Dạy học tác phẩm Chí phèo, Đời thừa của
Nam Cao theo đặc trưng thể loại Phạm Thị Thu Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Ngữ văn)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đoàn Đức Phương
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tìm hiểu về tác phẩm văn học, đặc trưng loại hình tác phẩm tự sự, đặc
trưng của thể loại truyện ngắn. Tìm hiểu về thực trạng dạy học tác phẩm Chí Phèo,
Đời thừa của Nam Cao, ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Tiến hành nghiên cứu, khảo sát tực tiễn để từ đó xác định hướng dạy học
hợp lý và hiệu quả cho việc dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao ở
trường trung học phổ thông. Khảo sát bằng thực nghiệm, đánh giá kết quả nghiên
cứu để có cái nhìn tổng thể về dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao.
Keywords. Phương pháp giảng dạy; Ngữ văn; Tác phẩm văn học; Đặc trưng thể loại Content
M U
1.
1.1. Những năm gần đây toàn ngành giáo dục không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp
giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra, đánh giá cho điểm. Đặc biệt là ứng dụng thành tựu
khoa học tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và giảng dạy về cơ
- Nguyễn Đăng Mạnh (chủ biên), Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 Nxb Giáo dục
Việt Nam, 2003.
Trên cơ sở học hỏi và tiếp thu những thành tựu ở người đi trước tôi tìm hiểu và đề
xuất cụ thể hơn về Dạy học tác phẩm i tha của Nam Cao theo đặc trưng thể
loại.
3.Mc m v u
3.1. Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện phương pháp dạy học hiện nay thông qua tích hợp công nghệ trong dạy học,
giúp học sinh tiếp cận nôi dung kiến thức tốt hơn, hiệu quả hơn. Đồng thời chúng tôi mong
muốn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học tác phẩm văn học ở trường trung học phổ thông,
đặc biệt là dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao. Giúp học sinh nắm vững
phương pháp học tập bộ môn Ngữ Văn - môn học có tính logic cao; giáo dục học sinh tính
kiên trì, chịu khó, rèn luyện kỹ năng ghi nhớ, suy luận lôgíc.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về tác phẩm văn học, đặc trưng loại hình tác phẩm tự sự, đặc trưng của thể loại
truyện ngắn.
- Tìm hiểu về thực trạng dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao, ở một số
trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tiến hành nghiên cứu, khảo sát tực tiễn để từ đó xác định hướng dạy học hợp lý và hiệu quả
cho việc dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao ở trường trung học phổ thông.
- Khảo sát bằng thực nghiệm, đánh giá kết quả nghiên cứu.
u
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được lựa chọn nghiên cứu là phương pháp dạy học tác phẩm Chí Phèo, Đời
thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi cụ thể là tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam
Cao trong chương trình Ngữ Văn lớp 11 ở trường THPT. Đối tượng được áp dụng thực
nghiệm nghiên cứu là học sinh lớp 11 trường THPT Phúc Thọ - huyện Phúc Thọ - Thành phố
Hà Nội.
đến với tác phẩm, giải mã tác phẩm nhưng những hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, tư
tưởng thời đại và cá nhân con người, tiểu sử nhà văn thì có thể lý giải được các yếu tố mờ ẩn
trong tác phẩm. Vận dụng thi pháp vào giảng dạy ta
́
c phâ
̉
m văn chương ph ải gắn liền với lý
luận dạy học hiện đại.
