhân có tự đnh gi bn thân thấp. H kiên
trì đi diện với những thất bi ban đầu và ít khi có cm giác bất lực và nghi
ngờ bn thân. Theo định nghĩa, hc tập là sự tip thu kin thức và kỹ năng m
một người chưa có, v tự đnh gi bn thân cao có th giúp ngăn chặn suy
nghĩ v sự thiu ht năng lực ban đầu, điu có th sn sinh ra cm giác vô
vng. Tự đnh gi bn thân cao có th nuôi dưỡng sự tự tin đ xử trí các vấn
đ khó khăn v lm tăng kh năng đt đưc cm giác hài lòng của con người
khi làm việc v đt đưc thành công [19, tr. 10].
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến mối tương quan giữa tự đánh giá bản
thân và kết quả học tập
a. Văn ho
Văn ho nh hưởng đn mi quan hệ giữa tự đnh gi v kt qu hc
tập. Điu đưc coi trng trong nn văn ho ny có th không còn đưc coi
trng trong nn văn ho khc. Mỗi nn văn ho li có những ưu tiên riêng v
mặt quan đim giá trị và những khác biệt này mang li những cách thức tự
đnh gi khc nhau ph thuộc vào nn văn ho đó. V d, hc sinh ở

hiệu qu hay những trở ngi quan trng, chúng ta có th chứng minh năng lực
của mình nhiu hơn trong việc gii quyt những thử thách trong cuộc sng.
18

Những thnh công như vậy là thành tích trong sự phát trin tinh thần, khin
cho thnh tch có  nghĩa thch đng [40]. Ứng dng quan đim của James
trong mi tương quan giữa tự đnh gi bn thân và kt qu hc tập, chúng tôi
thấy rằng nu hc sinh càng coi trng việc hc tập thì kt qu hc tập như th
nào sẽ cng tc động tới tự đnh gi bn thân của hc sinh.
Đi sâu vo kt qu hc tập, một s tác gi cho rằng kt qu hc tập có
mi tương quan với nhau hay không ph thuộc vào mức độ quan trng của
việc hc đi với hc sinh. Các tác gi Alves-martins, Peixoto, Gouveia-
Pereira, Amaral v Pedro đã nghiên cứu 838 hc sinh cấp hai từ lớp 7 đn lớp
9 v chin lưc bo vệ tự đnh gi bn thân của hc sinh khi có kt qu hc
tập thấp ti trường hc. H sử dng công c l thang đo Tự đnh gi bn thân
dành cho thanh thiu niên của Harter v Thang đo thi độ hướng tới trường
hc. Kt qu cho thấy, đi với lớp 7, những hc sinh có kt qu hc tập thấp
hơn có mức độ tự đnh gi thấp hơn những hc sinh có kt qu hc tập cao.
Sự khác biệt ny đưc thu hẹp li ở lớp 8 và lớp 9 khi mức độ tự đnh gi ở
những hc sinh có kt qu hc tập thấp li cao hơn một chút. Với hc sinh lớp
8 và lớp 9, thi độ tiêu cực hướng tới trường hc có th giúp những hc sinh
với thành tích hc tập thấp không bị gim giá trị của chúng. Với những hc
sinh lớp 7 thì điu này không xy ra và do vậy không giúp những em hc
sinh có kt qu hc tập thấp đt đưc tự đnh gi cao. Một trong s những
cách gii thch cho điu này có th là việc hc sinh lớp 7 coi trng trường
hc hơn, điu này có th thấy rõ trong kt qu nghiên cứu v thi độ của các
em hướng đn trường hc. Còn với hc sinh lớp 8, việc bo vệ tự đnh gi
của bn thân liên quan đn việc đầu tư vo những mi quan hệ liên nhân
cch như mi quan hệ khác giới. Tuy vậy hn ch của nghiên cứu l chưa
chỉ ra đưc sự thay đổi trong tự đnh gi bn thân từ lớp 7 đn lớp 8 và lớp

người trên bậc thang v mức độ quan trng, dựa trên thành tựu đưc bit đn
của người đó; thứ ba l đnh gi: cm giác v thành tựu đt đưc đi kèm với
sự hài lòng, bit ơn [17].
20

