i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC.................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ........................................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết khách quan của vấn đề nghiên cứu .................................................... 1
2. Những nghiên cứu có liên quan ............................................................................. 4
2.1. Một số nghiên cứu nước ngoài............................................................................ 4
2.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................................ 6
2.3. Xác định phần lý luận và thực tiễn cần bổ sung ............................................... 10
3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 10
3.1. Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 10
3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 11
4. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu ................................................................... 16
4.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 16
4.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 18
5. Ý nghĩa và những đóng góp của luận án ............................................................. 23
5.1. Ý nghĩa lý luận .................................................................................................. 23
5.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 23
5.3. Những đóng góp mới của luận án ..................................................................... 24
6. Kết cấu của luận án .............................................................................................. 25
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................ 26
1.1. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ................ 26
1.4. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 67
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trên
thế giới ..................................................................................................................... 70
1.5.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp Nhật
Bản
....................................................................................................................... 70
1.5.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp Hàn
Quốc ....................................................................................................................... 72
1.5.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp Nam Phi73
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
iii
1.5.4. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về đào tạo phát triển nguồn
nhân lực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ..................................................... 75
1.5.5. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam .............................................................. 76
Chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT NAM ......... 78
2.1. Khái quát ngành nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ........................... 78
2.1.1. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam........................ 78
2.1.2. Đặc điểm ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ..................................... 80
2.1.3. Sự phát triển doanh nghiệp và đặc điểm nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam .............................................................. 85
2.1.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ ............................................. 93
nghiệp chế biến gỗ Việt Nam................................................................................. 124
2.4.1. Những thành tựu .......................................................................................... 124
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế ..................................................... 125
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ VIỆT
NAM ..................................................................................................................... 129
3.1. Định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ................. 129
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công
nghiệp chế biến gỗ Việt Nam................................................................................. 140
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao trí lực nguồn nhân lực ........................................ 141
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao thể lực và tâm lực cho nguồn nhân lực .............. 150
3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và hoạt động quản trị tại các doanh nghiệp
công nghiệp chế biến gỗ hiện đại Việt Nam .......................................................... 160
3.3. Các kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các
doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam ................................................. 163
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ............................................................................... 163
3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam ...................................... 165
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 167
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................. 169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 172
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ LĐTBXH
CNCBGVN
Công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐB
Đồng bằng
ĐH
Đại học
DN
Doanh nghiệp
DNLD
Doanh nghiệp liên doanh
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNNN
LĐPT
Lao động phổ thông
LLLĐ
Lực lượng lao động
NCS
Nghiên cứu sinh
NL
Nhân lực
NNL
Nguồn nhân lực
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
vi
Nxb
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VN
Việt Nam
WB
World Bank (Ngân hàng thế giới)
XH
Xã hội
XK
Xuất khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Quy mô doanh nghiệp phân chia theo lao động
87
2.3
Quy mô doanh nghiệp phân chia theo nguồn vốn
88
2.4.
Nguồn nhân lực trong các DNDNCBG Việt Nam
89
2.5.
Phân loại doanh nghiệp chế biến gỗ theo thành phần kinh tế
91
2.6.
Cơ cấu sử dụng nguyên liệu gỗ của các DNCNCBGVN
95
2.7.
103
2.13
Số nhân lực đào tạo dài hạn về chế biến gỗ sau khi vào DN
104
2.14
Chiều cao của NNL trong các DNCNCBG hiện đại Việt Nam
107
2.15
Cơ cấu cân nặng của NNL trong các DNCNCBG hiện đại VN
108
2.16
2.17
2.18
2.19
Thực trạng sức khỏe NNL SX trực tiếp trong các DNCNCBG
hiện đại Việt Nam
Mức độ ốm đau, điều trị của NNL sản xuất trực tiếp trong các
DNCNCBG hiện đại Việt Nam
Tình hình sức khỏe của NNL SX trực tiếp trong các DNCNCBG
đối với NNL trong các DNCNCBG Việt Nam
Chế độ đãi ngộ NNL các DNCNCBG tại Bình Định
Mức độ hài lòng đối với chế độ đãi ngộ NNL trong các
DNCNCBG hiện đại Việt Nam
Văn hóa ảnh hưởng đến cách làm việc của NNL trong các
DNCNCBG gỗ hiện đại Việt Nam
114
117
119
120
121
122
124
2.27
Những nguyên nhân nguồn nhân lực thích làm việc độc lập
124
3.1.
