Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời các chất trong cùng một dung dịch bằng phương pháp trắc quang - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC TỤ NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI NCKH ĐẢC BIÈT ĐHOG (2004-2005)
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI
CÁC CHẤT TRONG CÙNG MỘT DUNG DỊCH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
MÃ SỐ: QG - 04- 09
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI:
GS.TS TRÂN TỨ HIẾU
HÀ NỘI - 2005
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
TÊN ĐỂ TẢI NCKH ĐẢC BIẼT ĐHOG (2004-2005)
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỔNG THỜI
CÁC CHẤT TRONG CÙNG MỘT DUNG DICH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
MÃ SỐ ĐỂ TÀI: QG-04-09
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: GS.TS Trần Tứ Hiếu
CÁN BỘ THAM GIA: TS. Trần Thúc Bình
Th.s Bùi Thị Hảo
Th.s Mai Xuân Trường
TS. Tạ Thị Thảo
Th.s Trán Thu Quỳnh
HẢ NỘI -2005
BÁO CÁO TÓM TẮT
I. Sơ LƯỢC THÔNG TIN VỂ ĐỂ TÀI
1. Tén đề tài
“NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐồNG THỜI
CÁC CHẤT TRONG CÙNG MỘT DUNG DỊCH banc;
PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG”
2. Mã sỏ đề tài: QG-04-09

Kết quả thu được trong phần nghiên cứu này, chúng tôi đã hướng dẫn một
nghiên cứu sinh và bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ hoá học (NCS Trần Thúc
Binh - 2002).
Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu lập chương trình phần mềm dựa trên việc
tính toán theo sai sô' tương đối, phần mềm này cũng được một NCS do chúng tôi
hướng dẫn (Th.s Mai Xuân Trường) thực hiện thành công.
Chúng tôi cũng đã nghiên cứu lập chương trình phần mềm theo quy tắc lọc
Kalman để loại các nhiễu gây ra khi hệ có nhiều cấu tử. Kết quả đã công bố trẽn
một báo cáo khoa học tại Hội nehị khoa học toàn quốc về phân tích Hoá. Lý và
Sinh học.
IV. TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA ĐỂ TÀI
Trons 2 năm, mỗi năm được cấp 30 triệu đổng.
Năm 2004: (Đã quyết toán với tài vụ). Gồm các mục sau:
1. Mlle 109
1 .2 0 0 .0 0 0 đ
2 . Muc 1 1 2
900.000 đ
3. Mục ỉ 14
10.500.000 đ
4. Muc 119
16.500.000 đ
5. Muc 134
900.000 d
Cộng
30. 000.000 đ
Năm 2005 (đã thanh toán với tài vụ ) gồm các mục sau:
1. Mục 109
2. Mục 114
3. Mục 119
4. Mục 134

Ta, các nsuyên tốt đắt hiếm, các hợp chất hữu cơ
Đê phân tích các chất loại này trong cùng một hỗn hợp. trước đây người ta
phải tiến hành tách riêng từng cấu tử ra khỏi nhau. Việc tách riêng từng cấu tử ra
khỏi nhau rồi mới tiến hành xác định thì việc xác định trở thành đơn giản, nhưng
phép xác định phụ thuộc rất nhiều vào quy trình tách mà quy trình tách các chất
có tính chất hóa học gần giống nhau ra khỏi nhau thường rất phức tạp, tốn Ihời
gian, tốn hóa chất, độ chính xác của phép phân tích bị hạn chế nhiều (do quá
trình tách thường khôns triệt để, phải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều
không thế không mắc sai số, tổng tất cả các sai số lại thì dẫn đến sai số của phép
phân tích thường lớn, đó là điều hiển nhiên).
Trong suốt thế kỷ qua, các nhà phân tích đã tốn khá nhiều công sức
nghiên cứu tìm mọi cách để xác định đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử trong cùng
một dung dịch mà khôna cần tách chúng ra khỏi nhau. Các kết quả nghiên cứu
trên đã đưa ra được một số phương pháp phân tích cho kết quả rất tốt như phương
pháp sai phân, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp đạo hàm
Sons mỗi phương pháp đề ra cũng mới chỉ sử dụng được trong một giới hạn nhất
định, chẳng hạn phươns pháp phổ đạo hàm thì về nguyên tắc khi lấy đạo hàm
phổ của một hỗn hợp thì theo lý thuyết đạo hàm bậc càng cao càn° tách được
phổ song đạo hàm bậc càng cao thì độ nhạy càng kém.
Nhờ những tiến bộ về kỹ thuật máy tính, lĩnh vực Chemometric đã phát
triển và được áp dụng đế xây dựng các quy trình phân tích đối với các hỗn hợp
phức tạp, nhưng xây dựng được phần mềm, nhờ máy tính để giải thì quy trình
phân tích được đơn giản đi rất nhiều. Hướng nghiên cứu này cũng đã được ứng
dụng trong phân tích trắc quang và bước đầu đã có kết quả.
Trong những năm qua, chúng tôi đã có hướng nghiên cứu theo mục tiêu
này, đã hướng dẫn một nghiên cứu sinh thực hiện đề tài “Nghiên cứu phương
I. LỜI MỚ ĐẨU
pháp xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau, sử dụng máy
tính”, kết quả đáng khích lệ và nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án vào
đầu năm 2002.

