ĐẠI HỌC QƯÔC GIA HÀ NỘI
KHOA S ư PHẠM
GIẢNG DẠY PHẦN NHIỆT HỌC c o BẢN
• • •
ỏ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH
LUẬN VÃN THẠC sĩ s ư PHẠM VẬT LÝ
• • * •
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (Bộ MÔN
VẬT LÝ)
Mà số: 601410
Học viên: Neô Phương Thủy
Cao học ngành Sư phạm Vật lý Khóa I
Can bộ hướng dan: GS.TS. Niiuven Huy Sinh
11Ả NOI - 2008
LỜI CẢM ƠN
Luận vàn đã dược hoàn thành dưới sự hướng dan tận tinh cua GS. TS.
Nguyền Huy Sinh, l õi xin bày to iònii biẽt ơn sâu săc dên ngưừi thày đã dạy
dỗ và hướng dần tôi rât nhiêu tro nu quá trinh nụhiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban chu nhiệm khoa Sư phạm, khoa
Sau đại học cua trưởng Đại học Ọuốc Gia Hà Nội dã tạo nhiều diều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trinh học tập và làm luận văn tỏt nghiệp.
Tôi xin chân thành cam ơn các thày cô giáo trong khoa Sư phạm và
khoa Vật lý trường DI 1K.11TN - ĐI ỉ Quốc Gia 1 ỉà Nội, cùng các thày cô giáo
trong khoa Vật lý trường DI 1 Sư Phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ
và dónỉi góp nhiêu ý kiến quý báu vê mặt chuyên môn trong quá trình nghiên
cửu và hoàn thành luận văn cua tòi.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thày cô giáo trong tô bộ
môn Vật lý - Kỳ thuật công nghiệp trường THPT Thái Phiên - llai phòng,
các thày cô giáo trong tố bộ môn Vật lý tnrờng TÈ 1PT Chu Vãn An - I là Nội
cùng các học sinh lớp 10 AI đã tạo điều kiện giúp dờ trong quá trình tôi làm
1.1.4.5. Tính lý tường 9
1.1.5. Các loại mô hình được sư dụne trong Vật lý học 10
1.1.5.1. Mô hình vật chất 10
1.1.5.2. Mô hình lý tường (hay mô hình lý thuyết) 11
a. Mô hình kí hiệu 11
b. Mô hình biểu tượng 12
1.2. Phương pháp mỏ hình trong Vật lý học 12
1.2.1. Cơ sờ lý thuyết cùa phương pháp mô hình 12
1.2.2. Các giai đoạn cùa phương pháp mô hình 13
1.2.2.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu nhữne tính chất cùa đổi tượng gốc 13
1.2.2.2. Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình 13
1.2.2.3. Giai đoạn 3: Thao tác trên mô hình, suy ra hệ quà lý thuyết 14
1.2.2.4. Giai đoạn 4: Thực nghiệm kiêm tra 15
1.2.3. Ư’u điểm và nhược điểm của phương pháp mô hình trong Vật lý 16
học
1.2.3.1. Ưu điểm 16
1.2.3.2. Nhược điểm 17
1.3. Phương pháp mô hình troníi dạy học Vật lý 17
1.3.1. Vai trò của mô hình trong dạy học Vật lý 17
1.3.2. Các nức độ sư dụng phương pháp mô hình trong dạy học Vật lý 18
1.3.2.1. Mức độ 1 18
1.3.2.2. Múc độ 2 18
1.3.2.3. Múc độ 3 18
1.3.2.4. Múc độ 4 18
1.3.2.5. Múc độ 5 18
19
Chương 2: c o sở LÝ TU UY ÉT ĐÉ MỞ RỘNG TRONG GIẢNG
DẠY PHÀN NHIỆT HỌC CHO HỌC SINH Ớ TRƯỜNG PHÓ
THÔNG
2.1. Nhiệt lượng và nguyên lý thứ I cua Nhiệt độne lực học 19
10 chuyên ban.