Yêu cầu về trí lực NNL trong các DNDNCBGVN đến năm 2025
150
3.2
Yêu cầu về thể lực và tâm lực NNL trong các DNCNCBGVN
Cơ cấu loại hình doanh nghiệp trong CNCBG Việt Nam
91
2.5
Cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ Việt Nam
92
2.6
Tỷ lệ nhân lực làm việc tại các khâu chế biến trong quá trình sản
xuất tại các DNCNCBG hiện đại Việt Nam
93
2.7
Sự phân bố rừng nguyên liệu cho các DNCNCBGVN
94
2.8
Tỷ lệ trình độ học vấn NNL các DNCNCBGVN
97
2.9.
102
2.13
Thâm niên làm việc của NNL trong các DNCNCBG hiện đại VN
105
2.14
Cơ cấu tuổi NNL trong các DNCNCBG hiện đại Việt Nam
106
2.15
Chiều cao NNL trong các DNCNCBG hiện đại Việt Nam
107
2.16
Tỷ lệ cân nặng NNL trong các DNCNCBG hiện đại VN
108
2.17
2.18
2.19
2.20
Mail:
Phone: 0972.162.399
Trang
13
65
70
x
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
0
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
1
PHẦN MỞ ĐẦU
VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1. Sự cần thiết khách quan của vấn đề nghiên cứu
Công cuộc đổi mới của nước ta hơn hai mươi năm qua đã và đang thu được
những thành tựu hết sức to lớn và quan trọng. Đóng góp vào những thành tựu đó là
2
thường xuyên biến động và thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hội nhập KT
khu vực và thế giới nên VN không thể đứng ngoài quỹ đạo phát triển chung toàn
cầu. Do vậy, có những vấn đề cần quan tâm là NNL trong các DN này có đủ trình độ
đáp ứng yêu cầu công việc trong hoàn cảnh mới không, có nâng cao trình độ để thích
nghi với tốc độ phát triển, với xu hướng phát triển của nền KTXH của đất nước hay
không? Trong các báo cáo chính thức, VN luôn khẳng định mình là một quốc gia có
NNL dồi dào, có khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển KTXH. Tuy nhiên, trên
thực tế CLNNL Việt Nam còn thấp và thiếu rất nhiều LĐ có trình độ cao, đặc biệt là
LĐ trực tiếp.
Ngành gỗ đang trong giai đoạn phát triển với tốc độ trung bình 20%/năm, là
một trong 5 ngành hàng XK chủ lực của quốc gia. Năm 2010, kim ngạch XK gỗ và
các SP gỗ đạt 3 tỷ USD trong 71 tỷ USD tổng kim ngạch XK hàng hóa. Năm 2011,
kim ngạch XK gỗ và các SP gỗ chiếm 4,2 tỷ USD trong 96,3 tỷ USD[91]. NNL có tay
nghề, đội ngũ quản lý trung cao cấp có trình độ là yêu cầu bức thiết đối với các DN.
Nhưng tất cả còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được sự phát triển của ngành đang là
bài toán khó giải khi VN chưa có đủ trường đào tạo nghề CBG cho ngành, bản thân
DN cũng không đủ khả năng tự đào tạo.
