Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty bất động sản Đông Á - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
DN: Doanh nghiệp
QĐ: Quyết định
TP: Thành phố
1
1
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng kinh tế
thị trường, mở cửa và tham gia hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Tiến
trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hôị ở Việt Nam đã đang và sẽ đặt nền
kinh tế nước ta nói chung và các DN nói riêng đối diện với các thách thức trước tình
hình cạnh tranh khốc liệt nhằm giành lấy thị phần và khách hàng ngay cả trong phạm
vi không gian của thị trường nội địa cũng như trên thị trường thế giới. Việt Nam sau
hơn 20 năm thực hiện công tác đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hội, tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn. Đi kèm với nó
là quá trình đô thị hoá cũng đang diễn ra mạnh mẽ.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới là hội nhập, hợp tác phát triển, công
ty bất động sản Đông Á cũng đã nhận thấy được những cơ hội và thách thức mới của
công ty trong hoạt động kinh doanh nói chung và lĩnh vực hoạt động đầu tư khu đô thị
nói riêng. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nghiên cứu và thu thập được
nhiều thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động xây dựng
các khu đô thị nói riêng. Tuy nhiên hoạt động đầu tư vào các khu đô thị lại tiềm ẩn

thiểu rủi ro tại công ty.
Ngoài những luận văn kể trên cùng với những kiến thức đã học, tham khảo tài
liệu về quản trị rủi ro của trường Đại Học Thương Mại, cùng với việc nghiên cứu, tìm
hiểu về công tác quản trị rủi ro tại Công ty bất động sản Đông Á em thấy rằng: Bắt
nguồn từ cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro. Để có thể tồn tại và
tránh được những rủi ro không đáng có thì việc nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm
soát, tài trợ rủi ro và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro
là việc hết sức cần thiết cho công ty bất động sản Đông Á. Do đó em chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty bất động sản Đông Á”
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá và phân tích những rủi ro từ đó đề xuất
những giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro để công tác quản trị rủi ro của công
ty bất động sản Đông Á được hoàn thiện hơn.
3. Các mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu và các vấn đề được xác lập.
Việc nghiên cứu đề tài sẽ hướng tới những mục tiêu sau:
- Thứ nhất: Làm rõ lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro, rủi ro trong đầu tư xây dựng khu đô
thị và quản trị rủi ro trong đầu tư xây dựng khu đô thị.
3
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
- Thứ hai: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại công ty bất động sản Đông Á ( nhận
dạng, phân tích, kiểm soát, và tài trợ rủi ro) trong các dự án xây dựng khu đô thị.
- Thứ ba: Tìm ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác quản trị
rủi ro của công ty
- Thứ tư: Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của
công ty bất động sản Đông Á
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty, các số liệu 3 năm gần nhất (2010 –
2011- 2012), nghiên cứu thực tiễn hoạt động của công ty nói chung và công tác quản

con người nhưng con người hoàn toàn có thể kiểm soát được ở những mức độ khác
nhau, từ đó có những biện pháp hạn chế tối đa những tổn thất do rủi ro mang đến.
Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra. Bất ngờ là con người không thể lường trước
được một cách chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào một thời điểm bất kỳ trong tương lai
và bất kỳ ở đâu
Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất. Khi rủi ro xảy ra, luôn để lại những hậu
quả (có thể là hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm trọng, hậu quả trực tiếp
hoặc hậu quả gián tiếp)
Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi. Rủi ro mang lại tổn thất, là sự cố bất ngờ và
vì thế, nó là điều không được mong đợi của mọi người trong mọi hoạt động
- Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, gây khó khăn trở ngại
cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá các thành quả đang
có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian,
trong quá trình phát triển của mình.
Rủi ro trong kinh doanh có các đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của DN là hai đại lượng đồng biến với nhau trong
một phạm vi nhất định, mà mọi nhà kinh doanh thường nói “ rủi ro càng lớn thì lợi
nhuận hứa hẹn càng cao”.
- Khi đề cập đến rủi ro người ta thường nhắc đến hai yếu tố đặc trưng của rủi ro
là biên độ rủi ro (mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra) và tần suất xuất hiện của rủi ro (số
trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện/ tổng số trường hợp đồng khả năng ).
- Rủi ro là yếu tố khách quan, nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn mà
chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra.
1.1.2. Khái niệm về quản trị rủi ro
5
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng rủi ro, phân tích

SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
Trong hoạt động quản trị nào cũng cần có các nguyên tắc, việc áp dụng các
nguyên tắc một cách nhất quán đảm bảo cho sự thành công của hoạt động quản trị đó.
Trong quản trị rủi ro áp dụng các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Quản trị rủi ro phải hướng đến việc đạt được mục tiêu là phòng
ngừa và khắc phục hậu quả của rủi ro:
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của quản trị rủi ro là phải kiểm soát
được rủi ro. Đối với một quyết định đầu tư hay giao dịch kinh doanh cụ thể, có
nhiều rủi ro tiềm tàng cùng đe dọa xảy ra. Các rủi ro này có thể xảy ra, nhưng cũng
có thể không xảy ra, tác động của chúng có thể dao động từ rất lớn đến rất nhỏ.
Chúng có thể chỉ là đe dọa, nhưng cũng có thể làm cho DN bị tổn thất nặng nề. Do
vậy vấn đề ở đây là làm thế nào kiểm soát được rủi ro, giới hạn tác động của nó
trong phạm vi cho phép. Để đạt được mục tiêu này, DN phải nỗ lực nâng cao năng
lực, chủ động xây dựng được dự án đầu tư phù hợp với năng lực của mình và chủ
động phòng ngừa rủi ro ngay từ khi bắt đầu triển khai kế hoạch kinh doanh. DN
cần xây dựng nhiều kịch bản, từ tốt nhất đến xấu nhất, để luôn giữ được khả năng
chủ động ứng phó trong mọi trường hợp
Nguyên tắc 2: Quản trị rủi ro gắn với trách nhiệm của nhà quản trị, đầu tiên nhà
quản trị phải có tư duy đúng đắn về quản trị rủi ro và phải gắn trách nhiệm của mình
để đạt được mục tiêu quản trị đó:
Khi có tư duy đúng đắn về rủi ro và quản trị rủi ro thì nhà quản trị sẽ nhận thức
đúng đắn hơn về lợi ích và tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro đối với DN của
mình và từ đó gắn trách nhiệm của mình vào việc quản trị rủi ro để đạt được mục tiêu
quản trị một cách có hiệu quả nhất
Nguyên tắc 3: Quản trị rủi ro gắn với tổ chức hay gắn với DN, hoạt động quản
trị rủi ro phải được phổ biến tới toàn bộ các nhân viên, bộ phận trong DN, huy động tất
cả mọi người đều tham gia:
Khi tất cả mọi người trong tổ chức, DN đều có nhận thức và cùng tham gia vào

đoạn này là được thị trường chấp nhận
- Rủi ro giai đoạn trưởng thành: rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả giá lớn nhất không
tương xứng với tốc độ phát triển của chi phí nhỏ nhất. DN phải tìm cách để kéo dài
giai đoạn này.
- Rủi ro giai đoạn suy vong: rủi ro phá sản
1.2.1.4. Phân loại theo tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh.
8
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
 Rủi ro do yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài
- Rủi ro pháp luật: là những rủi ro từ các chính sách pháp luật các quy đinh của nhà
nước đối với hoạt động của DN
- Rủi ro kinh tế: là rủi ro do các yếu tố của các hoạt động kinh tế mang lại: do lãi suất,
đầu tư, tiền tệ…
- Rủi ro văn hóa- xã hội: là rủi ro do những biến động của yếu tố văn hóa, các tác động
của các giá trị văn hóa, các lối sống, trào lưu, của dân cư và các phong tục, tập quán
- Rủi ro do yếu tố điều kiện tự nhiên: đây là rủi ro do các tác động của tự nhiên như
động đất, thời tiết khí hậu, mưa, gió, bão
 Rủi ro do yếu tố môi trường kinh doanh bên trong
- Rủi ro từ phía khách hàng: đây là rủi ro từ phía khách hàng mang lại ví dụ
như khiếu nại về dịch vụ hay sản phẩm của công ty
- Rủi ro từ phía nhà cung cấp: là những rủi ro về cung cấp nguyên vật liệu như
chậm cung ứng nguyên vật liệu, nguyên vật liệu ko đảm bảo, giá nguyên vật liệu thay
đổi hay nhà cung cấp không đủ uy tín
- Rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh: đây là các rủi ro chịu tác động của các yếu
tố cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh càng nhiều, càng mạnh, tình hình cạnh tranh biến đổi
sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, giá thành sản phẩm và cuối cùng là
hiệu quả của các dự án.
- Rủi ro từ phía cơ quan quản lý nhà nước: là những rủi ro từ các thủ tục hành