3.3. Nội dung chi tiết kiến thức và kỳ năng học sinh cần có khi học phần 327
Nhiệt học
3.3.1. Nội dung kién thức 27
3.3.1.1. Cấu tạo chất 27
3.3.1.2. Thuyết động học phân tử chất khí 28
3.3.1.3. Khí lý tưởng. Các định luật về khí lý tường 29
a. Định nghĩa khí lý tường 29
b. Định luật Bovle - Mariotte 29
c. Định luật Charles 30
d. Phương trình trạng thái khí lý tưởim. Định luật Gay Lussac 31
3.3.1.4. Chất rắn - Đặc điểm cấu tạo cua chất rắn. Các loại biến dạng vật 32
răn
a. Đặc điểm cấu tạo cùa chất ran 32
h. Các loại hiên dạng của vật ran 33
3.3.1.5. Chât lòng. Lực cãnii be mặt và hiện tirợrm mao dần. 35
a. Lực căng bẽ mặt 35
h. Hiện tượng dinh ướt và không dính ướt 35
c. Hiện tượnc mao dần 35
3.3.1.6. Các trạrm thái và sự chuyên trạng thái 35
a. Nhiệt chuyên trạnu thái 35
b. Nóng chảy - đông đặc 36
c. Hóa hơi - ngưng tụ 36
3.3.1.7. Nội năng. Nguyên lý 1 của Nhiệt động lực học 36
3.3.1.8. Nguyên lý 2 cùa nhiệt động lực học. Các cách phát biểu, cấu 36
tạo của máy lạnh và độnc cơ nhiệt
a. Cấu tạo cùa động cơ nhiệt và máy lạnh 36
b. Nguyên lý 2 cùa Nhiệt động lực học 37
3.3.2. Các kỳ năng cơ bản học sinh cân rèn luyện 37
3.4. Áp dụng phương pháp mô hình trong giảng dạy phần nhiệt học 38
động cua độntỊ cơ nhiệt và máy lạnh - Nguyên lý thứ 11 của NDI.Í ỉ.
3.4.6.1. Sơ đỏ tiến trinh xây dựng kiên thức bài: Nííuyèn tăc hoạt động 75
cua động cơ nhiệt và máy lạnh.
3.4.6.2. Các giai đoạn sư dụng phương pháp mô hình đè dạy học bài: 78
Nguyên tẳc hoạt dộng cùa động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguvên lý II của
Nhiệt dộnu lực học
Chương 4. TI
ỉ ự c N GH IỆM
SƯ
PH Ạ M
83
4.1. Mục đich cua thực nuhiệm sư phạm 83
4.2. Đối tượng cua thực nahiệm sư phạm 83
4.3. Phươim pháp thực nnhiệin 84
4.3.1. Chuấn bị thực nẹhiệm 84
4.3.2. ỉ linh thức tò chức quá trình thục nghiệm 84
4.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quá hoạt dộng thực nạhiệm sư phạm 84
4.4. Thời uian tiến hành thực nahiệm: 85
4.5 Kêt quà thực nshiệm và nhận xét 85
4.5.1. Kết quả kiêm tra khi dạy lớp I OA I phần kiến thức khác, khôna sử 85
dụng phương pháp mô hình hóa
4.5.1.1. Kết quá kiêm tra kỳ 1 85
4.5.1.2. Kết quả kiểm tra nừa đầu kỳ 2. 86
4.5.2. Kẻt quá kiếm tra khi dạy lứp 10A1 với việc áp dụng phươne 87
pháp mô hình hóa
4.5.3. Nhận xét chung 88
KÉT LUẬN 90
1. Kết quả đạt được ciia đề tài 90
2. Dóng góp ciia đề tài 90
3. Các bài học 91
CHỬVIÉT ĐẢY ĐỦ CHỪ VIÉT TẮT
15 phút
15’
45 phút 45’
Boyle - Mariotte
B - M
Định luật ĐL
Giáo viên
GV
Hoc kv
« *
HK
Học sinh
HS
Nhiệt độns lực học NĐLH
Sách bài tập
SBT
Sách giáo khoa SGK
Trung học phổ thông
THPT
MỞ ĐẦU
I. LÝ do chọn dê tài
* •
Một tronii nhừng vân đê quan trọniỉ tronii thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hỏa cua dãt nước ta hiện nay dó là nâne, cao tri thức và trí tuệ sánii tạo cua
con nmrời. Dó cùng là một yếu tỏ quyết định cho sự phát triên cua xã hội.