2
Và sai số tương đối sẽ là s = ——
a
Nếu tiến hành m phép đo ở m bước sóng khác nhau (với m > n) ta sẽ thiết
lập được m phương trình và số phương trình lập được sẽ lớn hơn số ẩn số (n).
Hàm biểu diễn sai số bình phương toàn phần:
s = ỵ j(al ~AX~ = ẳ K “ (‘V i +t\:c2
/-I M
Để s đạt cực tiểu thì tạo hàm của s theo các biên c, cn phải bằng o.
Chẳng hạn lấy đạo hàm của s theo biên số C| và cho bằng o ta sẽ nhận được
phương trình sau:
7 ^- = 2 Ỉ[a , - (e, ,c, + e c2 +

+ eincn )](-e ,) = 0
dc, H ‘
= Ê C/ICÏ + Z tV /2C2 + + Ẻ e/lC/»C»- Ẻ C/l ai =0
/« I /=l /=I /«I
Tương tự cũng lấy đạo hàm của s theo các biến số còn lại và cũng cho
bằng o ta lập được hệ phương trình.
Đế cho gọn ta đặt:
m m
x kj = X e ,, e ,k ỉ Yk = S e ,k a , :
j=l .1*1
với i = ],« và k = ị,n
Và được hệ phương trình:
XI.|C| + X| 2C2 +

+ X| nCn = y,
X
2

đánh giá cao phương pháp nghiên cứu của chúng tôi và gợi ý hãy thử xem nếu
tính toán dựa theo tính sai số tương đối kết quả có lốt hơn không và có ý nghĩa
về sai số hơn.
Năm 2004 chúng tôi liếp tục cho một Nghiên cứu sinh mới nghiên cứu
theo hướng lập chương trình phần mềm nhưng dựa theo tính sai số tương đối.
Việc lập trình phần mềm này cũng tương tự như lập trình tính toán theo sai
số tuyệt đối như cua Nghiên cứu sinh trước.
Chúng tôi đã sử dụng hai phần mềm của 2 nghiên cứu sinh, tiến hành phân
tích một loạt các hệ dung dịch khác nhau và nhận thấy cả hai phần mềm đều cho
kết quả tương tự nhau [2, 4, 6, ] ].
Khi nghiên cứu chúng tôi thấy cả hai phương pháp mà chúng tỏi nghiên
cứu được chỉ có thể được dùng để phân tích những hỗn hợp có số cấu tử trong
dung dịch tối đa là 4. khi số cấu tử lớn hơn 4, thì số cấu tử càng nhiều sai số của
phép xác định càna lớn, không thế áp dụng được lập luận để lý giai vấn đề này
chiìns tôi thấy, cơ sở lý thuyết để lập trình giải bài bằng hai phương pháp trên
với điều kiện bờ của bài toán là độ hấp thụ quang của hỗn hợp phải thỏa mãn
tính chất cộng tính. Khi hệ hỗn hợp có nhiều cấu tứ thì mặc dù các cấu tứ đó
không tương tác với nhau về mặt hóa học, nhưng về mặt vật lý chúng có thể có
4
ánh hưởng tương hỗ nào đó. Chính vì vậy mà tính chất cộng, tính về độ hấp thụ
quang của hệ có thể bị vi phạm gây ra nhiễu làm cho tính chất cộng tính không
được tuân theo nghiêm ngặt nữa.
2. Trên cơ sỏ' suy nghĩ và lập luận như vậy, chúng tôi thấy đối với những
hệ có nhiều cấu tử cần phải xét đến ảnh hưởng qua lại về các trạng thái màu của
các cấu tử, tức là phải xem xét hiện tượng gây nhiễu xẩy ra trong hệ nhiễu cấu tử.
Tham khảo các tài liệu, chúng tôi thấy phương pháp lọc Kalman có đề cập đến
hệ số nhiễu kiểu này.
Phương pháp lọc Kalman là một phương pháp mới, chưa ứng dụng rộng,
chúng tôi chí tìm được một số ít tài liệu của các nhà khoa học Trung Quốc sử
dụng phương pháp lọc Kalman để phân tích một số hỗn hợp có kết quả rất tốt.

