1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ THU
DẠY HỌC TÁC PHẨM CHÍ PHÈO, ĐỜI THỪA
CỦA NAM CAO THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VA
̀
PHƯƠNG PHA
́
Danh mục các bảng
iii
Mục lục
iv
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
13
1.1. Thể loại và dạy học tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại
13
1.1.1. Thể loại văn học
13
1.1.2. Dạy học tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại
15
1.2 . Đặc trưng của loại hình tác phẩm tự sự
16
1.3. Đặc trưng thể loại truyện ngắn
21
1.3.1. Nhân vật
22
1.3.2. Cốt truyện
22
1.3.3. Ngôn ngữ và giọng điệu
23
1.3.4. Kết cấu
23
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG DẠY HỌC TÁC
PHẨM CHÍ PHÈO, ĐỜI THỪA CỦA NAM CAO THEO ĐẶC
TRƢNG THỂ LOẠI
2.2.3. Định hướng dạy học truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao theo
đặc trưng thể loại
46
2.2.4. Kết luận:
54
Chƣơng 3: GIÁO ÁN VÀ THỰC NGHIỆM
56
3.1. Thiết kế giáo án thực nghiệm
56
3.2. Những vấn đề chung của thực nghiệm
100
3.2.1.Mục đích thực nghiệm
101
3.2.2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm
101
3.3. Nội dung và tiến trình thực nghiệm
102
3.3.1. Nội dung thực nghiệm
102
3.3.2. Tiến trình thực nghiệm
102
3.4. Kết quả thực nghiệm
103
3.4.1. Tiến hành kiểm tra
103
3.4.2. Kết quả kiểm tra
104
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm
105
của nhiều nhà giáo dục và đội ngũ giáo viên không chỉ về mặt lý thuyết mà còn cả
trong thực tiễn. Tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao ở nhà trường trung
học phổ thông chiếm một vị trí khá quan trọng nhưng khi giảng dạy, phần lớn giáo
viên chỉ đi sâu khai thác, khám phá giá trị hiện thực chung nhất mà chưa khai thác
được chiều sâu tư tưởng tác phẩm, giá trị nghệ thuật rất riêng của truyện. Do đó
việc đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao ở
trường THPT là rất cần thiết.
Với tất cả những lý do trên chúng tôi tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài
Dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại
nhằm góp phần làm sáng tỏ bản chất sáng tạo của quá trình tiếp nhận tác phẩm của
Nam Cao ở trường THPT.
2. Lịch sử nghiên cứu
Về đặc trưng thể loại truyện ngắn Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao, đã có các
công trình nghiên cứu:
- Nguyễn Văn Thắng với đề tài Một số biện pháp hướng dẫn học sinh tiếp nhận
ngôn ngữ người kể chuyện trong truyện ngắn Nam Cao ở trường THPT.
- Trần Thị Thu Hà với đề tài khoá luận Vận dụng tri thức đọc hiểu để hướng dẫn
học sinh đọc tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao trong nhà trường THPT.
- Lê Văn Trương trong lời Tựa Đôi lứa xứng đôi (Nxb Đời mới, 1941 - được in
trong Nam Cao tác gia và tác phẩm Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998).
- Nguyễn Đăng Mạnh chủ biên, Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 11.
- Phan Trọng Luận (chủ biên), Thiết kế bài học Ngữ văn 11(Tập 1).
- Nguyễn Văn Đường (chủ biên), Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 11(Tập 1)
-Trần Đình Sử (Chủ biên), Sách giáo viên Ngữ Văn 11, tập 1 Nxb Giáo dục, 2007.
- Nguyễn Đăng Mạnh (chủ biên), Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 Nxb
Giáo dục Việt Nam, 2003.
Trên cơ sở học hỏi và tiếp thu những thành tựu ở người đi trước tôi tìm
hiểu và đề xuất cụ thể hơn về Dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam
Cao theo đặc trưng thể loại.
- Phương pháp phân tích, khảo sát thực tế, thống kê, thực nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu theo quan điểm liên ngành.
- Phương pháp tổng hợp, quy nạp, khái quát.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng và định hướng dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa
của Nam Cao ở trường trung học phổ thông.