Đặc trưng thể loại của tác phẩm là điều kiện đầu tiên quyết định hiệu quả của quá trình
tiếp nhận của HS. Người GV khi định hướng dạy học tác phẩm văn chương phải biết xuất
phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm, đối tượng tác động, đối tượng tiếp nhận để tổ chức
hướng dẫn học sinh phân tích, cảm thụ tác phẩm, từ đó tìm ra khả năng tác động đặc biệt của
tác phẩm đó đối với HS trong lớp, đề ra yêu cầu về hoạt động của HS và GV soạn giáo án và
lập kế hoạch giảng dạy.
a lom t s
Nhân vật được khắc họa đầy đặn nhiều mặt: bên trong, bên ngoài, cả điều nói ra và
không nói ra, cả ý nghĩ và cả cái nhìn, cả cảm xúc, tình cảm, ý thức và vô thức, cả quá khứ,
hiện tại và tương lai. Lời nói của nhân vật là một thành phần, một yếu tố của văn tự sự.
Người trần thuật giữ một vai trò hết sức quan trọng và luôn luôn muốn hướng dẫn, gợi ý
cho người đọc nên hiểu nhân vật, hoàn cảnh, thế này hoặc thế khác.
Cốt truyện rất rõ nét, trong mỗi cốt truyện lại được đan cài bởi các chi tiết, sự kiện, tình
tiết, phản ánh trong mối quan hệ xã hội, cuộc đời với những xung đột, mâu thuẫn gay gắt.
Lời văn có thể là văn vần hay văn xuôi nhưng luôn hướng người đọc ra thế giới đối
tượng, khác hẳn lời trữ tình hướng sự chú ý tới cảm xúc, ý định chủ quan của người nói, khác
hẳn lời thoại trong kịch.
Không gian và thời gian không bị hạn chế, nhà văn có thể thể hiện những vùng đất
khác nhau, có thể lùi về dĩ vãng hay đắm mình trong hiện tại, có thể lướt qua hoặc tập trung
miêu tả một mặt nào đó mà mình cho là quan trọng.
Loại hình tác phẩm tự sự gồm có các thể nhỏ: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí, tản văn…
Cách phân loại trên là cần thiết khi bước đầu tiếp cận các tác phẩm văn học trong nhà trường.
tố quan trọng bậc nhất trong truyện ngắn là những chi tiết cô đúc, có dung lượng lớn và lối
hành văn mang nhiều ẩn ý, tạo cho tác phẩm những chiều sâu chưa nói hết.
Ngoài ra, hoàn cảnh và tình huống truyện là các yếu tố quan trọng. Hoàn cảnh là toàn bộ
các quan hệ xã hội, điều kiện sống tạo thành nền tảng khách quan của đời sống nhân vật. Sự
miêu tả hoàn cảnh có tác dụng biểu hiện địa vị, tâm tình nhân vật và gây không khí hứng thú
cho người đọc. Tình huống truyện luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất của nghệ thuật truyện
ngắn, thường chỉ tập trung vào một tình huống, một chủ đề nhất định.
Xác định được tính chất của loại trong thể, chúng ta sẽ có cách tiếp cận và giảng dạy tác
phẩm đó phù hợp đạt kết quả.
THC TRNG DY HC
M CHÍ PHÈO, ĐỜI THỪA CA NAM CAO
LOI
2.1. Thc trng dy hm Chí Phèo, Đời thừa ca Nam Cao ng THPT
hin nay
2.1.1. Vị trí của tác phẩm i tha của Nam Cao trong chương trình Ngữ Văn
THPT
Trong chương trình Ngữ văn 11 THPT tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao có
vị trí khá quan trọng và tiêu biểu cho truyện ngắn Việt Nam. Truyện ngắn Việt Nam trải qua
nhiều giai đoạn phát triển cùng với cảm xúc của bao thế hệ nhà văn. Đó là mảng văn học
phong phú về thể loại, đa dạng về đề tài và luôn mới mẻ về nội dung, nghệ thuật.
Thống kê văn bản tự sự trong bộ SGK Ngữ Văn 11, Chương trình chuẩn, ta có thể
thấy số lượng văn bản tự sự tương đối nhiều so với các thể loại khác(Xem bảng thống kê)
2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Đối với người học: Học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa theo đặc trưng thể loại chính là chìa
khoá để học sinh biết cách khám phá cái hay, cái đẹp của tác phẩm, đồng thời phân biệt được
ranh giới giữa đặc trưng của truyện với các thể loại văn học khác.