sử dụng ngôn ngữ Pascal lập trình được phần mểm và ứng dụng để phân tích một
số hỗn hợp cho kết quả và được viết thành hai báo cáo khoa học [3, 5].
Chúng tỏi đang tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện, chắc chắn sẽ có kết quá
tốt.
III. NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bố CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỂ TÀI.
1 . Trần Tứ Hiếu. Trần Thúc Bình
Xác định đồng thời photphat và silicat trong nước tự nhiên bằng
phương pháp đo quang dùng phổ toàn phần.
Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, T9, số 2, trang 17-22 (2004)
2. Trần Tứ Hiếu. Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trường
Sử dụng sai số tương đối để lập trình xác định đổng thời các cấu tử có
phổ hấp thụ xen phủ nhau.
Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học T9, số 4, tr31-34 (2004)
3. Đặng ứng Vận. Trần Tứ Hiếu, Mai Xuân Trường
Xác định đồn» thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau - sử dụng
lập trình Pascal.
Kỷ yếu hội thảo Công nghệ Tin các trường ĐHSP toàn quốc tr.42-45,
tháng 4/2005.
4. Mai Xuân Trường, Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận. Mai Thị Hậu
Xác định các nguyên tố Ba, Ca, Sr cũng như các nguyên tố đắt hiếm
bằng lập trình sử dụng sai số tương đối của phép do quang.
Tuyến tập cône trình khoa học Hội nghị KH phân tích Hóa. Lý và Sinh
học toàn quốc lần thứ 11. tháng 11/2005.
5. Mai Xuân Trường, Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận
Xác định đồng thời các nguyên tố Zn(II), Co(II), Pb(ỈI), Hg(II) bằng
phương pháp trắc quang theo phương pháp lọc Kalman.
Tuyển lập công trình khoa học Hội nghị Phân tích Hóa, Lý và Sinh học
toàn quốc lần II, tháng ] 1/2005.
6. Trần Thúc Bình, Trần Tứ Hiếu.

Người hướng dẫn: GS.TSTrần Tứ Hiếu
V. SÁCH GIÁO KHOA XUẤT BẢN
Trần Tứ Hiếu
Phân tích trắc quang - Phương pháp phổ UV-VIS
NXB - ĐHQG Hà Nội. 2004
VI. KẾT LUẬN - ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỤC HIỆN ĐỂ TÀI.
1. Hai năm thực hiện đề tài, chung tôi đã thực hiện được một khối lượng
lớn công việc và cho kết quả tốt.
2. Kết quá thu được vượt những yêu cầu đặl ra khi đăng ký đề tài.
3. Để tài đã có đóng góp tích cực vào việc đào tạo Nghiên cứu sinh và Cao
học kết quá nghiên cứu của đề tài đã đóng góp và tìm ra được phươna pháp phân
tích hiện đại. kết hợp lĩnh vực hiện đại là Chemometric trong giảng dạy đào tạo.
giải quyết được vấn đề khó khăn và phức tạo trong phân tích trắc quang.
VII. KIẾN NGHỊ
Đề tài nghiên cứu đans được phát triển và có nhiều triển vọng tốt. Đề nghị
Ban Khoa học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội, Hội đổng Khoa học và Ban
Giám đốc Đại học Quốc gia tiếp tục cho đề tài được thực hiện thêm hai năm
2006 - 2007, hỗ trợ cho đề tài đồng thời trợ giúp cho việc đào tạo sau đại học
theo hướng Nghiên cứu của đề tài.
VIII. PHỤC LỤC
8
PHIẾU ĐẢNG KÝ
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u KH - CN
Tên để tài (hoặc dự án):
Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời các chất trong cùng một dung dịch
bans phương pháp trắc quag
Mà so: Q G -04 0 9
__
________________________________
______