Chương 3: Giáo án và thực nghiệm.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Thể loại và dạy học tác phẩm văn chƣơng theo đặc trƣng thể loại
1.1.1. Thể loại văn học
Thể loại chính là cơ sở tạo nên tính thống nhất chỉnh thể của một tác phẩm,
tổ chức liên kết các yếu tố nội dung và hình thức, từ đề tài, chủ đề, cảm hứng đến
hệ thống nhân vật, kết cấu và lời văn nghệ thuật. Thể loại không những quy định
cách thức tổ chức tác phẩm mà còn định hướng cho việc tiếp nhận của độc giả, tạo
nên kênh giao tiếp giữa tác phẩm và người đọc. Thể loại vừa có tính kế thừa, tính
liên tục, lại vừa có tính độc đáo, tính biến đổi do sự sáng tạo của tác giả. Vì thế,
phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại không thể chỉ dừng lại ở những đặc
điểm chung của một thể loại thể hiện trong tác phẩm, mà còn cần phải chỉ ra nét
riêng biệt, độc đáo, thể hiện sự sáng tạo không lặp lại của tác giả. Mỗi loại tác
phẩm văn học lại có một phương thức kết cấu hình tượng văn học để phản ánh
cuộc sống và biểu hiện tư tưởng của nhà văn.
1.1.2. Dạy học tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại
Tiếp cận thi pháp thể loại không tách rời với việc tiếp cận đồng bộ tác phẩm
văn chương trong nhà trường. Thi pháp thể loại là vấn đề có tính nguyên tắc chi
phối quá trình đến với tác phẩm, giải mã tác phẩm nhưng những hiểu biết về hoàn
cảnh lịch sử, văn hóa, tư tưởng thời đại và cá nhân con người, tiểu sử nhà văn thì
học trong nhà trường.
1.3. Đặc trƣng thể loại truyện ngắn
1.3.1. Nhân vật
Một tác phẩm thường có nhiều nhân vật, trong đó phải có nhân vật chính sống
động, sắc nét, có ý nghĩa sâu xa, thường là hiện thân cho một trạng thái quan hệ xã
hội, ý thức xã hội hoặc trạng thái tồn tại của con người. Nhân vật thường biểu hiện
qua các phương diện như ngoại hình, nội tâm, hành động, biến cố, ngôn ngữ, mối
quan hệ giữa các nhân vật và giữa nhân vật với hoàn cảnh xung quanh.
Ngoại hình của nhân vật được giới thiệu trong tác phẩm. Hành động là những
việc làm của nhân vật, bộc lộ tính cách hay đánh dấu sự thay đổi tính cách nhân
vật. Nội tâm nhân vật thường có những nét riêng cho thấy những bí ẩn của tâm
hồn, phẩm chất, lí tưởng của nhân vật. Đặc biệt là những đổi thay trong ý thức,
thái độ sống và tâm lí của nhân vật qua các giai đoạn. Ngôn ngữ thường có cách
nói riêng, bởi đó là sự bộc lộ trực tiếp của tâm hồn, tính cách nhân vật.
1.3.2. Cốt truyện
Cốt truyện là hệ thống sự kiện(biến cố) xảy ra trong đời sống của nhân vật, có
tác dụng bộc lộ tính cách, số phận nhân vật. Cốt truyện thường diễn ra trong một
thời gian, không gian hạn chế, chức năng của nó là nói lên điều gì đó sâu sắc về
cuộc đời và tình người. Yếu tố có ý nghĩa bậc nhất của truyện ngắn là chi tiết có
dung lượng lớn và hành văn mang nhiều ẩn ý. Nội dung của thể loại truyện ngắn
bao trùm hầu hết các phương diện của đời sống: đời tư, thế sự hay sử thi.
1.3.3. Ngôn ngữ và giọng điệu
Ngôn ngữ và giọng điệu trong truyện ngắn hiện thực đa dạng và phong phú, có
sự hoà âm của nhiều loại ngôn ngữ khác nhau. Ngoài việc thực hiện chức năng tự
sự còn để khắc hoạ tính cách, nội tâm nhân vật. Câu văn tự sự hiện thực mang
những nét khác lạ, câu văn đứt nối, đay nghiến, cắn dứt, nghẹn ngào, đầy kịch tính.
Chính đặc điểm đó đã tạo cho thể loại tự sự một cách thể hiện, phản ánh cuộc sống
chân thực, sống động cụ thể có ý nghĩa khái quát cao về giá trị hiện thực được phản
ánh.
ngắn Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển cùng với cảm xúc của bao thế
hệ nhà văn. Đó là mảng văn học phong phú về thể loại, đa dạng về đề tài và luôn
mới mẻ về nội dung, nghệ thuật.