- Đối với người dạy: Dạy học tác phẩm truyện ngắn là con đường quan trọng để hình thành
STT
Câu hỏi
Phân loại
Kết quả
Trường THPT
Ngọc Tảo
Trường THPT
Phúc Thọ
1
Tôi thường cảm thấy rất
thích khi dạy truyện ngắn ?
Rất thích
Bình thường
Không thích
32%
55%
13%
35%
55%
10%
2
GV dạy truyện ngắn Chí
Phèo, Đời thừa của Nam
Cao theo đặc trưng thể
loại?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
30%
55%
45%
10%
5
Giáo viên dạy truyện ngắn
Chí Phèo, Đời thừa của
Nam Cao theo đặc trưng
thể loại kết hợp với
phương pháp nêu vấn đề,
gợi mở, diễn giải tích cực?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
30%
50%
20%
28%
52%
20%
6
Nguyện vọng muốn biết
sâu sắc về phương pháp
này?
Muốn biết
Không biết
100%
0%
100%
0%
7
GV có thích dạy học theo
2
Cảm nhận của em khi học những tác
phẩm truyện ngắn?
Thích
Bình thường
Không thích
35%
45%
20%
3
Cảm nhận của em khi học truyện ngắn
Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao?
Thích
Bình thường
Không thích
40%
40%
20% 4
Em hiểu thế nào là truyện ngắn?
Hiểu
Hiểu mơ hồ Không
Hiểu mơ hồ
Không hiểu
35%
15%
50%
Với kết quả khảo sát như trên, chúng tôi nhận thấy việc học truyện ngắn Chí Phèo, Đời
thừa của Nam Cao thực sự chưa đem đến cho học sinh niềm hứng thú. Các em đón nhận tác
phẩm một cách hời hợt, thiếu khoa học, còn nhiều học sinh hiểu về truyện ngắn Chí Phèo,
Đời thừa của Nam Cao một cách mơ hồ, thậm chí không có hứng thú khi tiếp nhận.
ng dy hm Chí Phèo, Đời thừa c
loi
2.2.1. Định hướng chung
*Tìm hiểu chung về văn bản:
-Yêu cầu học sinh nêu rõ được hoàn cảnh ra đời của văn bản. Ở phần này giáo viên chủ yếu
nêu được những câu hỏi tái hiện.
-Nhan đề của văn bản: nhan đề có ý nghĩa nhất định bởi nó thể hiện những cách nhìn khác
nhau về ý nghĩa tác phẩm.
- Đọc và tóm tắt văn bản:
Đọc: vì văn bản dài nên giáo viên có thể chọn một số đoạn hay rồi cho học sinh đọc
diễn cảm
Gọi học sinh tóm tắt văn bản theo 2 cách: theo cuộc đời nhân vật; theo cách kết cấu
văn bản.
*Phân tích văn bản
- Người kể chuyện: nhân vật người kể chuyện trong tác phẩm, giọng kể.
- Cốt truyện: câu chuyện chỉ tập trung khắc họa về một đoạn đời của nhân vật theo kiểu kết
cấu sự kiện - tâm lí.
- Nhân vật : Nam Cao đã chú trọng xây dựng những nhân vật điển hình. Mỗi một nhân vật là
một tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình, đặc trưng riêng của khuynh hướng văn
học hiện thực, tầm cỡ của tiểu thuyết.
pháp và biện pháp khi dạy học truyện ngắn này: đọc diễn cảm thể hiện những điểm giàu kịch
tính; xây dựng hệ thống câu hỏi nâng cao mức độ cảm thụ của học sinh; phương pháp so
sánh, giảng giải tích cực.
m Chí Phèo
u chung v n
- Hoàn cảnh ra đời của văn bản: đây là một tác phẩm được viết theo khuynh hướng hiện thực,
về đề tài người nông dân
- Nhan đề của văn bản : 3 nhan đề này đều có ý nghĩa nhất định bởi nó thể hiện những cách
nhìn khác nhau về ý nghĩa tác phẩm.
