GVHD: GS-TS Hồ Đức Hùng
Mục lục
Mục lục 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. GIỚI THIỆU 2
2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY VIFON 4
3. Phân tích Ma trận SWOT 9
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế các nước với khu vực và thế giới,
cùng với sự vận hành của cơ chế thị trường thì áp lực cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp sẽ ngày càng gay gắt hơn. Do đó, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực và cố gắng
nhiều nếu muốn tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp muốn tham gia được vào thị
trường cần phải xác định được mình có ưu điểm hay lợi thế gì so với các doanh
nghiệp khác để có thể cùng tồn tại với họ. Nhưng những lợi thế ấy còn tùy thuộc vào
các yếu tố như: về quy mô sản xuất, hay có đầu tư công nghệ cao,… cho nên lợi thế
ấy nó khác nhau ở mỗi doanh nghiệp, điều này chỉ có các nhà quản trị ở doanh nghiệp
là hiểu rỏ nhất. Nhưng để biết các lợi thế ấy ở các doanh nghiệp một cách chính xác
để ra quyết định, thì các nhà quản trị cần phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp mình đang thực sự hiệu quả hay không? Để có thể tìm ra biện pháp tối
ưu giải quyết kịp thời và hiệu quả, để tiếp tục tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
trước các đối thủ cạnh tranh. Chính vì lẽ đó “phân tích ma trân SWOT ” và quá
HV: Trần Lê Thanh Bình_MBA4. Page 1
GVHD: GS-TS Hồ Đức Hùng
trình nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực Phẩm Việt Nam
(tên viết tắt là Vifon).
1. GIỚI THIỆU
Lịch sử phát triển
Từ VIFOINCO, VILIHICO, VIKAINCO trở thành VIFON. Công ty VIFON đã
phát triển và hình thành với nhiều cột mốc phát triển
1.1. Sự ra đời của VIFON
Cùng với các đơn vị liên doanh trong và ngòai nước :
− Công Ty Liên Doanh ORSAN VIỆT NAM.
− Công Ty Liên Doanh AJINOMOTO VIỆT NAM.
− Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon - Hà Nội.
− Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Vinh.
− Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Đà Nẵng.
Năm 1995-2004 Công Ty Liên Doanh với ACECOOK (VIFON - ACECOOK). Sau
đó Vifon và Acecook đã tách riêng
Cuối năm 2003 , thực hiện đề án sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà Nước thuộc Bộ
Công Nghiệp, Công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần vốn 51% của Nhà Nước
Từ năm 2004, sau khi cổ phần hóa đợt 01. Công ty đã đổi tên thành "Công ty Cổ phần
kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam - Vietnam Food Industries Joint Stock Company"
Năm 2005 được sự đồng ý của Bộ Công Nghiệp, Công ty đưa 51% phần vốn của Nhà
Nước bán đấu giá ra bên ngoài để trở thành Công Ty Cổ Phần 100% vốn sở hữu tư
nhân.
1.4. Thành tích đạt được
1.4.1. Trong nước:
− Liên tục đạt danh hiệu xuất sắc, tiên tiến hàng năm của Bộ chủ quản, trong đó
02 năm 1997, 1998 đạt cờ luân lưu của Thủ tướng chính phủ.
Năm 2000 Vifon triển khai thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000.
− Là đơn vị đầu tiên trong ngành thực phẩm được cấp chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn ISO 9002 vào tháng 1/2002 về hệ thống quản lý chất lượng và đã
chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
HV: Trần Lê Thanh Bình_MBA4. Page 3
GVHD: GS-TS Hồ Đức Hùng
− Năm 2005 Vifon đạt chứng chỉ HACCP - một chứng nhận rất cần thiết cho
những đơn vị sản xuất mì ăn liền muốn vươn xa đến tầm thế giới.
Sản phẩm luôn được người tiêu dùng bình chọn vào TOP 10 hoặc TOP 100 hàng Việt
Nam chất lượng cao hàng năm do Báo SGTT tổ chức.
sự bão hòa. Do đó để giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường này thì Công ty cần
phải tăng cường và phát huy hơn nữa chiến lược marketing của Công ty.
− Thị trường tiêu thụ tại miền Đông Nam Bộ: đây cũng là thị trường khá hấp dẫn
đối với việc tiêu thụ mì Vifon. Đặc biệt thị trường Đồng Nai và Vũng Tàu là 2 thị
trường tương đối lớn với tỷ lệ trên 4/5 tổng doanh số của khu vực. Tuy nhiên trên thị
HV: Trần Lê Thanh Bình_MBA4. Page 4
GVHD: GS-TS Hồ Đức Hùng
trường này gặp sự cạnh tranh không ít từ các nhà sản xuất. Khu vực Bình Dương,
Bình Phước, Tây Ninh là gặp nhiều khó khăn vì thế họ luôn chọn những sản phẩm
có giá thành thấp nhưng trọng lượng nhiều, ít quan tâm đến chất lượng. Đặc biệt với
sản lượng bột gạo tiêu thụ ở thị trường này rất lớn, hơn nữa đây là thị trường có số
công nhân đông nên là thị trường tiềm năng của Công ty.