Thống kê văn bản tự sự trong bộ SGK Ngữ Văn 11, Chương trình chuẩn, ta
có thể thấy số lượng văn bản tự sự tương đối nhiều so với các thể loại khác(Xem
bảng thống kê)
2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Đối với người học: Học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa theo đặc trưng thể loại
chính là chìa khoá để học sinh biết cách khám phá cái hay, cái đẹp của tác phẩm,
đồng thời phân biệt được ranh giới giữa đặc trưng của truyện với các thể loại văn
học khác.
- Đối với người dạy: Dạy học tác phẩm truyện ngắn là con đường quan trọng để
hình thành những cách khai thác tác phẩm ở những thể loại khác nhau. Trong thư
̣
c
tế không phải tác phẩm nào cũng tuân thủ tuyệt đối theo đặc trưng riêng biệt của
một thể loại nhất định, mà chúng thường thâm nhập vào nhau, nếu GV biết bám
sát vào đặc trưng thể loại sẽ khai thác hết sức mạnh của nó.
2.1.2.2. Khó khăn
- Về nội dung chương trình: Tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao trong
SGK lược một số đoạn. Vì thế, học sinh khó có thể có cái nhìn toàn diện, đầy đủ
về tác phẩm. Hơn nữa, tác phẩm truyện thường rất dài trong thời lượng tiết học
ngắn nên học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc đọc và tiếp nhận tác phẩm.
- Về phía học sinh: Học sinh học tác phẩm Nam Cao có nhiều tuyên ngôn nghệ
thuật nên học sinh khó nhớ. Đặc biệt, một thực tế mà giáo viên nào cũng nhận
thấy: sách tham khảo, sách hướng dẫn học tốt, sách chuẩn kiến thức và những bài
văn mẫu quá nhiều, làm cho học sinh bỏ rơi sách giáo khoa.
- Về phía giáo viên: Khi dạy học truyện ngắn, nhiều giáo viên chỉ đi sâu khai thác
nội dung mà chưa chú ý đến phương pháp dạy học và tư tưởng phản ánh trong tác
13%
35%
55%
10%
2
GV dạy truyện ngắn
Chí Phèo, Đời thừa
của Nam Cao theo đặc
trưng thể loại?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
30%
55%
15%
30%
60%
10%
3
Giáo viên chưa từng
biết đến phương pháp
này?
Chưa từng biết
Đã biết
Biết nhưng ít sử
dụng
15%
30%
55%
30%
50%
20%
28%
52%
20%
6
Nguyện vọng muốn
biết sâu sắc về phương
pháp này?
Muốn biết
Không biết
100%
0%
100%
0%
7
GV có thích dạy học
theo phương pháp này
không?
Thích dạy
Bình thường
Không thích
30%
60%
10%
45%
45%
10%
Qua quá trình khảo sát, chúng tôi thấy, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau
3
Cảm nhận của em khi học truyện
ngắn Chí Phèo, Đời thừa của Nam
Cao?
Thích
Bình thường
Không thích
40%
40%
20% 4
Em hiểu thế nào là truyện ngắn?
Hiểu
Hiểu mơ hồ
Không hiểu
35%
50%
15%
5
Em hiểu gì về đặc trưng của truyện
ngắn ?
Rất hiểu
Hiểu mơ hồ
Không hiểu
không có hứng thú khi tiếp nhận.
2.2. Định hƣớng dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc
trƣng thể loại
2.2.1. Định hướng chung
*Tìm hiểu chung về văn bản:
-Yêu cầu học sinh nêu rõ được hoàn cảnh ra đời của văn bản. Ở phần này giáo
viên chủ yếu nêu được những câu hỏi tái hiện.
-Nhan đề của văn bản: nhan đề có ý nghĩa nhất định bởi nó thể hiện những cách
nhìn khác nhau về ý nghĩa tác phẩm.
- Đọc và tóm tắt văn bản:
Đọc: vì văn bản dài nên giáo viên có thể chọn một số đoạn hay rồi cho học
sinh đọc diễn cảm
Gọi học sinh tóm tắt văn bản theo 2 cách: theo cuộc đời nhân vật; theo cách
kết cấu văn bản.
*Phân tích văn bản
- Người kể chuyện: nhân vật người kể chuyện trong tác phẩm, giọng kể.
- Cốt truyện: câu chuyện chỉ tập trung khắc họa về một đoạn đời của nhân vật theo
kiểu kết cấu sự kiện - tâm lí.