Dè đáp ứng nhu cầu đó, ngành giáo dục cân phai cỏ một sự thay đôi
cẩn thiết, mạnh mè. sâu sắc và triệt đè nhàm đào tạo được nhừnu con nuười
có đu kiến thức, phàm chất, nãnc, lực phù hợp đè uóp phẩn xây dựng và làm
chu đất nước trong thời đại mới.
Tuy nhiên trong số các phân môn cua Vật lý học ơ trường phô thông thi
học sinh ít hứng thú và khó khăn nhât trong việc tiêp cận phân Nhiệt học. Lý
do chính là khi học phần này, học sinh gặp khỏ khăn trong việc nhận biết
chính xác đối tượng nghiên cứu cua phân môn, do tính trừu tượng cua đôi
tượng quá cao, đà dan đèn việc không hiẽu tường tận đôi tượng cân nghiên
cứu. Vì thế học sinh không có nhiều hứng thú khi học phần nhiệt học, và kết
quá đạt được cùa học sinh khi học phần này là rất hạn chế. Dó là lý do mà các
học sinh vào dại học, khi học chuyên ngành Vật lý, hầu như cũng chưa nám
rò dược các khái niệm cơ ban nhất cùa Nhiệt học - đó là sự thiệt thòi lớn cho
học sinh, cũng là một gánh nặng cho giáng viên Dại học khi gặp trình độ kiên
thức không đồng đều ơ sinh viên.
Van đề đặt ra ớ đây là làm thế nào để Nhiệt học có thê đen gằn hơn dổi
với các học sinh trong quá trinh học tập và nghiên cứu Vật lý ơ trường phô
thông? Việc đau tiên được đặt ra là làm cho học sinh hiên rõ hơn vê đôi tượng
nuhiên cứu trong phân môn này. Mô hình hóa một sô quá trinh và hiện tượng
cơ bàn trong Nhiệt học sè làm học sinh có thẻ dề dàng hơn tronu việc nhận
biết đối tượng nghiên cứu, nhớ và hiêu một cách logic hơn các biêu thức, các
dịnh luật, các khái niệm được dê cập dên troníỉ chươniỊ trình.
Với mono muon uóp một phân vào việc nuhiên cứu nâim cao chãt
lirợnu, hiệu quá đạ\ và học phàn Nhiệt học ơ trường Phô thônu, chú nụ tôi
chọn dê tài: Giàng dạy phan N hiệt học cư han ờ trường trung hục phò
thõniỊ hít nạ phuơn" pháp Mò liìnli.
2. Mục ilk'll nghiên cúII
Sư dụníi phương pháp Mò hình hóa đế uiúp IỈS có một tư duy logic và
chính xác hơn ve các khái niệm, hiện tượng, định luật tronii phan Nhiệt học
được học trong tnròng Phô thông.
Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh (sự liên tướng, tương tự hỏa,
logic)
3. Đối tirợng nghiên cứu
Các khái niệm cơ bàn trong Nhiệt học như mô hình khí lý tưởng, các
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp điều tra thăm dò
Phương pháp thống kê toán học
8. Đóng góp của đề tài
Làm sáng to cơ sờ lv luận cua phương pháp I
11
Ỏ hình hóa trong dạy và
học Vật lý ư trường phò thông
Thiết lập được sơ đồ phát triển cua mạch kiến thức trong phần Nhiệt
học trong chương trinh SGK lớp 10 ban Tự nhiên môn Vật lý.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phân Mơ dâu, Kêt luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn
được trình bày trong 4 chương như sau:
Chương 1: Cư sờ lý luận về phương pháp mô hình trong dạy học Vật lý
ỡ trường phô thông
Chương 2: Cơ sơ lý thuyêt đê I
11
Ờ rộn li trong giảnii dạv phân Nhiệt học
cho học sinh ơ tnrừng phô thông
Chirơnu 3: Áp dụng phirưng pháp mô hình dê giàng dạy một vấn dè
nhiệt học cơ ban cho học sinh ơ trường phô thônu.