Theo quan đim thông thường ti Việt Nam thì “đnh gi l nhận thức
cho rõ giá trị của một người hoặc một vật” [11, tr. 142].
Từ những quan điểm trên có thể thấy rằng khái niệm đánh giá chỉ việc
định giá về giá trị của một con người, một sự vật, một hiện tượng.
b. Khái niệm tự đnh gi bn thân
Trong tâm lý hc th giới hiện nay, các tác gi đưa ra ba quan đim khi
định nghĩa v tự đnh gi bn thân. Quan đim thứ nhất coi tự đnh gi bn
thân như năng lực của con người v quan đim thứ hai coi tự đnh gi bn
thân như gi trị của con người v quan đim thứ ba là sự kt hp của hai quan
đim trên.
Tự đnh gi bn thân nhƣ năng lực: William James (1890) l người
đi đầu trong quan đim này. Ông cho rằng tự đnh gi bn thân phát trin từ
sự tích luỹ những kinh nghiệm, trong đó con người đt đưc những kt qu
dựa trên mc tiêu mình đ ra trong những lĩnh vực quan trng. Ông đặt ra
công thức:
Tự đánh giá bản thân = thành công/ kỳ vọng
Theo quan đim này thì cá nhân phi kim tra đưc sự khác nhau có th
xy ra giữa sự đnh gi v thành công ở hiện ti và kỳ vng v mc tiêu cũng
như động cơ của con người. Hơn nữa, kỹ năng tự nhận thức cho phép con
người đt đưc mc đch cũng cần phi đưc đnh gi [41]. Như vậy, tự đnh
giá bn thân có th tăng lên bằng cch đt đưc những thành công lớn hơn v
tránh những thất bi hoặc bằng cách gim đi những mc tiêu tham vng đặt
ra. Công thức của James cũng cho thấy rằng mức độ thnh công m con người
đt đưc không th dự đon đưc tự đnh gi bn thân m điu quan trng
chính là sự thành công của h liên quan như th no đn khát vng của h. Vì

mình, liên quan đn nim tin v kh năng v gi trị của chính mình. Nó không
chỉ là những điu cá nhân bit v bn thân mình như tên tuổi, sở thích, nim
tin, giá trị, đặc đim ngoi hình, chiu cao, cân nặng mà là phn ứng cm xúc
mà con người có khi h “ngắm nhìn” v đnh gi những điu khác nhau v
bn thân mình đặc biệt là v giá trị v năng lực. V cũng chnh vì th, tự đnh
22

giá bn thân là sự hiu bit, chấp nhận hơn l thực t. Ví d như nó liên quan
đn nim tin của con người v việc h có thông minh và hấp dẫn hay không
mà không phi là sự thật h có thông minh và hấp dẫn hay không.
Khi nói đến khái niệm tự đnh gi bn thân thì không th không
đề cập đến sự khác biệt về văn ho. Sự khác biệt trong quan đim v cái
tôi nh hưởng đn sự khác biệt trong tự đnh gi bn thân. Văn ho phương
Tây nhìn nhận cái tôi của mỗi cá nhân tách biệt với những người khác, h
khuyn khích những thành viên chứng tỏ sự độc nhất của mình bằng những
chin lưc tự ci thiện bn thân, coi bn thân mình cao hơn những người
khc. Trong văn ho phương Đông, ci tôi của mỗi người có mi liên hệ
chặt chẽ với những người khc. Con người đưc khuyn khích duy trì mi
quan hệ với những người khác thông qua các chin lưc th hiện sự khiêm
tn, coi bn thân mình thấp hơn h. Nu như người dân ở cc nước phương
Tây có xu hướng nhìn và th hiện bn thân mình một cách tích cực thì
những người châu Á như Việt Nam và Trung Quc li có xu hướng nhìn
mình một cách tiêu cực [38, tr. 766-794].
Văn ho phương Tây chú trng tính c nhân trong khi đó văn ho
phương Đông coi trng tính cộng đồng. Tác gi Liêm (1994) cho rằng trong
gia đình truyn thng của Việt Nam, nhân dng và giá trị của c nhân đưc
quyt định bởi vai trò của h trong nhóm và mi quan hệ với những người
khác, đặc biệt l gia đình [59, tr. 44-65].
Khái niệm tự đnh gi “self esteem” tương đi mới với người Việt.
Trên thực t, không có khái niệm trong ting Việt tương đương hon ton với

Tóm li, dù l quan đim trong nước hay trên th giới, hầu ht các tác
gi đu cho rằng tự đnh gi bn thân chính là việc c nhân có thi độ đnh
giá (tiêu cực hoặc tích cực) hướng tới bn thân mình v các khía cnh khác
nhau của nhân cách. Tuy vậy, khi nghiên cứu v tự đnh gi bn thân trong
bi cnh có sự khác biệt v văn ho giữa Việt Nam v nước khác thì cần có sự
thích nghi v mặt ngôn từ và nội hàm của khái niệm này.
24