- Nhân vật : Nam Cao đã chú trọng xây dựng những nhân vật điển hình. Mỗi một
nhân vật là một tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình, đặc trưng riêng của
khuynh hướng văn học hiện thực, tầm cỡ của tiểu thuyết.
*Tổng kết:
- Những nét đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Như vậy, các phương pháp và biện pháp sử dụng trong bài soạn giảng đều
được lựa chọn, thanh lọc, có chú ý tới việc khai thác chiều sâu kịch tính của tác
phẩm bằng nhiều phương pháp như phương pháp đọc, diễn giải tích cực, nêu vấn
đề. Đặc biệt trong giờ học, giáo viên luôn chú ý tới những thời điểm tranh luận tạo
bầu không khí văn chương bằng hệ thống những câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi mang
nhiều ẩn ý, câu hỏi mang tính chất gợi mở, câu hỏi phát hiện để làm rõ hơn nội
dung thể loại. Hơn nữa, muốn chuyển kí hiệu thẩm mỹ sang hoạt động thẩm mỹ
- Hoàn cảnh ra đời của văn bản: đây là một tác phẩm được viết theo khuynh hướng
hiện thực, về đề tài người nông dân
- Nhan đề của văn bản : 3 nhan đề này đều có ý nghĩa nhất định bởi nó thể hiện
những cách nhìn khác nhau về ý nghĩa tác phẩm.
- Đọc và tóm tắt văn bản
*Phân tích văn bản
Làng Vũ Đại:
Đây là một làng phong kiến khép kín, tù đọng, ngột ngạt, không ổn định.
Nhân vật Bá Kiến:
- Khắc họa được những nét tính cách tiêu biểu của Bá Kiến để khái quát nhân vật
lên thành điển hình cho tầng lớp thống trị ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945. Từ đó thấy được giá trị hiện thực mang tính tố cáo sâu sắc.
Những phương châm và thủ đoạn thống trị, chính sách dùng người của của Bá
Kiến làm nên tính cách gian ngoan, xảo quyệt của tên tiên chỉ độc ác này.
Hình tượng nhân vật Chí Phèo
- Phân tích hình tượng nhân vật Chí Phèo là phần cơ bản nhất. Tác giả để cho nhân
vật xuất hiện trong một tư thế đặc biệt. Nó là nút thắt của toàn bộ câu chuyện, hé
mở bi kịch của một người nông dân lương thiện bị tha hóa.
- Trong khi phân tích nhân vật này, cần lưu ý cho học sinh phát hiện, tái tạo được
những sự kiện lớn trong cuộc đời anh canh điền này: sinh ra là một đứa con hoang
-> làm canh điền cho nhà lí Kiến, bị bà ba lợi dụng -> bị đi tù và biệt tích -> trở về
làng -> trở thành tay sai cho Bá Kiến -> gặp và yêu Thị Nở -> giết Bá Kiến và tự
vẫn.
- Sau đó, tổng hợp lại thành hai giai đoạn quan trọng nhất làm nên cuộc đời Chí là:
Quá trình tha hóa và khát vọng hoàn lương.
+ Trong quá trình tha hóa: cần đặt những câu hỏi để học sinh tìm ra chi tiết thể
hiện nguy cơ anh canh điền tên Chí có thể bị tha hóa, thái độ của anh trước sự kiện
đó, qua đó khẳng định lòng tự trọng - nhân cách đáng quý trong con người anh. Sự
tha hóa của người nông dân như Chí Phèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn
Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. Những người nông dân lương thiện
Kết cấu truyện được viết theo mạch: hiện tại, hồi tưởng về quá khứ, sau đó trở
về hiện tại, truyện phát triển về tương lai: Hộ đi xuống phố và kết truyện là một
cảnh nhà Hộ sáng hôm sau. Nhờ kết câu tâm lý - hồi tưởng, Nam Cao tái hiện
được số phận của nhân vật Hộ trong một truyện ngắn.
2.2.3.2. Phương pháp dạy học truyện ngắn Đời thừa theo đặc trưng thể loại
Định hƣớng tìm hiểu và phân tích tác phẩm Đời thừa:
*Tìm hiểu chung về văn bản:
- Xuất xứ và đề tài của tác phẩm
- Nhan đề
* Phân tích văn bản:
Bi kịch ngƣời trí thức nghèo qua nhân vât Hộ :
Mâu thuẫn nội tâm của nhân vật Hộ
Mâu thuẫn trở đi trở lại giằng xé nội tâm của nhân vật Hộ:
- Khát vọng sống cho thật có ý nghĩa >< chăm lo cho đời sống gia đình.