Thực tế hiện nay cầu về NNL của ngành CNCBG rất lớn nhưng cung không
đáp ứng đủ cầu. Toàn ngành có khoảng 2600 DN, sử dụng khoảng 250.000 NL trong
đó 96% là các DN ngoài nhà nước, chủ yếu là các DN có quy mô nhỏ và vừa cả về
số NL và quy mô vốn[91,105]. Sau thời kỳ khủng hoảng KT toàn cầu, ngành
CNCBGVN cũng đang đà phát triển trở lại nhưng sự thiếu hụt LĐ tham gia vào
ngành tạo thành rào cản đối với Ngành. Số nhân lực chưa qua đào tạo chiếm đại đa
số và chủ yếu là lao động phổ thông (LĐPT). Theo quan niệm về đào tạo, các LĐPT
chỉ qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghề theo hướng chỉ dẫn, chỉ việc thì chưa được
coi là đã qua đào tạo. Thêm vào đó, khi thiếu NL các DN tìm cách thu hút nhân công
của nhau tạo nên biến động về NNL trong ngành rất lớn (20%–50%)
NNL trong hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí và vai trò hết sức quan
trọng. Doanh nghiệp có thể đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhưng máy móc không
thể thay thế được toàn bộ công việc trong doanh nghiệp, máy móc thiết bị chỉ là
công cụ hoạt động dưới sự điều khiển và quản trị của NNL. Nâng cao chất lượng
NNL để NNL sử dụng, quản trị được máy móc, thiết bị tốt hơn và đặc biệt là quản trị
được chính NNL tốt hơn. Do vậy, vị trí và vai trò của NNL và nâng cao chất lượng
NNL là không thể thiếu, mang tính chất quyết định sự thành bại của DN.
Về mặt tương lai lâu dài, đó chính là sự tăng trưởng và phát triển của DN trong
ngành; là uy tín, thương hiệu của một ngành KT tạo nên sức cạnh tranh quốc gia.
Như vậy, vấn đề đặt ra cần có câu trả lời thoả đáng và rất cần thiết cho các
DNCNCBG là “Làm thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?”. Đây là một
câu hỏi rất cần thiết cho các nhà quản lý NNL không chỉ trong ngành CNCBG, mà
có thể cho các ngành khác. Điều đó cần được tìm hiểu, phân tích, đánh giá thông qua
nhu cầu thực tiễn về CLNNL về thái độ, kiến thức, kỹ năng, thể chất... của họ để tìm
ra đâu là nguyên nhân khiến cho CLNNL trong các DNCNCBG thấp như hiện nay.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
4
Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn này, NCS chọn chủ đề “Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ Việt
Nam” làm luận án tiến sỹ.
2. Những nghiên cứu có liên quan
2.1. Một số nghiên cứu nước ngoài
Các nhà nghiên cứu và các học giả dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau cũng
5
thì phải có kiến thức để làm việc, có ý thức làm việc để tạo ra của cải làm giàu cho
tổ chức.
Như vậy, có thể nói dưới mỗi góc nhìn khác nhau chúng ta lại có một quan
điểm để đưa ra những nhận xét và sử dụng làm thước đo về CLNNL theo quan điểm
tiêng đó. Để có những đánh giá thống nhất hơn đối với CLNNL, tổ chức Liên hợp
quốc đã đưa ra một thang đo mang tính tổng hợp: đó là trình độ lành nghề, là kiến
thức của toàn bộ cuộc sống của con người, là tiềm năng để phát triển KTXH và cho
cộng đồng. Tuy nhiên, đây là một cách nhìn tổng quát về CLNNL chung cho tất cả
các quốc gia, các ngành và các tổ chức có sử dụng nguồn lực con người. Nếu áp
dụng cách đánh giá này cho các ngành riêng lẻ, cho từng DN trong mỗi lĩnh vực hoạt
động khác nhau sẽ không có tính cụ thể và chính xác. Do đó, tùy theo từng khu vực,
từng ngành nghề với môi trường sống và làm việc khác nhau cần có các tiêu thức chi
tiết và cụ thể hơn để đánh giá về CLNNL.
Tác giả Gill Palmer – Trường đại học Wollongong (New South Wales,
Australia), Bà đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học khác nhau. Đặc biệt trong cuốn
British Industrial Relations (1993) cùng với tác giả Howard F.Gospel, đã tìm hiểu
mối quan hệ giữa người LĐ và người sử dụng LĐ trong quan hệ LĐ ở Anh và đánh
giá về CLNNL thông qua mối quan hệ đó[132]. Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại có môi
trường, điều kiện sống và làm việc, tốc độ phát triển kinh tế không giống nhau nên
các đánh giá mang tính chất tham khảo, áp dụng trong từng thời kỳ hoặc thời điểm
nhất định.