Trong phm vi nghiên cứu đ tài, chúng tôi cho rằng tự đánh giá bản
thân là quan điểm và thái độ của cá nhân hướng tới giá trị của chính bản
thân mình trong nhiều khía cạnh khác nhau của nhân cách.
1.4.1.2. Quá trình phát triển và cơ sở hình thành tự đánh giá bản thân
a. Quá trình phát trin tự đnh gi bn thân
Khi một đứa bé mới ra đời, nó chưa có ý thức v mình như một cá th
riêng lẻ của loi người và vì vậy chưa thực sự có tự đnh gi bn thân. Rồi
dần dần chúng bit rằng mình đưc yêu v đng yêu vì những người xung
quanh quan tâm tới chúng một cách nhẹ nhng, đc cho chúng nghe, mỉm
cười với chúng v dường như chúng đã có một  nghĩa no đó với th giới. Ở
tuổi chập chững bit đi, trẻ chưa thực sự hiu v bn thân mình, do vậy,
chúng nhìn chính mình thông qua con mắt của người khc m đặc biệt là cha
mẹ. Nu cha mẹ nhìn chúng là những đứa trẻ đặc biệt v đng yêu, chỉ cho
chúng thấy điu này một cch kiên định thì tự đnh gi bn thân sẽ phát
trin. Đn trước tuổi đi hc, tự đnh gi bn thân của trẻ phát trin v mặt
th chất nhiu: chúng so sánh bn thân với những người xung quanh, người
cao nhất hay nhanh nhất… Khi bước vào tiu hc, trẻ phi gii quyt những
nhiệm v mới, tự đnh gi bn thân ở giai đon này là v việc chúng qun lý
nhiệm v hc tập ở trường tt đn đâu, chúng chơi th thao th nào, ngoi
hình ra sao và việc thit lập bn bè với trẻ khác. Những vấn đ ở trường và ở
nh đu nh hưởng đn tự đnh gi bn thân của trẻ trong thời gian này. Ở
tuổi vị thành niên, tự đnh gi bn thân có th bị nh hưởng bởi sự thay đổi

Trong quan đim này, có những tác gi cho rằng những yu t sinh hc
có nh hưởng đn tự đnh gi bn thân. Laurence Steinberg (1993) cho rằng ở
nữ, khi bước vào tuổi dậy thì, những thay đổi v cơ th là yu t nh hưởng
đn tự đnh gi của các em. Nghiên cứu ở Mỹ chỉ ra rằng những em nữ
trưởng thành sớm có sự tự tin thấp và quan niệm v bn thân nghèo nàn [74].
Khác với quan đim cho rằng sinh hc là những yu t nh hưởng đn
sự hình thành và phát trin tự đnh gi bn thân, một s tác gi khác li cho
rằng chính những yu t tâm lý là yu t nh hưởng đn vấn đ này. Shower
26

(1992) cho rằng sự hp nhất giữa cc suy nghĩ tiêu cực và tích cực có nh
hưởng đn tự đnh gi. Những người có tự đnh gi cao bit kt hp những
thành t tích cực và tiêu cực trong cái tôi của h. Sự hp nhất này giúp kim
soát tình cm v cái tôi và to ra tự đnh giá tích cực [71, tr.18].
Bên cnh những quan đim cho rằng các yếu t bên trong là nền
tng của sự hình thành và phát trin tự đnh gi bn thân của con ngƣời
li có những tác gi cho rằng các yếu t bên ngoài mới là yếu t nh
hƣởng đến vấn đề này. Nhà nghiên cứu Charles Horton Cooley (1902) cho
rằng tự đnh gi c ủa chúng ta v giá trị của bn thân mình dựa trên sự đnh
gi mà chúng ta tư ởng tưng rằng người khác có v chúng ta. Hơn nữa,
những dự đon v đnh gi của người khác dựa vào những tiêu chuẩn, phẩm
chất chúng ta nhìn thấy ở người khác. Chúng ta dự đon rằng những người
có phẩm chất và thành công sẽ phán xét chúng ta nhiu hơn những người
không có những điu này. Mặt khác, thứ giúp định hình tự đnh gi bn thân
của chúng ta không phi là việc chúng ta hoàn thành mc tiêu đ ra v đnh
giá ngay lập tức mà là sự đnh gi v việc hoàn thành này bởi những người
khc. V khi người khác rất thành công, thành công của chính chúng ta trở
nên mờ nht đi [23].
Rất nhiu lý thuyt nổi ting v tự đnh gi bn thân đưc xây dựng
dựa trên quan đim của Cooley (1902) v gương soi ci tôi (looking-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status