Chươnii 4: Thực nghiệm sư phạm
4
Chương I: c ơ SỚ LÝ LUẬN VÈ PHƯƠNG PIIẢP MÒ HÌNH TRONG
DAY HOC VẢT LÝ Ở TRƯỜNG PHÔ THÔNG
• • ■
1.í.Tông quan vê mô hình
/. /./. Định nghĩa mô hình
Khái niệm mô hinh dược sư dụng rất rộn li rãi trong ngôn ngữ thônii
thường hàng ngày với những ý nghĩa rất khác nhau. Trong các môn khoa học
mô hình cua chiếc xe đang chuyên động trên đường hay trái đất đang chuyến
động quanh mặt trời; Dùng con lãc toán học làm mô hình dê mô ta chuyên
động cùa con lắc thật.
I. /.2.2. Mô hình vi lìiô
Từ giữa thế ky XIX, Vật lý học bắt đầu sư dụng rộng rãi một loại mô
hình khác dược gọi là Mô hình vi mô. Mô hình vi mò có cơ sơ là quan niệm
về những vật thò, những chất mà ta khôns, thè qua sát trực tiếp dược. Mô hình
vi mô hình thành hầu như đong thời với Vật lý phân tử và Diện động lực học,
đó là các mô hình về cấu trúc vật chất hav về chất khí lý tường, về ethe vù trụ
Cùim từ lúc đó trong Vật lý học có khái niệm mò hình, thuật ngừ “mô
hình” và các mô hình vi mô có tác dụng rõ rệt trong việc xây dựng các lý
thuyết vật lý, giai thích các hiện tượnu Vật lý. Không có mô hình ethe vũ trụ
thì lúc dỏ không thê xây dựng các lý thuyết vê các hiện tượng diện từ trên cơ
sờ nguyên lý tác dụng gần, không thế phát triển được quang học sóng. Khi
xây dựng Điện dộng lực học. Maxwell đà xuất phát từ một mô hình truyền
sóng điện từ trong ethe vũ trụ, đê rút ra các phương trình cơ han cùa Diện từ
học.
Các nhà Vật lý đêu công nhận tác dụ nu lớn lao cua các mô hình và sư
đụim các mô hình dê xây tlựim lý thuyết, nhirim đồnu thời cù nu nhấn mạnh
tính iìân díinii, tính lức thời cua các mô hình. Các mò hình cho phép ta dựng
nên một hình ảnh vè hiện tượng cân imhièn cửu, lìhưnu khônu the thay thế
hoán 1
0 1:11
hiện tirợnu đó dược.
6
Trong cư học lượng tứ, ngirừi ta sử clụne, một loại mô hình vi mỏ đặc
biệt thrợc gọi là Mô hình lirợng từ. Mô hình vi mô như đà mô ta ớ trên cho ta
một hình ánh về một đối tirợnu \i mô trong phạm vi lý thuyết cô điên. Nhưng
tronu phạm vi cư học lượng tư, các đoi tượng vi mô mang tinh gián đoán,
lường tính sỏrm - hạt nên khôniì thê tạo ra một hình ảnh duy nhất và đẩy đu
khá năng mớ đường cho lý thuyết mới, nhưng cũng có khà năng bào thủ, cản
trờ sự ra đời của lý thuyêt mới. Vi dụ như mô hình hạt ánh sáng cua Newton
đã trờ thành bước can cho nhận thức về sóng ánh sáng tronu một khoáng thời
gian rất dài.
Như vậy trong Vật ỉý học, mô hinh có những chức năng tiêu biêu như
sau:
Mô tả sự vật hiện tượng
Giải thích các tính chất, hiện tượng có liên quan đến đôi tượng
Tiên đoán các tính chất và các hiện tượng mới
1.1.4. Tính chất của mô hình
1.1.4.1. Tính tương tự với vật góc
Hệ thống dược coi là mô hình khi có thê chuyên được các kết quá
nghiên cứu từ mô hình sang vật gốc. Sự tương tự đó có thể là đồng cấu hoặc
đẳng cấu.
Sự tương tự có thế là tương tự về cấu trúc, có thê là sự tương tự chủ
yếu ờ mối quan hệ giữa các phần tử cùa hai hệ thống, cũng có thể là sự tương
tự về chức năng, tức lả phần từ tương ứng của hai hệ thống có thê có chức
năng giông nhau nhưng cấu trúc thì hoàn toàn khác nhau. Sự tương tự cũng có
thế là kết qua giống nhau nhiều hay ít ở kết quá các quá trình xảy ra trong hai
hệ thống trên - sự tưcmg tự này thường thấy khi so sánh một hệ thống vật chất
thực và sự diễn ta toán học cùa nỏ. Các phân tư thuộc hai hệ thông này hoàn
toàn khác nhau, nhưng kết quà thu được trong biến đối toán học lại phù hợp
với kết qua thu được bănc thực nghiệm.