Ian Saunders – Trường Queensland University of Technology trong đề tài
nghiên cứu Understanding quality leadership (1996) đã chỉ ra các đặc điểm để đánh
giá NNL nhưng chủ yếu là NNL quản lý. Ông cho rằng nếu người quản lý làm tốt
chức năng và vai trò lãnh đạo của mình thì các nhân viên khác sẽ phục tùng và làm
theo. Nếu người quản lý không thực hiện được đầy đủ, nghiêm túc vai trò của mình
thì việc các nhân viên thực hiện nhiệm vụ không chuẩn, không sáng tạo thì không
thể đổ lỗi cho nhân viên[133]. Theo quan điểm này, nghiên cứu sinh (NCS) thấy rằng
ngành và của từng DN. Một quốc gia muốn phát triển, có sánh vai với tốc độ tăng
trưởng và phát triển của các nước phát triển hiện đại được hay không chủ yếu nhờ
vào lợi thế cạnh tranh về NNL. Đó là chìa khóa, là đầu mối của để có những quyết
sách và chiến lược thành công.
Cẩm nang ngành lâm nghiệp (2006) do kỹ sư Nguyễn Tôn Quyền – Phó chủ
tịch hiệp hội gỗ và Lâm sản VN chủ biên cùng với các kỹ sư Trịnh Vỹ, Huỳnh
Thạch và TS. Vũ Bảo đã cung cấp cho độc giả nói chung và những người nghiên cứu
về ngành CNCBG nói riêng một tài liệu những vấn đề cơ bản nhất về ngành
CNCBGVN: tài nguyên rừng VN, các cách phân loại gỗ và CBG cơ bản[88]. Từ
những kiến thức này có thể thấy sự liên quan trong việc khai thác, bố trí và sử dụng
NNL trong ngành.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
7
Hiệp hội gỗ và Lâm sản VN là một trung tâm cung cấp rất nhiều thông tin về
ngành cũng như về các đối tác nước ngoài cho các cá nhân và DN trong ngành
CNCBG. Các DN lớn như Trường Thành không chỉ có nghiên cứu về thị trường KD
trong nước và trên thế giới, mà Tổng giám đốc-Ông Võ Trường Thành-một người có
rất nhiều thành công trong xây dựng và phát triển DN trong ngành CNCBG, đã có
những trải nghiệm trong quản lý NNL và phát triển NNL của Trường Thành. Trường
Thành là một doanh nghiệp lớn trong ngành CNCBG Việt Nam, có sự ảnh hưởng
nhất định trong các hoạt động của ngành. Ngoài ra, Trường Thành còn liên kết với
một trung tâm của Đức trong việc gây dựng Trung tâm đào tạo cho LĐ kỹ thuật cho
DN và cho DN khác có nhu cầu và cho cả học viên nước ngoài. Đó là một trong
những thắng lợi và tự hào của ngành CNCBGVN.
phân tích đánh giá thực trạng NNL thực hiện công tác hành chính với những thành
công và hạn chế trong nhất định thuộc tỉnh Hải Dương, những phân tích đánh giá
này có thể là điển hình đại diện cho đội ngũ công chức hành chính nói chung nhưng
không đại diện cho NNL trong lĩnh vực hoạt động kinh tế.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KHXH 05-03 (GS-TS. Nguyễn Phú
Trọng làm chủ nhiệm đề tài) “Luận chứng khoa học cho việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” đã đúc kết và đưa ra
những quan điểm, sự định hướng trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống
KTXH. Nhưng như vậy, trong mọi hoạt động của đời sống KT không chỉ có đội ngũ
cán bộ, mà tham gia vào lực lượng LĐ một quốc gia, một ngành còn có đội ngũ công
nhân có thể qua đào tạo hoặc không qua đào tạo là LĐPT... Do đó, đề tài là một tài
liệu được tham khảo hữu ích nhất trong trường hợp liên quan đến cán bộ là công
chức trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý trong các
doanh nghiệp quốc doanh ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Vĩnh Giang (2004) đặt
trọng tâm tìm giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
trong các DN quốc doanh. Đề tài cũng chưa chỉ rõ cần có các tiêu chí nào đánh giá
năng lực của NNL làm công tác quản lý. Thông qua phân tích về năng lực thực tế
làm việc của NNL làm công tác quản lý chính là một phần thể hiện CLNNL này.
