Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ô tô ở Thành phố Hà Nội - Pdf 25

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC CÔNG TY KINH DOANH VỀ THIẾT BỊ
CHUYÊN NGÀNH Ô TÔ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – 2007


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THANH PHÚC

Danh mục bảng, biểu đồ , phụ lục trong luận văn
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 01
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 06
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC 06
1.1.1 Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp 06
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 06
1.1.1.2 Tổ chức và kết cấu nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp 07
1.1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 08
1.1.2 Chất lƣợng nguồn nhân
lực 11
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực 11
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân
lực 13
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN
LỰC 18
1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu tổng
hợp 18
1.2.1.1 Chỉ tiêu về năng suất lao động 18
1.2.1.2 Chỉ tiêu về mức độ hoàn thành công việc 19

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu trực tiếp đánh giá chất lƣợng nguồn nhân
lực 21

2.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC CÔNG TY
KINH DOANH VỀ THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH ÔTÔ Ở THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 43
2.2.1 Những đặc điểm cơ bản về nguồn nhân lực trong các Công ty
kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội hiện
nay - Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực 43
2.2.1.1 Những đặc điểm cơ bản về nguồn nhân lực của các
Công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở
thành phố Hà nội hiện nay 43
2.2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của các công ty kinh doanh về
thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội : 44
2.2.2 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực trong các Công ty
kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội 45
2.2.2.1 Quy mô nguồn nhân
lực 45
2.2.2.2 Công tác tuyển dụng và phân công công
việc 48
2.2.2.3 Kỹ năng, chuyên môn 50
2.2.2.4 Thu nhập và tinh thần làm việc của người lao động 55
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn
nhân lực trong các ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô
ở thành phố hà nội 59
2.2.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố phân công công việc và số lượng
người làm việc đối với chất lượng nguồn nhân
lực 59
2.2.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố kỹ năng, chuyên môn đối với

phố Hà nội 70
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC CÔNG TY KINH DOANH
VỀ THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH ÔTÔ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 71
3.2.1. Giải pháp trong việc phân bố và phát triển số
lƣợng nhân
lực 71
3.2.1.1 Giải pháp trong tuyển dụng nhân
lực 71
3.2.1.2 Phân công công việc phù hợp theo năng
lực 73
3.2.2 Giải pháp về đào tạo 75
3.2.2.1 Xây dựng các chương trình đào tạo bên trong công ty 76
3.2.2.2 Xây dựng các chương trình đào tạo bên ngoài công
ty 78
3.2.3 Giải pháp nâng cao sức khoẻ 81
3.2.3.1 Xây dựng các chương trình chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ,
nhân viên trong công ty 81
3.2.3.2 Chế độ kiểm tra sức khoẻ định
kỳ 82
3.2.4 Giải pháp về khuyến khích, tạo động lực 82
3.2.4.1 Giải pháp về chế độ lương, thưởng định
kỳ 82
3.2.4.2 Chế độ khen thưởng, kỷ luật 87
3.2.4.3 Thiết lập cuốn sổ tay nhân viên và xây dựng
văn hoá công ty 88

chức (Chief Executive Officer)
CNC
Công ty TNHH Thiết bị CNC
P&T VN
Công ty TNHH P&T Việt nam
TB&DVKT
Công ty TNHH Thiết bị và dịch vụ kỹ thuật

TNHH
Trỏch nhim hu hn
USD
ụ la M
VAMA
Hip hi cỏc nh sn xut ụtụ Vit nam
VDC
Vit tt tờn ca Cụng ty in toỏn v truyn s liu
VEAM
Tng cụng ty mỏy ng lc v mỏy nụng nghip Vit
nam
VIDAMCO
Cụng ty ụtụ Vit nam Deawoo
VINASTAR
Công ty liên doanh sản xuất ôtô ngôi
sao
VMC
Liên doanh ôtô Hoà Bình
VND xuất ôtô tại Việt nam
03 Bảng 2.3
Số lượng bán xe của các công ty thuộc
VAMA năm 2004-2005
38
04
Bảng 2.4
Cơ cấu lao động phân theo chức năng bộ
phận của các công ty kinh doanh thiết bị
chuyên ngành ôtô ở Hà nội
44
05
Bảng 2.5
Cơ cấu lao động theo ngành nghề, trình độ
của các công ty kinh doanh thiết bị chuyên
ngành ôtô ở Hà nội
51 + 52
06 Bảng 2.6
Thống kê thu nhập và tinh thần làm việc của
cán bộ công nhân viên trong các công ty