− Thị trường đồng bằng sông Cữu Long: đây là thị trường khá hẹp hơn so với
các khu vực khác nhưng mức sống ở đây khá cao, tập trung ở các thành phố lớn như
Cần Thơ, Mỹ Tho, Trà Vinh… nên rất thuận lợi cho việc tiêu thụ các mặt hàng cao
cấp như: Phở, hủ tíu, cháo, bánh đa, bún bò Huế… Tuy nhiên đây là thị trường khá
phức tạp trong việc mua bán và thanh toán tiền.
2.1.1.2. Thị trường ở nước ngoài
− Công ty có thị trường xuất khẩu khá lớn so với các đối thủ cạnh tranh, chiếm
20% tổng sản lượng tiêu thụ của Công ty. Hiện nay, Công ty xuất khẩu qua các nước
sau: Ba Lan, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Mỹ, Canada, Hungary, Úc, Newziland,
Campuchia, Rumani, Đức… tuy nhiên còn một số thị trường bỏ ngõ có tiềm năng
lớn như: Nga, Trung Quốc, Trung Đông…
− Dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, khách hàng luôn đóng một
vai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Trong môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt như hiện nay, số lượng doanh nghiệp ngày càng gia tăng thì mục
tiêu thu hút khách hàng luôn được các công ty đặt lên hàng đầu.
2.1.2. Một số nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty
− Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình hoạt động
việc nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong Công ty. Trình độ, tiến bộ kỹ thuật
càng cao thì khả năng tăng năng suất lao động càng lớn, do đó thì việc áp dụng và
nâng cao trình độ tiến bộ kỹ thuật của Công ty được coi là nhân tố quan trọng quyết
định đến tốc độ tăng trưởng, tăng năng suất lao động và nâng cao được hiệu quả
kinh tế của mình. Mặc khác, việc năng suất lao động tăng nhanh sẽ làm cho khối
lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ tăng lên, do đó khả năng
nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở giảm chi phí cố định sản xuất trên mỗi đơn vị
sản phẩm.
− Với việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại sẽ cho phép Công ty sản xuất ra những
sản phẩm tốt và giảm được trọng lượng của sản phẩm, tạo ra được mặt hàng mới có
công suất và độ chính xác cao. Đó là điều kiện để Công ty có thể giảm lượng tiêu
hao nguyên nhiên liệu để sản xất ra sản phẩm và với những sản phẩm ấy khi sử dụng
trên cơ sở đó được coi là yếu tố giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế dẫn đến
việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
− Ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật và cùng với
việc áp dụng rộng rãi khoa học công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất đã làm cho
hiệu quả kinh tế ngày càng được nâng cao. Để phát huy hơn nữa vai trò tích cực của
khoa học kỹ thuật thì Công ty ngày càng chú ý đến việc chuyển giao công nghệ trên
thế giới để đầu tư thích đáng cho đội ngũ chuyên viên, cán bộ có khả năng tiếp thu
công nghệ mới.
2.1.2.4. Trình độ hoàn thiện công tác quản lý.
− Trình độ hoàn thiện về công tác quản lý, thể hiện ở trình độ kế hoạch hóa, điều
kiển, kiểm tra. Thực chất quản lý Công ty là quản lý con người một cách sáng tạo để
họ tác động lại các yếu tố về vật chất, kỹ thuật, công nghệ và tiền vốn nhằm mang
lại hiệu quả cao nhất sau một quá trình sản xuất kinh doanh. Trình độ quản lý được
xem là nhân tố tổng hợp công nghệ và tiền vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất sau
một quá trình sản xuất kinh doanh. Trình độ quản lý được xem là nhân tố tổng hợp
có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngành và của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
2.1.2.5. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
tồn hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển kinh doanh phụ thuộc vào trình độ tổ
chức và sử dụng nguồn vốn đó có mang lại hiệu quả kinh doanh hay không cũng như
kiểm soát việc phân bổ các loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tốc độ
luân chuyển vốn lưu động.
Kỹ thuật công nghệ: trong thời đại hiện nay, thời đại của khoa học và công
nghệ thì việc cải tiến, áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào trong sản xuất của
các doanh nghiệp là điều kiện tốt, thiết thực nhất để có thể đứng vững trên thị trường
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Vì vậy, Công ty quan niệm khoa học và kỹ
thuật có vai trò rất lớn, mang tính chất quyết định trong sự phát triên kinh tế. Đồng
thời, khoa học kỹ thuật đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nâng cao được
HV: Trần Lê Thanh Bình_MBA4. Page 7
GVHD: GS-TS Hồ Đức Hùng
năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả. Chính vì vậy Công ty luôn nghiên cứu cải
tiến kỹ thuật, công nghệ để tạo ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn,
đáp ứng được nhu cầu của thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn.