Tuy nhiên, hầu hết các DN không chỉ có đội ngũ cán bộ quản lý mà còn có các đối
tượng khác. Do đó, đề tài này không thể là đại diện đầy đủ trong việc phân tích về
CLNNL của một DN.
Đề tài “Các giải pháp chủ yếu nâng cao CLNNL phục vụ nhu cầu CNH, HĐH
đất nước” của tác giả Phan Thanh Tâm (2000) chú trọng phân tích thực trạng NNL
trong nước và đưa ra các giải pháp có thể giúp nâng cao được CLNNL trong quá
trình CNH, HĐH đất nước.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Trung, hệ thống theo 4 lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và CNCB mà
tác giả đã nghiên cứu và đưa ra những nhận định và đánh giá về hiện trạng về công
nghiệp, nông lâm nghiệp, CNCB các tỉnh giáp biển miền Trung.
Ngoài các đề tài trên, NCS còn nghiên cứu, tham khảo các bài viết, các công
trình khoa học là các sách, các giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên khảo...
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
10
để hiểu biết thêm về vấn đề nghiên cứu và còn nhiều thắc mắc. Đặc biệt, các báo cáo
của Hiệp hội gỗ và Lâm sản VN đã cung cấp rất nhiều kiến thức và thông tin cho
NCS trong quá trình thực hiện.
2.3. Xác định phần lý luận và thực tiễn cần bổ sung
Qua việc nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học trước đó, kết hợp với thực
tế ngành CNCBG là một trong những ngành có tỷ trọng XK cao, đóng góp mức
tương đối lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển KTXH trong nước. Do đó,
NCS mạnh dạn lựa chọn vấn đề CLNNL trong các DNCNCBG làm đề tài nghiên
cứu.
- Các nghiên cứu nước ngoài có đưa ra một số tiêu chí làm thước đó CLNNL
(sự nhận thức, kỹ năng làm việc, ứng dụng công nghệ, thái độ, sự tin tưởng, sự nhạy
cảm, đặc tính cá nhân…). Tuy nhiên điều kiện và môi trường áp dụng giữa các quốc
gia, các châu lục không giống nhau, do đó, các tiêu chí chủ yếu để tham khảo;
- Xét trên bình diện tổng thể, các đề tài có nghiên cứu về CLNNL trong nước
có đề cập đến trình độ, phẩm chất, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thái độ... nhưng đều
chưa đưa ra một mô hình cụ thể xác định các tiêu chí làm thước đo đánh giá về
định: “Con người và NNL là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong
thời kỳ CNH, HĐH”. Đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh “Phát triển
nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một đột phá chiến lược”.