trong các công ty kinh doanh thiết bị chuyên
ngành ôtô ở Hà nội.
53
04
Biểu đồ 2.4
Tỷ trọng các mức thu nhập bình quân trong
các công ty kinh doanh thiết bị chuyên
ngành ôtô ở Hà nội.
56
05 Biểu đồ 2.5
Tinh thần làm việc trong các công ty kinh
doanh thiết bị chuyên ngành ôtô ở Hà nội.
56

C. DANH MỤC PHỤ LỤC:
STT
TÊN
NỘI DUNG
TRANG
01

Phụ lục 01
Sổ tay nhân viên (tham khảo)
99
02
Phục lục 02
Nội dung phỏng vấn và thông tin về các đối

cho các doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt là các doanh nghiệp dân doanh trong
việc tiếp cận với khoa học, công nghệ mới, các phƣơng thức quản lý. Bên
cạnh đó cũng có nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp dân doanh ở Việt
nam khi phải cạnh tranh không những với các doanh nghiệp trong nƣớc mà
còn cạnh tranh với những doanh nghiệp nƣớc ngoài có nhiều lợi thế hơn về
vốn, công nghệ và kinh nghiệm trong quản lý. Để có thể tồn tại, phát triển,
nâng cao hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của mình trong môi trƣờng
nhƣ vậy, các doanh nghiệp dân doanh ở Việt nam cần phải khẩn trƣơng và
luôn luôn tìm cách nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của mình.
Thực tế trên đƣợc phản ánh rõ nét tại các Công ty kinh doanh về thiết bị
chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội. Kể từ khi môi trƣờng đầu tƣ, kinh 2

doanh ở Việt nam ngày càng có nhiều thuận lợi cho các công ty nƣớc ngoài,
cùng với việc Việt nam đã gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới, các Công ty
kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội ngày càng phải
đối mặt với một số vấn đề về sự hạn chế của nguồn nhân lực cả về chất lƣợng
và số lƣợng nhƣ sau:
- Công tác tuyển dụng lao động chƣa gắn kết với đòi hỏi thực tế của yêu
cầu công việc, phân công công việc còn chƣa phù hợp với năng lực của ngƣời
lao động.
- Kỹ năng, chuyên môn của nhân lực còn hạn chế.
- Chƣa xây dựng đƣợc nét văn hoá riêng của công ty.
- Các chế độ khuyến khích, tạo động lực chƣa cụ thể.
Trƣớc tình hình thực tế trên của các Công ty kinh doanh về thiết bị
chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội, để có thể đáp ứng với những đổi mới
của nền kinh tế, các công ty cần phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của
mình để tồn tại và phát triển.

doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội,
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp trong việc nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực trong các Công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở
thành phố Hà nội trong những năm tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: nguồn nhân lực trong các Công ty kinh doanh
về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố hà nội .
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Chất lƣợng nguồn nhân lực (chủ yếu nghiên cứu nhóm chỉ tiêu
trực tiếp đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực) tại một số Công ty kinh
doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội bao gồm: Toàn bộ
lãnh đạo, quản lý, nhân viên trong các công ty đƣợc khảo sát điều tra trong
khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2006. 4

+ Thông qua nghiên cứu chất lƣợng nhân lực các công ty đã khảo sát
trong những năm qua, xác định những phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp này từ 2007 đến 2010.

5. Phương pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp sử dụng trong nghiên cứu:
- Thu thập các thông tin về xu hƣớng phát triển kinh tế, pháp luật của
Việt nam, xu hƣớng phát triển công nghệ của các thiết bị chuyên ngành ôtô
của các nhà sản xuất ở một số nƣớc trên thế giới và xu hƣớng phát triển ngành
ôtô ở Việt nam có ảnh hƣởng đến các Công ty kinh doanh về thiết bị chuyên
ngành ôtô ở thành phố Hà nội qua sách, báo, internet và các thông tin đại
chúng khác.
- Điều tra về nguồn nhân lực của các Công ty kinh doanh về thiết bị

7. Bố cục của luận văn:
Nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về chất lƣợng nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực trong các Công ty
kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà nội.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
trong các Công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ôtô ở thành phố Hà
nội.

Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phục lục
6


lƣợng đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trƣởng
nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu về số lƣợng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu
quy mô và tăng trƣởng của doanh nghiệp. Quy mô của doanh nghiệp càng lớn,
tốc độ tăng trƣởng càng cao cũng sẽ dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn
nhân lực càng lớn và ngƣợc lại. Về chất lƣợng, nguồn nhân lực đƣợc xem xét
trên các mặt: Tình trạng sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn,
năng lực phẩm chất
Vì nguồn nhân lực cũng nhƣ các nguồn lực khác của doanh nghiệp nhƣ
vốn và tài sản biến động theo thời gian, do vậy nguồn nhân lực của doanh
nghiệp cũng đƣợc xem xét trong những khoảng thời gian nhất định. Với sức
lao động là khả năng lao động đƣợc biểu hiện ở thể lực và trí lực của ngƣời
lao động. Do vậy, nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải đƣợc biểu hiện trên
hai phƣơng diện: Số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực.
1.1.1.2 Tổ chức và kết cấu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Tổ chức là sự thống nhất trong kết cấu theo một trình tự và quy tắc nhất
định, quan hệ tƣơng hỗ giữa con ngƣời, chức quyền, chức năng làm thành kết
cấu tổ chức.
Mục đích của công tác tổ chức là khiến cho sự hợp tác của con ngƣời ngày
càng hiệu quả. Vì khả năng quản lý của mỗi con ngƣời là có hạn nên xuất hiện
vấn đề tầm quản lý từ đó làm nảy sinh vấn đề cấp quản lý. Tầm quản lý cho
thấy rõ số ngƣời do một ngƣời quản lý có thể quản lý trực tiếp. Quản lý theo
hệ thống cấp bậc của một doanh nghiệp nhiều hay ít nói lên trình độ phức tạp
theo hệ thống dọc của kết cấu tổ chức doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp lớn có thể có năm bẩy cấp, doanh nghiệp nhỏ có thể chỉ có
vài ba cấp. Nói chung, cấp bậc quản lý và tầm quản lý có quan hệ chặt chẽ với 8

nhau, thƣờng thì tầm quản lý rộng thì cấp quản lý ít, và ngƣợc lại, tầm quản lý


hiệu quả sản xuất, cho dù doanh nghiệp đƣợc trang thiết bị hiện đại tiên tiến.
Từ bài học này, các nƣớc đã thay đổi căn bản các chiến lƣợc phát triển của
mình, trong đó điểm quan trọng là tìm kiếm mô hình mới nhằm phát huy và
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Triết lý kinh doanh chuyển từ coi công
nghệ là trung tâm sang coi con ngƣời là trung tâm với những ƣu tiên tri thức,
trình độ chuyên môn kỹ thuật. Nhƣ vậy, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã
không làm giảm đi vai trò của nguồn nhân lực có chất lƣợng cao về trí tuệ và
kỹ năng mà còn trở thành lợi thế cạnh tranh mang tính chất quyết định cho
mọi doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện đại với xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế, nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức. Chúng ta ngày càng nhận thức
rõ hơn về vai trò quyết định của nguồn lực con ngƣời trong sự phát triển của
doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Bởi vai trò đó bắt
nguồn từ vai trò của yếu tố con ngƣời.
- Con ngƣời là động lực của sự phát triển.
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy.
Phát triển doanh nghiệp đƣợc dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài
lực song chỉ có nguồn lực con ngƣời mới tạo ra động lực cho sự phát triển,
những nguồn lực khác muốn phát huy đƣợc tác dụng chỉ có thể thông qua
nguồn lực con ngƣời. Ngay cả trong điều kiện đạt đƣợc tiến bộ khoa học kỹ
thuật hiện đại nhƣ hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực con ngƣời
bởi vì chính con ngƣời đã tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó. Điều đó
thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con ngƣời. Ngay cả đối với
máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con ngƣời thì
chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con ngƣời mới làm chúng hoạt
động.
Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực cơ năng và
trí năng của con ngƣời đƣợc huy động vào sản xuất kinh doanh. Trong phạm


trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, Đảng ta lấy việc phát huy yếu tố 11

con ngƣời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, nguồn lực
con ngƣời đƣợc coi là nội lực cơ bản nhất cần khai thác và phát huy để tiến tới
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Quan điểm này đƣợc thể hiện trong
Nghị quyết IX của Đảng: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững".
Qua đó, có thể thấy rằng nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng,
không chỉ trong tăng trƣởng kinh tế mà còn phát triển bền vững, đây là yếu tố
cần thiết cho mọi doanh nghiệp.