Số đăng ký đề tài Số chứng nhận đăng ký
Báo mật:
QG - 04 -09 kết quả nghiên cứu
a. Phổ biến rộng rãi
Ngày:
b. Phổ biến hạn chế
c. Báo mát.
Tóm tát kết quả nghiên cứu:
- Đã nghiên cứu lập trình phần mém dựa trên việc lính toán hệ m phương
trình 11 ẩn số chuyển thành hệ n phương trình n án số và giai hệ phương
trình tuyến tính vuông theo phương pháp khử Gauss dế lính nồng độ từ
cấu tử trong hệ duns dịch. Việc lập phần mềm dựa trên việc tính toán sai
số khi đo độ hấp thụ quang theo sai số tuyệt đối và sai số tương đối. Đã
áp dụng để xác định hệ dung dịch gồm: Cu, Ni. Mn. Zn. Zr và Hf, các
nguyên tố La, Ce. Nd . Pr, các vitamin B (B1.B2.B3.B5 và B6).
- Đã nghiên cứu lập chương trình phẩn mềm theo quy tắc lọc để loại các
nhiễu gây ra khi hệ có nhiều cấu tử.
Kiến nghị về quy mó và đói tượng áp dụng nghiên cứu :
- Đề tài đã đóng góp vào việc gảii quyết vấn đề khó trong phân tích là xác
định đồng thời nhiều cấu tử có tính chất quang học gần nhau mà trong
thời gian dài các nhà khoa học rất quan tâm.
- Đề tài đang được phát triển và có nhiều triển vọng tốt. Đề nghị được thực
hiện tiếp 2 năm nữa. Hỗ trợ cho việc nghiên cứu sâu và dóng góp vào việc
đào tạo sau đại học.
Chủ nhiệm đẽ tài Thú trướng ị Chú tịch Hội Thú trường CƯ
co quan đánh giá chính Ị quan quán lý đề
thức
Ho tên Trần Tứ Hiếu
Đó na dấu
hoc vi

Photphat và silicat là hai thành phần vi
-íỢng cầ n t h iế t ch o sự p h á t tr iể n củ a th ự c
ật. Photphat và silicat tồn tại trong môi
rường nước tự nhiên và liên quan đến vấn
ê' môi trường. Việc sử dụng rộng rãi
potphat và silicat trong việc làm mềm
líớc, làm chất hoạt động bề mặt và các
ứng dụng khác cùng với các chất thải từ
nước sinh hoạt của người và gia súc đã
làm nảy sinh vấn đề ô nhiễm chúng.
Photphat và silicat được đưa vào các ao hồ
và sông từ nước thải chưa xử lý và với
lượng dư, chúng làm giảm chất lượng nưốc.
Photphat gây ra hiện tượng phú dưỡng,
làm sinh vật chết do tăng sự phát triển của
tả o Diatomaceous. Laai_-tảỡ ftà^ dTnyệT5Ị
:at tan thành silicat rắn, do đó làm
* lượng chất không tan trong nước [1 ],
5hân tích định lượng photphat và silicat
đây ký hiệu PO4 và S1 O3) trong nước tự
ỉn bằng phương pháp trắc quang
ìmg dựa vào sự tạo thành axit dị đa
ybdophotphoric hay molypdosilicic màu
g. Để nâng cao độ nhạy, cần khử các
dị đa này thành xanh molybden. Các
nhân khử khác nhau đã được nghiên
bao gồm: SnCl2, axit ascobic, axit
)bic-antimon hoặc l-amino-2 naptol-4
phonic axit (ANSA) [2]. Vì các phương
p xác định PO4 và SiO?, là khá giống