- Cái hay, cái đẹp >< tình thương
- Lý tưởng xã hội >< hiện thực và trách nhiệm gia đình.
Hộ có hoài bão, tài năng, muốn sống có ích, cuối cùng trở thành vô ích, đời
thừa:
Mộng văn chương của Hộ: Hộ coi sự nghiệp văn chương là lý tưởng của mình.
Hộ dồn hết sức lực tâm huyết cho lý tưởng ấy
Hộ lâm vào trạng thái bi kịch của sự sụp đổ lý tưởng, sống một cuộc sống đời
thừa. Đối với người trí thức, sự sụp đổ lý tưởng cũng chính là sự sụp đổ của sự tồn
tại.
Bi kịch tình thương:
Hộ - người trí thức có nhân cách, có tình thương, coi tình thương là nguyên tắc
sống hết sức thiêng liêng, cao đẹp nhưng chính anh lại chà đạp lên tình thương
một cách thô bạo và tàn nhẫn.
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao trong Đời thừa:
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao thể hiện đầy đủ chiều sâu và tầm vóc của
một nhà văn tự giác về những nguyên tắc sáng tác hiện thực nhân đạo. Đây là
̣
c - Đa
̀
o ta
̣
o đối với môn Ngữ văn lớp 11 tác phẩm Chí Phèo
được dạy vào tiết 53 - 54 chương trình chuẩn, học kì I. Tác phẩm Đời thừa được
dạy vào tiết 54 - 55 chương trình nâng cao, học kì I.
3.2. Những vấn đề chung của thực nghiệm
3.2.1.Mục đích thực nghiệm
- Kiểm chứng, xác nhận tính đúng đắn và tính khả thi của việc dạy HS lớp 11 tiếp
nhận tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại.
- Kiểm chứng, xác nhận tính đúng đắn, tính khả thi của bài thiết kế theo phương
hướng đã đề xuất.
- Tiếp thu ý kiến phản hồi từ phía GV và HS trong quá trình thực nghiệm để điều
chỉnh, sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện những đề xuất đã nêu.
- Đi đến những kết luận có căn cứ về kết quả nghiên cứu.
3.2.2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm
3.2.2.1.Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Đối tượng tham gia thực nghiệm là HS lớp 11, giáo viên dạy Ngữ Văn 11, ở
trường THPT Phúc Thọ, huyê
̣
n Phúc Thọ, Thành phố Hà Nôi.
3.2.2.2.Thời gian thực nghiệm
Theo phân phối chương trình của Bộ Gia
́
o du
̣
c - Đa
̀
ĐC
43
45 phút
5
(11,6%)
15
(34,9%)
19
(44,2%)
4
(9,3%)
TN
43
45 phút
12
(27,9%)
20
(46,5%)
9
(20,9%)
2
(4,7%)
ĐC
43
90 phút
5
(11,6%)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của
Nam Cao. Học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực tiếp, trình bày trước tập thể
tự tin, vững vàng, năng động, tích cực, rèn luyện kỹ năng ghi nhớ và suy luận
lôgíc.
1.2. Con đường tiếp cận đúng hướng và dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của
Nam Cao đạt hiệu quả cao nhất là xuất phát từ chính những đặc trưng của thi pháp
thể loại. Học sinh thấy được, Nam Cao thực sự là một tấm gương sáng về tâm hồn
trung thực và tinh thần cách mạng của một nhà văn chiến sỹ.
1.3. Từ thực tế dạy thực nghiêm, chúng tôi nhận thấy, ứng dụng phương pháp này
phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Giúp giáo viên và học sinh
có thêm những gợi mở cần thiết khi dạy học hai tác phẩm này. Vì vậy, dạy học tác
phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại hoàn toàn có thể
thực hiện được.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với giáo viên: Cần trang bị vốn kiến thức cơ bản về dạy học truyện ngắn,
kiến thức về tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao, nâng cao trình độ
chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học.
2.2. Đối với học sinh: Cần chuẩn bị bài trước khi đến lớp, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức.
2.3. Đối với nhà quản lí: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, xây dựng bài giảng mẫu
về tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên để nâng cao hiệu quả dạy học.