- Đọc và tóm tắt văn bản
n
Làng Vũ Đại:
Đây là một làng phong kiến khép kín, tù đọng, ngột ngạt, không ổn định.
Nhân vật Bá Kiến:
- Khắc họa được những nét tính cách tiêu biểu của Bá Kiến để khái quát nhân vật lên thành
điển hình cho tầng lớp thống trị ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm
1945. Từ đó thấy được giá trị hiện thực mang tính tố cáo sâu sắc. Những phương châm và thủ
đoạn thống trị, chính sách dùng người của của Bá Kiến làm nên tính cách gian ngoan, xảo
quyệt của tên tiên chỉ độc ác này.
Hình tượng nhân vật
- Phân tích hình tượng nhân vật Chí Phèo là phần cơ bản nhất. Tác giả để cho nhân vật xuất
hiện trong một tư thế đặc biệt. Nó là nút thắt của toàn bộ câu chuyện, hé mở bi kịch của một
người nông dân lương thiện bị tha hóa.
- Trong khi phân tích nhân vật này, cần lưu ý cho học sinh phát hiện, tái tạo được những sự
kiện lớn trong cuộc đời anh canh điền này: sinh ra là một đứa con hoang -> làm canh điền
cho nhà lí Kiến, bị bà ba lợi dụng -> bị đi tù và biệt tích -> trở về làng -> trở thành tay sai cho
Bá Kiến -> gặp và yêu Thị Nở -> giết Bá Kiến và tự vẫn.
- Sau đó, tổng hợp lại thành hai giai đoạn quan trọng nhất làm nên cuộc đời Chí là: Quá trình
tha hóa và khát vọng hoàn lương.
+ Trong quá trình tha hóa: cần đặt những câu hỏi để học sinh tìm ra chi tiết thể hiện nguy cơ
Kết cấu truyện được viết theo mạch: hiện tại, hồi tưởng về quá khứ, sau đó trở về hiện
tại, truyện phát triển về tương lai: Hộ đi xuống phố và kết truyện là một cảnh nhà Hộ sáng
hôm sau. Nhờ kết câu tâm lý - hồi tưởng, Nam Cao tái hiện được số phận của nhân vật Hộ
trong một truyện ngắn.
2.2.3.2. Phương pháp dạy học truyện ngắn Đời thừa theo đặc trưng thể loại
m Đời thừa:
u chung v n:
- Xuất xứ và đề tài của tác phẩm
- Nhan đề
* n:
:
Mâu thuẫn nội tâm của nhân vật Hộ
Mâu thuẫn trở đi trở lại giằng xé nội tâm của nhân vật Hộ:
- Khát vọng sống cho thật có ý nghĩa >< chăm lo cho đời sống gia đình.
- Cái hay, cái đẹp >< tình thương
- Lý tưởng xã hội >< hiện thực và trách nhiệm gia đình.
Hộ có hoài bão, tài năng, muốn sống có ích, cuối cùng trở thành vô ích, đời thừa:
Mộng văn chương của Hộ: Hộ coi sự nghiệp văn chương là lý tưởng của mình. Hộ dồn hết
sức lực tâm huyết cho lý tưởng ấy
Hộ lâm vào trạng thái bi kịch của sự sụp đổ lý tưởng, sống một cuộc sống đời thừa. Đối
với người trí thức, sự sụp đổ lý tưởng cũng chính là sự sụp đổ của sự tồn tại.
Bi kịch tình thương:
Hộ - người trí thức có nhân cách, có tình thương, coi tình thương là nguyên tắc sống hết sức
thiêng liêng, cao đẹp nhưng chính anh lại chà đạp lên tình thương một cách thô bạo và tàn
nhẫn.