1.1.2 Chất lƣợng nguồn nhân lực
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ của khoa học công
nghệ cho phép chất lƣợng nguồn nhân lực không ngừng tăng lên. Sự tăng lên
của chất lƣợng nguồn nhân lực cho phép nâng cao năng suất lao động, khối
lƣợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều, các hoạt động cung cấp dịch vụ
ngày càng thuận tiện. Nguồn nhân lực dồi dào nhƣng chất lƣợng thấp sẽ dẫn
đến năng suất lao động thấp, do đó hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất
và tinh thần của xã hội ngày càng cao.
Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc định nghĩa: "Chất lƣợng nguồn nhân
lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các
yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực" [16].
Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc thể hiện qua một số các chỉ tiêu đƣợc
trình bày ở phần sau.

thuật thể hiện khả năng ứng dụng lý thuyết với thực hành để tạo ra sản phẩm,
dịch vụ cho doanh nghiệp, ngoài ra còn thể hiện tay nghề của ngƣời lao động.
* Thể lực của người lao động thể hiện qua sức khoẻ, độ tuổi. Đây là chỉ
tiêu phẩn ánh chất lƣợng nguồn nhân lực về mặt thể lực của ngƣời lao động. 13

* Phẩm chất đạo đức, tinh thần của người lao động thể hiện qua các
hoạt động nhƣ chấp hành ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật lao động, đạo đức
nghề nghiệp, mối quan hệ với mọi ngƣời trong công việc…. Đây là tiêu thức
không thể thiếu khi xem xét đến chất lƣợng nguồn nhân lực.
Một ngƣời lao động có tri thức nhƣng không đủ sức khoẻ để sử dụng tri
thức đó vào sản xuất kinh doanh thì những tri thức đó dù cao cũng chỉ là tiềm
năng. Ngƣợc lại, ngƣời lao động có sức khoẻ nhƣng không có kiến thức và tay
nghề cũng không có khả năng để làm ra sản phẩm có chất lƣợng với giá trị
cao. Phẩm chất đạo đức cũng tác động đến mặt trí lực, thể lực của ngƣời lao
động.
Tóm lại, chất lƣợng nguồn nhân lực là tổng hoà của ba yếu tố: Trí lực,
thể lực và phẩm chất đạo đức của ngƣời lao động. Ba yếu tố này có quan hệ
chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Cái này là tiền đề, điều kiện cho cái kia
phát triển. Vì vậy, muốn nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực phải chú ý nâng
cao cả ba mặt này.
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực
Việc xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn nhân lực là
một trong những công việc cần thiết. Đối với doanh nghiệp, các nhân tố ảnh
hƣởng đến chất lƣợng nguồn nhân lực bao gồm hai nhóm nhân tố: Các nhân
tố khách quan và các nhân tô chủ quan.
* Các nhân tố khách quan:
+ Các nhân tố kinh tế: Có ảnh hƣởng lớn tới chất lƣợng nguồn nhân

thành nguồn lực cho tăng trƣởng, phát triển kinh tế – xã hội mà ngƣợc lại trở
thành gánh nặng trong giải quyết việc làm, thất nghiệp cản trở sự phát triển
nói chung. Tuy nhiên yếu tố giáo dục - đào tạo ảnh hƣởng đến chất lƣợng
nguồn nhân lực không chỉ trực tiếp trƣớc mắt mà còn tác động mạnh trong lâu
dài.
+ Các yếu tố xã hội và điều kiện tự nhiên: Đó là phong tục tập quán, thể
chế chính trị, trình độ dân trí, thời tiết, khí hậu Phong tục tập quán ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status