2.1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp
Bộ máy quản lý: Công ty có bộ máy quản lý đơn giản, rõ ràng, không chồng
chéo và năng động. Bộ máy quản lý này được thực hiện một cách đồng bộ với các
chức năng khoa học về quản lý, hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát
tất cả là các nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Các yếu tố về môi trường: đây cũng được xem là nhân tố có tác động đến hiệu
quả kinh tế như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sự phát triển kinh tế
xã hội, lạm phát, biến động về tình hình chính trị trên thế giới,các chính sách kinh tế
của nhà nước, cơ chế thị trường của nền kinh tế,hệ thống luật kinh tế.
2.2. Đánh giá những thành tựu và khó khăn của Công ty Vifon thời gian qua
2.2.1. Thành tựu:
− Nhãn hiệu Vifon là nhãn hiệu được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài nước
biết đến và được bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền. Khi
mới thành lập, chức năng hoạt động chủ yếu của Vifon là sản xuất mì ăn liền với
công suất 25.000 tấn/năm. Trải qua 10 năm hoạt động, Vifon đã không ngừng đầu
2.2.2. Khó khăn.
− Trong những năm qua,Vifon đã gặp phải không ít khó khăn bởi sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt hơn giữa các đơn vị cùng ngành trong và ngoài nước và với các
tập đoàn sản xuất đa quốc gia, sản xuất kinh doanh chế biến các mặt hàng từ nông
sản thực phẩm như mì ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, bột canh, tương ớt… hiện
nay trên thị trường ngoài Vifon còn có nhiều thương hiệu khác khá quen thuộc như:
Mì Vị Hương, Miliket, Colusa, Vina-Acecook… cho các sản phẩm mì ăn liền; Knor,
Magie cho các sản phẩm bột canh, viên canh; và đặc biệt là các hãng mì tư nhân
với quy mô vừa và nhỏ liên tục giảm giá sản phẩm của họ trên thị trường.
− Trong bối cảnh đó, phản ứng của Công ty đối với các chiêu thức của đối thủ
cạnh tranh cũng như việc đầu tư cho các hoạt động sản xuất, marketing, nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới,… khá chậm và thiếu linh hoạt do cơ chế và sự ảnh hưởng
bởi trước đây là một công ty nhà nước.
3. Phân tích Ma trận SWOT
Từ những thành tựu và khó khăn trên lập bảng ma trận SWOT để có thể kết hợp các
điểm mạnh, điểm yếu của Công ty với những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên
ngoài để hình thành các chiến lược lựa chọn.
Bảng ma trận SWOT
Ma trận SWOT Những cơ hội (O):
- O1: Về thị
trường tiêu thụ: Cơ hội
khai thác những phân
đoạn của thị trường
mới như mở rộng thị
trường trong nước, xuất
khẩu sang các nước có
Những nguy cơ (T):
- T1: Mức độ cạnh
tranh ngày càng cao do có
nhiều sản phẩm trên thị
- Có nhiều chính sách
bán hàng như hậu mãi, chiết
khấu, hoa hồng bán hàng
cho đại lý.
- Khả năng bao quát
thị trường rộng lớn, xuất
khẩu qua trên 30 nước trên
Các chiến lược SO
(tận dụng điểm mạnh
để khai thác cơ hội)
- Với hơn 70 sản
phẩm đa dạng chất
lượng cao cùng với khả
năng bao quát được thị
trường rộng lớn nên tận
dụng để tăng xuất khẩu
sang các thị trường còn
bỏ ngõ, tiềm năng.
- Chiến dịch hậu
mãi, hoa hồng cho các
Các chiến lược ST (tận
dụng điểm mạnh để khắc
phục nguy cơ)
- Với giá thành phải
chăng, chất lượng sản
phẩm tốt cùng với sự đa
dạng của sản phẩm, quảng
cáo bắt mắt, khuyến mãi
hấp dẫn sẽ gây được ấn
tượng tốt cho khách hàng,
dụng kỹ thuật mới
trong sản xuất.
Những điểm yếu (W):
Việc đầu tư cho hoạt động
sản xuất, marketing, nghiên
cứu phát triển sản phẩm
mới khá chậm và thiếu linh
hoạt do cơ chế và ảnh
hưởng bởi cách làm trước
đây do nhà nước quản lý
trước khi chuyển sang thành
công ty cổ phần.
Các chiến lược WO
(hạn chế những điểm
yếu để khai thác cơ
hội)
- Tăng cường đầu tư
cho các hoạt động sản
xuất, marketing, nghiên
cứu phát triển sản
phẩm mới để đáp ứng
nhu cầu trong và ngoài
nước.
- Hoạch định và thiết
lập chính sách kế
Các chiến lược WT (tối
thiểu hóa nguy cơ và né
tránh các mối đe dọa)
Luôn phát triển các sản
phẩm mới, đầu tư khá lớn