1.1.4.2. Tính đơn gian
Tronu thực tế, các hiện tượng xay ra vô cùng đa dạng và phong phú.
Tuy nhiên, mỏ hình chi phan ánh được một mặt nào đó cua hiện thực khách
quan, nhiều khi một thực thẻ khách quan phai dùng đèn nhiêu mô hình đé
phan ánh. Trong khi xâv dựnti mô hình, ta phai ilụrc hiện các thao tác trừu
tượnii hỏa. khái c|nút hóa: nhữnii thao tác âv hao íiió' cũnỈI C-Ian đón một sự đơn
s
1
|II\ luật chi phôi các môi quan hộ Liiừn các phân lư cua hộ
l)
thống vật lý thực nữa. Chẳng hạn như mô hình ký hiệu toán học, tuân theo
quy tấc toán học.
Từ sự vận độnn cua các quy luật riêng nảy, ta có thê rút ra được những
kết luận mới có khả năng chuyển tai sanu hệ thống vật lý thực (vật gốc).
Đương nhiên, sự tinh toán này có tính chât gia thuyêt, cẩn được kiêm tra lại.
Chính nhờ sự vận động cua nhừnu quy luật riêng này, người nghiên
cứu có thể rút ra những kết luận mới về sự vận dộng của sự vật, hiện tượrm,
cho ta những thòng tin mới.
Ị. 1.4.5. Tinh lý tướng
Mô hình được xây dựng xuất phát từ thực tiền, phán ánh thực tiễn,
nhưng khi ta mô hình hóa một vật, một mối quan hệ nào đó, ta đã thực hiện sự
trừu tượng hóa, khái quát hóa, phản ánh các đặc tính của vật thê, hiện tượng
khách quan ở mức độ hoàn thiện cao, loại bò tất ca các ảnh hường nhiều trong
nhận thức. Như vậy, bao giờ mô hình củng có tinh chàt lý tướng, dù ít hay
nhiều. Một mô hình vật lý chi phan ánh đến một mức độ nhất dịnh của một
vài mặt của một sự vật, hiện tượng vật lý, bời nếu nó giống hệt thực tể khách
quan thì nó không còn mang tinh chât cùa một vật đại diện, thay thê nữa.
Tính chất lý tướng của mô hình càng cao thi mỏ hình càng khái quát và
càng giúp ta có thể nhìn thấy những nét chung nhất của hiện tượng và bao
gồm được số lớn hiện tượne. Nhưng nếu tính lý tường cànc cao thi khi sử
dựng mô hinh vào thực tế càng gặp nhiều khó khăn vì ta cần phai bố sung vào
cấu trúc chuna của mô hình rất nhiều yểu tổ để phù hợp với đối tượng cân
nghiên cứu.
/. 1.5. Các loại mô hình được su (lụng trong Vật lý học
1.1.5.1. Mô hình vật chát
Là mò hình làm bàng vật thế. trên đó phan ánh những đặc trune, cơ ban
nhất về mặt hình học, vật IÝ học. dộnii lực học, chức năng học cùa đôi tượng
Ó còn mann nhiều thõne tin khác như chức
nâng tiên đoán của dô ihị. (Vi dụ như đô thị cua đưừnti Đãniì lích, đường
đầna áp cho phép ta tiên đoán vè độ khònii tuvột dôi)
- Mò hình logic toán: Mô hình này dựa trên ngôn ngừ toán học và dược
sừ dune, rộng rãi trên các máy tính điện từ. Có thê coi IĨ
1
Ô hình này lá mô hình
kí hiệu đà được vật chất hóa. Những hiện tượnu hoặc quá trình nghiên cửu
dược mô hình hỏa dưới dạn
2
, chương trình cua máy tinh, nghía là hệ thống
quy luật đà được mã hóa theo ngôn ngừ cua máy, chương trình này có thê
dược coi là algorit cua các hành vi cùa đối tượng nghiên cứu.
b. Mô hình biêu tượng
Mỏ hình biêu tượng là dạng trừu tượng nhât cua mô hình lý tường.