phương pháp bình phương tối thiểu và phổ
toàn phần để tính nồng độ của PO4 và S1 O3
trong các mẫu tổng hợp và các mẫu nựớc tự
nhiên. Các tính toán được thực hiện dựa
vào chương trình tự lập theo ngôn ngữ
Pascal [7]. Đầu vào của chương trình là các
phổ ghi được dưối dạng các file dữ liệu bao
gồm: phổ hấp thụ quang của các dung dịch
màu của các chất chuẩn P04, S1O3 và dung
dịch màu hỗn hợp.
Thiết bi, dun g cụ, hóa chất:
Máy quang phổ ƯV-VIS Helios a , cuvet
thạch anh 10mm. Máy đo pH 320 WTW,
CHLB Đức. Máy cất nước 2 lần Fistreem
Cyclon, Anh. Các dụng cụ thủy tinh pyrex
như bình định mức, pipet, Các chai nhựa
PE. Các dụng cụ thủy tinh và chai nhựa
đựng hóa chất đều được rửa sạch trước khi
dùng bằng cách ngâm trước một ngày
trong H N O 3 , 2M, tráng rửa bằng nước cất.
Các hóa chất KH2P 0 4, Na2S i0 3. 5H20 ,
HC1, H9SO4, NaOH, SnClọ thuộc loại tinh
kiết phân tích (PA).
Chuẩn bi dung dich gốc và thuốc thủ:
Dung dịch gốc photphat (lm g PO’"/ml):
cân 0,3582g KHoPOj đã được sấy khô, hòa
ta n b ằ n g n ư ớ c cất, đ ịn h m ứ c t h à n h 250ml.
Dung dịch gốc silicat (lm gSiOỊ'/m l); cân
0,6969g Na2S i0 3 . 5 H9O, hòa tan bằng
nước cất, định mức thành 250ml. Dung

RE'% =
c.
100
trong đó: Ct: nồng độ tính dược, c,,: nồng độ
pha chế nêu là mẫu giá.
KẾT QƯẨ VÀ THẢO LUẬN
Đăc diêm ph ô hấp ph u quang của
dung dịch m àu của p h o tph a t và silica t
Phô hấp phụ của xanh molybden của
photphat và silicat xen phủ nhau hoàn
toàn trong vùng bước sóng từ 600 + 900nm
(hình 1 ).
Lưa chon các điêu kiên th í nghiêm:
Khảo sát ảnh hưởng của pH, nồng độ
của các chất phản ứng cho thấy: pH từ 0,8
1 , 2 và tỉ lệ mol của thuốc thử
molybdat/SnCL>/chất phân tích « 60/50/1
cho cường độ màu ổn định theo thòi gian
và kết quả có độ đúng tôt. Khoảng thời
gian đo ổn định từ 10 đến 45 phút sau khi
định mức.
iỉiróc súng (um)
Hình 1. Phổ hấp thụ các xanh molybden của
1. PO Ỵ 2m g/l ; 2. SiO]~ 2mg/l
3. Hỗn hợp PO]~ lmg/lvà SiO?~ lmg/l
Bước sóng (lim)
Hình 2. Phô hấp phụ của các xanh molybden
của các mẫu hỗn hợp chuẩn photphat
và silicat từN3 đêh N9
19

Sai sô'
RE%
s (n=3)
Nồng độ
pha chế
Nồng độ
tính
Sai số"
RE%
s (n=3)
N3 1,800
1,869 3,853
0,013
0,200 0,208
4,065
0,025
N4
1,600
1,567
- 2,060
0,028 0,400
0,421 5,17
0,018
N5 1,400
1,365 - 2,503
0,042
0,600 0,607
1,241
0,005
N6