Đời thừa:
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao thể hiện đầy đủ chiều sâu và tầm vóc của một nhà
văn tự giác về những nguyên tắc sáng tác hiện thực nhân đạo. Đây là những quan điểm sâu
sắc và tiến bộ của Nam Cao - một nhà văn lớn, luôn suy nghĩ về “sống và viết” trong cuộc
đời cầm bút.
phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại.
- Kiểm chứng, xác nhận tính đúng đắn, tính khả thi của bài thiết kế theo phương hướng đã đề
xuất.
- Tiếp thu ý kiến phản hồi từ phía GV và HS trong quá trình thực nghiệm để điều chỉnh, sửa
chữa, bổ sung, hoàn thiện những đề xuất đã nêu.
- Đi đến những kết luận có căn cứ về kết quả nghiên cứu.
3.2.2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm
3.2.2.1.Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Đối tượng tham gia thực nghiệm là HS lớp 11, giáo viên dạy Ngữ Văn 11, ở trường
THPT Phúc Thọ, huyê
̣
n Phúc Thọ, Thành phố Hà Nôi.
3.2.2.2.Thời gian thực nghiệm
Theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục - Đa
̀
o ta
̣
o đ ối với môn Ngữ Văn lớp 11,
tác phẩm Chí Phèo được dạy vào tiết 53 - 54 chương trình chuẩn, học kì I. Tác phẩm Đời
thừa được dạy vào tiết 54 - 55 chương trình nâng cao, học kì I. Vì thế, để việc thực nghiệm
diễn ra thuận tiện, chúng tôi chọn thời gian thực nghiệm vào cuối tháng 10 năm 2012.
3.3.Nc nghim
3.3.1.Nội dung thực nghiệm là hoạt động dạy và học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của
Nam Cao trong chương trình Ngữ văn 11, trường THPT.
3.3.2.Tiến trình thực nghiệm
3.3.2.1. Lên kế hoạch thực nghiệm
3.3.2.2. Làm việc với GV dạy thực nghiệm
3.2.2.3. Tổ chức thực nghiệm
3.4. Kt qu thc nghim
3.4.1. Tiến hành kiểm tra
9
(20,9%)
2
(4,7%)
ĐC
43
90 phút
5
(11,6%)
13
(30,2%)
22
(51,2%)
3
(7,0%)
TN
43
90 phút
11
(25,6%)
21
(48,8%)
10
(23,3%)
1
(2,3%)
t qu thc nghim
References
c (2008), Những vấn đề thể loại và lịch sử văn học, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Nguyn H , Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11, Nhà xuất bản Hà
Nội.
3. Nguyn Vit Ch (2006), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương theo loại thể, Nhà
xuất bản Đại học sư phạm.
4. Nguyn Vit Ch (2009), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường,
Nhà xuất bản Giáo dục.
5. Phan C t s )(1999),Văn học Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục.
c (2002), Tuyển tập Nam Cao, tập 1,2. Nhà xuất bản Giáo dục.
7. T c Hin(2001), Giảng văn – Văn11. Nhà xuất bản Hà Nội.
8.
(1998), Phương pha
́
p tiếp nhâ
̣
n ta
́
c phâ
̉
m văn chương , Nhà
xuất bản Giáo dục.
9.
(2003), Phương pháp dạy học Văn. Nhà xuất bản Quốc Gia Hà Nội.
̣
c Văn trong nha
̀
trươ
̀
ng ,
Nhà xuất bản Giáo dục.
19. Nguy, Nghiên cứu văn học và đổi mới phương pháp dạy – học Văn,
Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên.
20.
() (2007), Bài tập Ngữ văn 11 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục.
21. Tr(ch , Ngữ văn 11 nâng cao. Nhà xuất bản Giáo duc
22.
() (2011) Lí luận văn học, tâ
̣
p II. Nhà xuất bản Đa
̣
i ho
̣
c Sư pha