Để hoạt động quản trị rủi ro đạt hiệu quả thì công tác quản trị rủi ro phải áp
dụng theo một quy trình cụ thể bao gồm các nội dung: Nhận dạng rủi ro, phân tích và
đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. Nội dung cụ thể của từng hoạt động
trong quy trình như sau.
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro
- Khái niệm:
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi
ro có thể xảy trong hoạt động kinh doanh của DN.
Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm các thông tin về tên và loại rủi ro, các mối
hiểm họa, các mối nguy hiểm sẽ xảy ra với DN.
• Mối hiểm họa: Gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tang mức độ tổn thất của rủi ro.
• Mối nguy hiểm: Là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể là nguyên nhân của các tai
nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con người, gây hư hỏng các loại máy móc thiết
bị, tài sản, hoặc gây tổn thất về tài chính cho một tổ chức.
- Cơ sở nhận dạng rủi ro:
Tập trung vào 2 vấn đề chính
10
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
• Nguồn rủi ro: Là phát sinh mối hiểm họa và mối nguy hiểm thường được tiếp cận là ở
yếu tố của môi trường hoạt động của DN.
o Môi trường chung: Môi trường chính trị luật pháp; Môi trường kinh tế; Môi trường
KH KTCN; Môi trường văn hóa – xã hội; Môi trường tự nhiên.
o Môi trường đặc thù: Khách hàng; Nhà cung cấp; Đối thủ cạnh tranh; Các cơ quan hữu
quan.
o Môi trường bên trong: Nhận thức của con người nói chung và của nhà quản trị nói
riêng.
• Nhóm đối tượng rủi ro: Là nguồn phát sinh nguy cơ rủi ro
o Nguy cơ rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản hữu hình hay tài

Phương pháp này đáng tin cậy, khách quan, dựa trên các số liệu sẵn có, có thể dung
được cho cả nhà quản trị rủi ro và các nhà tư vấn chuyên nghiệp…Cũng nên lưu ý là
phương pháp này không loại trừ việc nhận dạng các rủi ro suy đoán. Cuối cùng, ngoài
việc giúp nhận dạng rủi ro, phương pháp này cũng hữu ích cho việc đo lường và định
ra cách quản lý tốt nhất cho các nguy cơ rủi ro.
• Phương pháp lưu đồ: Trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tả các
hoạt động diễn ra trong những điều kiện cụ thể và trong những hoàn cảnh cụ thể của
DN, nhà quản trị có điều kiện phân tích những nguyên nhân, liệt kê các tổn thất tiềm
tàng về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực.
o Trước tiên ta xây dựng một hay một dãy các lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động của
tổ chức, bắt đầu từ khâu nguyên vật liệu, nguồn năng lượng, và tất cả các đầu vào khác
từ người cung cấp, và kết thúc với thành phẩm trong tay người tiêu thụ.
o Kế đó, một bảng liệt kê các nguồn rủi ro về tài sản, trách nhiệm pháp lý và nguồn
nhân lực có thể được sử dụng cho từng khâu trong lưu đồ để nhận dạng các rủi ro mà
tổ chức có thể gặp.
• Phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát trực tiếp các hoạt động diễn
ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong DN và các hoạt động tiếp theo sau đó
của nó, nhà quản trị tìm hiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng
rủi ro. Qua đó, họ có thể rút ra các nhận định khách quan về rủi ro thường gặp trong
hoạt động kinh doanh của DN.
• Phương pháp làm việc với bộ phận khác của DN: Nhà quản trị có thể nhận dạng các
rủi ro thông qua việc giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phận khác trong DN;
hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức. Với phương pháp này, thông tin có
thể được thu thập bằng văn bản hoặc bằng miệng.
o Thông qua giao tiếp thường xuyên và có hệ thống với các bộ phận khác trong tổ chức.
Các giao tiếp này bao gồm:
12
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn

thất mà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các tổ chức khác. Hơn nữa,
các số liệu này cho phép nhà quản trị rủi ro phân tích các vấn đề như nguyên nhân,
thời điểm và vị trí tai nạn,đặc điểm của người bị nạn và người quản đốc, và tất cả các
13
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
yếu tố hiểm họa hoặc các yếu tố đặc biệt nào ảnh hưởng đến bản chất của tai nạn. Các
nét chung hoặc nhóm các tình huống thường xảy ra sẽ gợi sự quan tâm đặc biệt.
1.2.2.2. Phân tích và đo lường rủi ro
 Phân tích rủi ro
- Khái niệm phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân
gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất.
- Nội dung phân tích rủi ro
• Phân tích hiểm họa: Là việc phân tích những điều kiện hay yếu tố tạo ra rủi ro hoặc
những điều kiện những yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để phân tích
các điều kiện, yếu tố, có thể sử dụng phương pháp điều tra bằng các mẫu điều tra khác
nhau, tùy thuộc vào từng tình huống của các đối tượng rủi ro hoặc là thông qua quá
trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra mối hiểm họa.
• Phân tích nguyên nhân rủi ro: Là việc phân tích được yếu tố trực tiếp tạo nên rủi ro,
đây là công việc khá phức tạp bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân
đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân
trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa…Nguyên nhân
chủ quan như:
o Sai lầm của tổ chức, DN về chiến lược kinh doanh. Sai lầm trong việc lựa chọn chính
sách, cơ chế quản lý của tổ chức.
o Do sơ xuất, bất cẩn, chủ quan hay mất tập trung trong hoạt động. Do thiếu tinh thần
trách nhiệm, đạo đức, phẩm chất, sức khỏe, tinh thần… của nhân viên.
• Phân tích tổn thất, hậu quả: Có hai trường hợp

thấp, tổn thất ít xảy ra nhưng nếu xảy ra thì nghiêm trọng
• Nhóm III: Tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất xuất hiện
cao; tổn thất thường xảy ra nhưng từng tổn thất thì tương đối thấp.
• Nhóm IV: Tập trung những rủi ro có mức độ nghiêm trọng thấp và tần suất xuất hiện
thấp, những rủi ro này ít khi gây ra tổn thất, và nếu tổn thất có xảy ra cũng tương đối
thấp.
Dựa vào sự cao thấp của mức độ rủi ro nghiêm trọng và tần suất xuất hiện rủi ro
nhà quản trị có thể xác định các chỉ thị chiến lược trong quản trị rủi ro
- Các phương pháp đo lường, đánh giá rủi ro
• Phương pháp định lượng: Bao gồm:
o Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp xác định tổn thất bằng các công cụ đo lường
trực tiếp như cân đong, đo, đếm…
o Phương pháp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua công việc suy
đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình (như là các chi phí
cơ hội, sự giảm sút về sức khỏe, tinh thần người lao động…)
o Phương pháp xác suất thống kê: Xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫu đại
diện, tính tỉ lệ tổn thất trung bình qua đó xác định được tổng số tổn thất.
• Phương pháp định tính: Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia để
xác định tỷ lệ tổn thất, qua đó ước lượng tổng số tổn thất.
• Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ
thuật và tư duy
1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro
15
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
- Khái niệm kiểm soát rủi ro
Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chính sách, để né
tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong đợi có thể đến
với tổ chức khi rủi ro xảy ra.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)
- Nhận thức của nhà quản trị: Trong hoạt động quản trị rủi ro nhận thức của nhà quản trị
rủi ro có thể giúp cho hoạt động quản trị rủi ro đạt đươc thành công nếu có nhận thức
đúng đắn hoặc có thể làm cho hoạt động quản trị rủi ro không đạt kết quả nếu chưa
nhận thức đúng về rủi ro và tầm quan trọng của quản trị rủi ro
- Trình độ, kiến thức kỹ năng kinh nghiệm của những người thực hiện công tác quản trị
rủi ro trong DN: Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hoặc hạn chế của công
tác quản trị rủi ro trong DN
- Thái độ của những người thực hiện công tác quản trị rủi trong DN cũng ảnh hửơng tới
hoạt động này: Sự sơ xuất bất cẩn thiếu trách nhiệm sẽ dẫn đến những rủi ro trong
kinh doanh của công ty
- Nguồn lực của doanh nghiệp: nguồn lực về vốn, lao động, trang thiết bị ảnh hưởng
rất lớn đến việc cung cấp vốn, huy động vốn, cung cấp nguồn nhân lực, vật lực cho
hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp
- Việc áp dung công nghệ thông tin, ứng dung công nghệ vào thu thập và xử lý thông tin
trong công tác quản trị rủi ro của công ty: Việc áp dụng công nghệ thông tin, ứng dụng
công nghê thông tin vào thu thập,xử lý thông tin tốt trong công tác quản trị rủi ro sẽ
tạo điều kiện thuận lợi trong việc nắm bắt và xử lý kịp thời khi có các rủi ro xảy ra một
cách nhanh nhất
1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (nhân tố khách quan)
Những nhân tố của môi trường kinh tế pháp luật chính trị, văn hóa tác động vào
doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thể tác động và điều khiển được như:
 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế như suy thoái kinh tế, sự thay đổi của tỷ giá hối
đoái, lạm phát … được coi là các rủi ro lớn cho các DN. Không chỉ vậy, sự hình thành
và phát triển của các liên minh kinh tế và xu hướng hội nhập kinh tế thế giới làm cho
các DN trong nước gặp phải khó khăn vì phải cạnh tranh với các DN nước ngoài.
- Môi trường chính trị: Sự thay đổi của thể chế chính trị, chính sách, pháp luật theo
hướng bất lợi hay cơ hội cho DN. Sự ổn định về chính trị an ninh, an toàn cho DN, cho