0,050
Nil
0.200
0,188 - 5,033
0,012
1,800 1,810 0,558 0,018
^ua bảng kết quả thí nghiệm phân tích
mẫu hỗn hợp pha chế, ta thây các kết
I tính toán khá đúng đối với thành phần
I chế. Trong đa sô” các trường hợp chỉ
) hơn 5% đối với mỗi cấu tử. Sai số
ng đôi của nồng độ các cấu tử trong các
u N 6 , N7, N 8 chỉ khoảng từ 1 đến 2 %.
lệch chuẩn được xác định dựa vào việc
I chế và đo lặp lại 3 lần dung dịch màu.
’ độ lệch chuẩn tính được rất nhỏ cho
!p kêL luận phương pháp xác định có độ
lại tốt.
Xác đin h đồn g thời p h o tp h a t và
silic a t tro n g m ẫu nước sôn g H ương
Sử dụng phương pháp nghiên cứu để
phân tích xác định P 0 4 và S i 0 3 hoạt
động ở các m ẫu nước sông Hương.
D ùn g phương pháp thêm chuẩn để xác
định độ hồi phục. H ình 3 và 4 biểu diễn
phổ hấp thụ của xanh m olybden của
photphat và silicat trong m ẫu nước
sông Hương và mẫu nước sông Hương
có thêm chuẩn.
0.85

có thêm chuẩn silicat
1. Mẩu nước sông Hương (SH)
2. Mau nước SH thêm chuẩn 0,2 mg SiOĨ II
3. Mẫu nước SH thêm chuăn 0,5 mg Sioị lỉ
4. Mẫu nước SH thêm chuẩn 1,0 mg SiO? II
B ản g 2. Nồng độ tinh được, độ hồi phục, độ lệch chuẩn của phép xác định đồng thời
photphat và silicat trong mẫu nước sông Hương
theo phương pháp bình phương tối thiểu dừng ph ổ toàn phần
POị-
SiO'-
STT Mẫu
c
(mg/1)
Độ hồi
phục(%)
s (n=3)
c
(mg/1)
Độ hồi
phục (%)
s (n=3)
4 M
0,027
0,012 1,320
0,054
5
M + 0 ,20mg/] PO ỉ"
0,235 104,0 0,015 1,380
0,081
6

l, độ lệch chuẩn khi xác định mẫu lặp
ỉ lần là rất nhỏ trong trường hợp mẫu
: sông Hương chưa thêm chuẩn và có
n chuẩn. Điều đó cho thây phương
p xác định có độ lặp lại tôt. Mặt khác
thêm một lượng photphat hoặc silicat
ỉn vào mẫu, độ hồi phục của lượng
a đó dao động trong khoảng 95,6 đến
Vo. Điều này cho phép kết luận phương
p có độ đúng tôt. Kết quả phân tích này
hợp với kết quả phân tích khi áp dụng
3ng pháp tiêu chuẩn trong Standard
hod xác định riêng photphat hoặc
a t được th ự c h iệ n t r ê n c ù n g m ột m ẫ u
3TN Môi trường.
;ỂT LUẬN
ã xây dựng một phương pháp đo
Ig mối xác định đồng thời photphat và
at hoạt động trong nước tự nhiên sử
l phương pháp bình phương tối thiểu
ị phổ toàn phần. Phương pháp dựa
việc đo phổ hấp phụ của xanh
/bden của photphat và silicat trong
l bưốc sóng từ 600 + 900nm. Phương
D tỏ ra thuận lợi, nhanh, đơn giản, tôn
1UỐC thử, đồng thời có độ đúng và độ
h xác tôt. Phương pháp này bước đầu
tược áp dụng để phân tích mẫu nước
I Hương cho kết quả có độ lặp lại tôt.
T À I L IỆ U TH A M KH ẢO

[7] Trần Thúc Bình. Nghiên cứu phương
pháp xác định đồng thời các chất có
p h ổ hấp phụ xen phủ nhau sử dụng vi
tính. Luận tiến sĩ hóa học, ĐHKHTN,
ĐHQG Hà Nội (2 0 0 2 ).
HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH HÓA, LÝ VÀ SINH HỌC VIỆT NAI
Wề VIETNAM ANALYTICAL SCIENCES SOCIETY
ISSN -0868-3224
T - 9
HA NOI

Trích đoạn CONFERENCE ON ANALYTICAL SCIENCES Nghiên cứu sự tạo phức đơn và.đaligan trong hệ xilen da cam (XO ) Zr (IV ) H X bằng phương pháp trác quang (HX ạxit ạxetic và các dẫn xuất C b ) SỐ BƯỚC SÓNG SỬ DỤNG Nghiên cứu sự tạo phức đaligan trong hệ xilen da cam (XO ) Ti (IV ) H Nghicn cứu khả năng hạn chê sự tạo thành trihalogenmetan trong nước cấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status