Nhiệm vụ nghiên cứu: tập trung làm rõ thực trạng chất lượng NNL trong các
DNCNCBG thông qua các tiêu chí được xây dựng làm thước đo về chất lượng NNL,
từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của NNL và các yếu tố ảnh hưởng chất
lượng NNL trong các DNCNCBGVN; Đưa ra các kiến nghị với Nhà nước, với Hiệp
hội Lâm sản và chế biến gỗ nhằm tạo ra tiền đề và cơ sở nâng cao chất lượng NNL
góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của ngành và của quốc gia.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Nguồn nhân lực (chủ yếu là công nhân SX) đang
làm việc tại các DNCNCBG hiện đại Việt Nam từ nguyên liệu gỗ tự nhiên (gỗ tròn
hoặc gỗ xẻ) và ván ép
Tiếp cận đối tượng nghiên cứu: một cách hiểu thông thường nhất, các SP lấy
gỗ làm nguyên liệu chính trong SX được gọi là SP mộc. Phạm vi SP mộc có thể sử
dụng trong công nghiệp quốc phòng, trong công nghiệp, trong việc SX dụng cụ thể
thao, trong kiến trúc hoặc dân dụng. SP mộc phục vụ quốc phòng có thể là thùng
đạn, báng súng, chuôi lựu đạn... Trong công nghiệp, các SP mộc như thân tàu, sàn
tàu, bánh lái, thoi dệt, thùng chứa, palet… SP mộc dùng trong thể thao thường là các
dụng cụ và phương tiện như thuyền đua, vợt cầu lông, vợt bóng bàn, vợt tenis, xà
đơn, xà kép… Trong vật dụng kiến trúc, SP mộc chủ yếu là khung cửa, ván sàn. Còn
lại SP gỗ dân dụng bao gồm đồ mộc gia dụng (bàn, ghế, giường, tủ khung gương,
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
12
loại này cũng khiến cho việc tìm hiểu vấn đề nghiên cứu của tác giả thêm phần khó
khăn. Do đó, giới hạn SP mộc gia dụng hiện đại trong luận án này là các SP mộc gia
dụng được làm từ gỗ tự nhiên và gỗ ván nhân tạo. Do vậy, các DN nghiên cứu sinh
lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp công nghiệp chế biến đồ
mộc gia dụng hiện đại từ gỗ tự nhiên và ván nhân tạo.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
13
Để SX được các SP mộc gia dụng hiện đại, từ gỗ tự nhiên hay còn gọi là gỗ
tròn và ván nhân tạo tiến hành theo quy trình: xẻ gỗ, sấy gỗ, ra phôi gỗ (có thể ra
phôi gỗ trước rồi sấy sau), gia công phôi thô, dán gỗ (nếu cần thiết), uốn gỗ theo
định hình thiết kế của kiến trúc sản phẩm, gia công phôi tinh, lắp ráp các cụm chi
tiết, gia công cụm chi tiết, lắp ráp toàn bộ, trang sức thẩm mỹ theo thiết kế, hoàn
thiện SP.
Sấy
SP
hoàn
thiện
Pha
phôi
Trang
Sơ đồ 1. Cấu thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm mộc
Ngành CNCBGVN trải dài từ Miền Bắc tới Miền Nam. Miền Bắc chiếm
khoảng 20% số lượng các DN bao gồm vùng Đông Bắc (8,55%), Tây Bắc (1,16%),
đồng bằng sông Hồng (5,27%) và khu vực Bắc trung bộ (5,02%). Miền Nam chiếm
tới 80% số lượng các DNCNCBG, trong đó miền duyên hải Nam trung bộ có 7,32%,
Tây Nguyên 7,32%, đồng bằng sông Cửu Long 4,66%, miền Đông Nam bộ chiếm
59,1%
[91]
. Sự phân tán của ngành CNCBGVN theo các vùng rất lớn nên không
thuận tiện cho nghiên cứu và tổng hợp các thông tin liên quan đến ngành.
Với khoảng 2600 DN nhưng không phải tất cả các DN đều tiến hành mọi công
công đoạn trong quy trình SX SP mộc gia dụng. Có DN chỉ chuyên xẻ gỗ từ gỗ tròn
và bán cho các DNCBG khác. Vì đây là một công đoạn cần được đầu tư máy chuyên
dụng với số vốn đầu tư trên mỗi máy là rất cao. Mỗi một LĐ kỹ thuật chính có thể
cần từ 2 đến 7 LĐ phụ cho công đoạn xẻ gỗ. Có DN chuyên KD phôi gỗ hoặc DN
chuyên SX ván nhân tạo đế bán cho các DN SX SP hoàn thành để sử dụng… Sự
hoạt động riêng lẻ tại mỗi công đoạn SX trong từng DN khác nhau giống như một
DN cực lớn có nhiều phân xưởng SX. Khi tiến hành khớp nối các công đoạn của
từng DN lại sẽ thành một chuỗi SX tạo ra các SP mộc hiện đại. Chính vì thế, NCS
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
14
không thể tiến hành khảo sát tại tất cả các DN trong ngành CNCBG. Việc nghiên
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399