tiềm lực lớn, sản phẩm chất lượng kém thiếu tính ổn định không đảm bảo nguồn hàng
cung ứng cho gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Chính sự ổn định
của nhà cung cấp, cũng như uy tín chất lượng hàng hóa là một trong những yếu tố có
thể gây rủi ro cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Nhà cung ứng có
thể vi phạm hợp đồng, có hành vi gian dối, có yêu cầu thay đổi, điều chỉnh hợp đồng,
hay đơn phương hủy bỏ hợp đồng.
- Đối thủ cạnh tranh: tình hình cạnh tranh càng mạnh, các đối thủ cạnh tranh càng nhiều
gây khó khăn trong việc mở rộng thị trường cũng như ảnh hưởng đến việc cạnh tranh
về giá, cạnh tranh về các sản phẩm, dịch vụ của các DN trên thị trường
18
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các thủ tục, chính sách của cơ quan nhà nước có thể tạo
điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn trở ngại trong việc hoàn tất các thủ tục pháp lý
trong hoạt động kinh doanh của các DN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY
BẤT ĐÔNG SẢN ĐÔNG Á
2.1. Khái quát về công ty bất động sản Đông Á
- Tên doanh nghiệp ( Tiếng Việt ):
CÔNG TY BẤT DỘNG SẢN ĐÔNG Á
- Tên doanh nghiệp ( Tiếng Anh )
ESTATE & ADVISORY BUILDING INVESTMENT A COMPANY
- Tên giao dịch ( tên viết tắt ) của doanh nghiệp: ĐÔNG Á EIC
- Địa chỉ liên hệ: số 11/A1 Tân Hương – Đông Hương – TP. Thanh Hoá
- Điện thoại: 0373.857.528 ; fax: 0373.857.529
- Email: [email protected] ; websile: dongaeic.com.vn
- Quyết định thành lập doanh nghiệp số: 1898GP/TLDN ngày 25/10/1996 do Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hoá QĐ
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2800327086 do Sở kế hoạch và đầu tư Thanh

công nhân viên đi nghỉ mát, thăm quan du lịch, việc Hiếu, Hỷ …của các gia đình và
thân nhân cán bộ, nhân viên trong công ty đều được ban lãnh đạo công ty hết sức quan
tâm. Công ty luôn cử cán bộ công nhân viên của mình đi học tập nâng cao trí thức tay
nghề, trình độ chuyên môn tiếp thu những khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại để
phục vụ cho hoạt động SXKD của công ty, đa số cán bộ công nhân viên công ty đều
xin được ký hợp đồng dài hạn với công ty.
Đặc biệt từ năm 2005 đến nay công ty chuyển hướng SXKD tập trung đầu tư
một số dự án lớn trọng điểm điẻn hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
20
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Nhàn
- Dự án khu đô thị mới Quảng Tân - huyện Quảng Xương có tổng mức đầu tư
gần 150 tỷ đồng thực hiện hình thức đổi đất lấy cơ sở hạ tầng theo chủ trương của
chính phủ. Tương ứng với diện tích đất 133,557 m
2
trả cho công ty.
- Dự án khu đô thị mới ven sông Hạc Thành phố Thanh Hoá được Chủ tịch uỷ
ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá chỉ định đầu tư quản lý và thực hiện. có tổng mức đầu tư
trên 755 tỷ đồng
- Dự án khu du lịch nghỉ mát Đông Á – Nam Sầm Sơn - Tỉnh Thanh Hoá có
tổng mức đầu tư là gần 647 tỷ đồng
- Dự án khu văn phòng giao dịch, văn phòng cho thuê và khách sạn tại đại lộ Lê
Lợi thành hpoos Thanh Hoá đang thực hiện. tổng số vốn đầu tư dự tính 65 tỷ đồng .
Công trình xây dựng 13 tầng với quy mô tiêu chuẩn 5 sao. Dự kiến hoàn thành công
trình vào tháng 12 năm 1013
- Công trình: Nâng cấp, cải tạo QL45 gói thầu số 04 đoạn km103+00 –
km111+400 tỉnh Thanh Hoá với tổng giá trị quyết toán gần 26 tỷ đồng.
- Công trình: nâng cấp QL47 gói thấu số 02 đoạn km7 – km15 và cấu cốc tỉnh
Thanh Hoá với giá trị dự án gần 51 tỷ đồng.