Nhìrng mô hình biểu tượng không ton tại trong không gian, trong thực tế, mà
chi có trong tư duy của ta. Ta chì nêu algorit đà tạo ra mô hình dó trong óc
chứ khòng cẩn làm ra mô hình cụ thè.
Mỏ hình phân tư trong thuyết động học phân tư của chất khi là mô hình
mang nhiều đặc tính không thê diễn ta bang một vật cụ thé hay một ký hiệu
(quá câu đàn hôi, có lực hút, lực đây, chuyên động hỗn loạn )
Mỏ hình biêu tượng nhiều khi được vật chất hóa dưới một dạng nào dó
dê hồ trợ cho quá trình tư duy. Trong Vật lý, những mô hình biêu tượng có tác
dụng to lớn đối với quá trình nhận thức nên chúng giữ một vị trí quan trọng.
Mò hình lý tướng và mô hình biêu tượng trong sáng tạo khoa học Vật
lý có liên quan mật thiết với nhau và có ảnh hirởng đến sự phát triên cua nhau.
1.2. Phương pháp mô hình trong Vật lý học
'Trong phương pháp mô hình, người ta xây dựng các mô hình mang
nhừnụ tinh chât cơ ban cua vật thê, hiện tượng, quá trình và môi quan hệ giừa
ehúniỉ. Việc nghiên cứu trên mò hình sè thay thế cho việc imhiên cửu trên đôi
Bănu quan sát thực nghiệm, người ta xác định được một tập hợp những
tính chất cùa đối tượnụ nghiên cứu. Giai đoạn này còn được eọi là tập hợp
những dừ kiện ban dâu làm cơ sư dè xây dựniỉ mô hình.
1.2.2.2. Giai đoạn 2: Xây (lựng mó hình
Do kết qua cua sự tươim tự. nuirỡi ta xây dựnu một mó hình sơ bộ.
chưa đâ\ du. Mô hình nà\ mói chI có iroim óc nuưỡi imhiôn cứu. 1'ronti liiai
I >
đoạn này, trí tưong tượng và trực giác giữ một vai trò hết sức quan trọng. Nhờ
có trí tương tượnu và trực giác, người ta mới trừu xuất được những tính chất
và mối quan hệ thứ yếu của đối tircmg cần nghiên cứu, thay nó bằng mô hình
chỉ mang tính chất và mối quan hệ chính yếu mà chúng ta cần quan tâm. Nó
trờ thành mầu dựa vào đó nhà nghiên cứu xảy dựng những mô hình thật
(trong trường hợp nhà nghiên cứu dùne phương pháp mô hình vật chất).
Trong trường hợp mò hình lý tươnu, người ta thường đem đối chiếu trong óc
mô hình với nhừna vật, nhừna hiện tượng mà người ta quen biết.
Vi dụ: Trong thuyết động học phân tử, người ta trừu xuất những chi tiết
vê mặt câu trúc của phàn tư chàt khí, chi £Ìừ lại được đặc điẽm về mặt động
học của các phân từ và thay thế những phân tư khí lý tương bầne những hạt,
những hạt này giống với những quả cầu va chạm đàn hồi tuyệt đối mà ta biết
rõ quy luật chi phối chúng.
1.2.2.3. Giai đoạn 3: Thao tác trên mô hình, suy ra hệ qua lý thuyết
Sau khi xây dựng mô hình, người ta áp dụng các phương pháp lý thuyết
hoặc thực nghiệm khác nhau tác động lên mô hình và thu được kết quà và các
thông tin mới. Đổi với mô hình vật chất người ta làm thí nghiệm thực trên mô
hình, dổi với mô hình lý tưởng thì tiến hành các thao tác logic trong óc, tức là
áp dụng nhữna phép tính hay nhừng phép suy luận logic trên các ký hiệu.
Người ta coi việc này như làm một thí nghiệm đặc biệt gọi là thí nghiệm lý
tường. Thí nghiệm lý tướng tuy không có thật nhưng có vai trò rất lớn trong
khoa học. Theo Heisenberg: Thí nghiệm đó được sáng tạo ra đê giải thích
những vấn đê đặc biệt quan trọng, hât kê là thực tè ta có thê thực hiện dược