Nhàn
STT
Thời gian
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
So sánh (%)
2011/201
0
2012/201
1
1 Tổng DT 62.096.827.09
5
77.985.898.522 79.762.601.03
2
125,6% 102,3%
2 Tổng CP 60.810.371.37
1 76.489.342.087
76.962.827.41
5
125,8% 100,6%
3 LNTT
1.286.455.724
1.496.556.435 2.799.773.61
7
116% 187%
4 TTNDN
180.103.801
224.054.837 489.960.38
4
124% 218,6%

nhiều. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quả và có những chuyển
biến tốt
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty bất đông Sản đông Á
Hiện nay, công ty bất động sản Đông Á đang tiếp tục mở rộng hoạt động đầu tư
vào các dự án xây dựng trong đó tập trung vào các dự án xây dựng khu đô thị, quy mô
của các dự án ngày càng lớn, thiết kế ngày càng phức tạp chính vì vậy rủi ro phát sinh
ngày càng nhiều. Tuy nhiên công tác quản lý rủi ro vẫn còn chưa được chú trọng đúng
mức.
2.2.1. Phân loại các rủi ro kinh doanh của công ty
Các loại rủi ro chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại công ty bất
động sản Đông Á
2.2.1.1. Rủi ro do cơ chế chính sách
Hoạt động đầu tư xây dựng khu đô thị là vấn đề liên quan đến đời sống, là mối
quan tâm thường trực của người dân, Do đó trong bất cứ xã hội hay thể chế chính trị
này thì đầu tư xây dựng khu đô thị cũng được quan tâm đặc biệt và có các định chế
pháp lý để điều tiết quản lý hoạt động đầu tư.
Trong quá trình đầu tư, các cơ chế chính sách luôn đi song hành với hoạt động
đầu tư như các quy định về thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, quy hoạch đất đai, đơn giá
xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách về thuế, phí … Sự thay đổi về các quy định
này có tác động không nhỏ đến hoạt động đầu tư của dự án và trực tiếp ảnh hưởng đến
hiệu quả của dự án tại công ty bất động sản Đông Á
Có thể liệt kê một số rủi ro liên quan đến cơ chế chính sách như sau:
Thay đổi thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản: Dự án khu đô thị có liên quan mật
thiết đến việc xây dựng các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản vì nó chứa trong mình
nhiều hạng mục công trình xây dựng. Chính vì thế, việc thay đổi thủ tục đầu tư xây
dựng cơ bản có thể sẽ gây ra nhiều rủi ro cho chủ đầu tư mà rủi ro đầu tiên ta có thể
thấy là hồ sơ dự án sẽ phải thay đổi lại cho phù hợp với thủ tục mới. Tiếp đó thời gian
chuẩn bị thủ tục cho dự án sẽ phải kéo dài, chi phí chuẩn bị cũng tăng lên ảnh hưởng
trực tiếp đến tiến độ và hiệu quả đầu tư của công ty
24

suất 25% trên thu nhập chịu thuế còn với các trường hợp không xác định được giá vốn
khác thì thuế suất phải chịu là 2% trên giá trị giao dịch. Đối với dự án nhà ở trong khu
đô thị thì giấy tờ chuyển nhượng sẽ có đầy đủ, như vậy, thuế suất mà người mua sẽ
phải chịu khi chuyển nhượng lại các căn nhà này là 25% trên thu nhập chịu thuế. Đây
là một mức thuế khá cao. So với việc mua đất bên ngoài, giấy tờ không đầy đủ và chịu
25
SVTH: Trịnh Thị Lý Lớp: K7 – HQ1K1

Trích đoạn Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status