TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
ĐÀO VĂN THI THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG
GIÓ CHO CÔNG TRÌNH TÕA NHÀ NGÂN HÀNG ĐT&PT
VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN – BIDV NGHỆ AN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT NHIỆT LẠNH
GVHD:LƢƠNG ĐỨC VŨ
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng, em đã đƣợc giao đồ án tốt nghiệp
với đề tài:
“Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho công trình tòa nhà
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Nghệ An – BIDV Nghệ An”
Trƣớc tiên, em xin chân thành cảm ơn tới thầy hƣớng dẫn: Lƣơng Đức Vũ đã
trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí, bộ môn Kỹ
thuật nhiệt lạnh – Trƣờng ĐH Nha Trang đã tạo điều kiện để giúp đỡ em hoàn thành
đồ án này.
Sinh viên thực hiện
Đào Văn Thi iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHÀ, TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CỦA CÔNG TRÌNH 21
iv
3.1. Giới thiệu công trình . 21
3.2. Chọn cấp điều hoà cho công trình 24
3.3. Chọn thông số tính toán 25
3.1.CHỌN CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN. 25
3.1.1. Chọn các thông số tính toán trong nhà 25
3.2 Chọn các thông số tính toán ngoài nhà 26
3.4. Tính nhiệt cho công trình theo phƣơng pháp Carrier 27
3.4.1. Nhiệt hiện bức xạ qua kính 27
3.4.2. Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do ∆t: Q
21
31
3.4.3. Nhiệt hiện truyền qua vách Q
22
32
3.4.3.1 Tính nhiệt truyền qua tƣờng Q
22t
32
3.4.3.2 Tính nhiệt truyền qua cửa ra vào Q
22c
34
3.4.3.3. Tính nhiệt truyền qua kính cửa sổ Q
22k
35
3.4.4 Nhiệt truyền qua nền Q
23
35
3.4.5 Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng Q
ht
44
4.6. Hệ số đi vòng :
BF
45
4.7. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF :
hef
45
v
4.8. Sơ đồ tuần hoàn một cấp với các hệ số nhiệt hiện và hệ số đi vòng và qua lại với
các điểm H, T, O, S trên ẩm đồ 46
4.9 Nhiệt độ đọng sƣơng của nhiệt độ không khí qua dàn lạnh 47
4.10 Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh 47
4.11 Lƣu lƣợng không khí qua dàn lạnh 47
CHƢƠNG 5. CHỌN MÁY, THIẾT BỊ VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ 51
5.1. Chọn máy và thiết bị 51
5.1.1. Sơ lƣợc hệ thống cấp lạnh 51
5.1.2. Chọn dàn lạnh 52
5.1.3. Chọn cụm dàn nóng 59
5.1.4. Chọn đƣờng ống gas & bộ chia gas 62
5.1.4.1. Đƣờng ống gas 62
5.1.4.2. Tính chọn bộ chia gas REFNET 63
5.2. Hệ thống đƣờng ống dẫn nƣớc ngƣng 64
CHƢƠNG 6. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN, PHÂN PHỐI
KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ 66
6. 1. Tính hệ thống đƣờng cung cấp gió tƣơi 67
8.3. Sửa chữa và bảo dƣỡng 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tốc độ gió cho phép 4
Bảng 1.2.Tiêu chuẩn về độ ồn cực đại cho phép trong một số trƣờng hợp theo tiêu
chuẩn Đức 6
Bảng 3.1 Thông số vi khí hậu thích ứng với trạng thái lao động khác nhau của con
ngƣời 25
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các thông số tính toán trong nhà nhƣ sau: 26
Bảng 3.3 Giới thiệu thông số tính toán ngoài nhà cho các cấp ĐHKK khác nhau theo
phụ lục 3 TCVN 5687-1992: 26
Bảng 3.4 Thông số tính toán ngoài nhà. 27
Bảng 4.1. Ƣu, nhƣợc điểm giữa các loại sơ đồ điều hòa không khí 42
Bảng 5.1 Danh mục dàn lạnh cho từng phòng 55
Bảng 5.2. Các thông số kỹ thuật của dàn lạnh 58
Bảng 5.3 Danh mục các dàn nóng cho từng phòng 59
Bảng 5.4. Các thông số kỹ thuật của dàn nóng 60
Bảng 6.1 Kết quả tính toán các đoạn ống còn lại. 70
Bảng 6.2 Tổn thất áp suất cục bộ 71
Bảng 6.3 Đặc tính quạt hƣớng trục - cấp gió tƣơi 72
Bảng 6.4. Kích thƣớc các đoạn ống. 74
Bảng 6.6: Thông số miệng hút MHS – Mereetech 79
Bảng 6.7. Kết quả tính toán kích thƣớc các đoạn ống gió 79
Bảng 6.8. Chiều dài tính toán của tuyến ống gió tầng hầm 80
Bảng 6.9: Tổn thất áp suất cục bộ 81
Bảng 6.10. Thông số kỹ thuật quạt hƣớng trục của Fantech ký hiệu MMD806/2 81
Bảng 6.11: Tổn thất áp suất tĩnh của ống gió thải vệ sinh vào tầng 85
Bảng 4.2: Hệ số nhiệt hiện phòng ɛ
hf
và nhiệt hiện tổng ɛ
ht
Bảng 4.3.Nhiệt tải tính theo phƣơng pháp đồ thị
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.Vị trí lắp đặt máy điều hoà cửa sổ 11
Hình 2.2.Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà trung tâm nƣớc đơn giản 17
Hình 3.1. Toàn cảnh công trình đƣợc dựng lại bằng phần mềm Revit 22
Hình 3.2. Phối cảnh bên ngoài của công trình 23
Hình 3.2 Cấu trúc của tƣờng gạch thông thƣờng 33
Hình 5.1. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió 54
Hình 5.2: Bộ chia ga của hãng Daikin 63
Hình 5.3. Ống dẫn nƣớc ngƣng. 65
Hình 6.1. Sơ đồ thiết kế đƣờng ống cấp gió tƣơi tầng 1 68
Hình 6.2. Sơ đồ bố trí miệng thổi gió của 1 dàn lạnh 73
Hình 5.8: Sơ đồ bố trí miệng thổi của 1 dàn lạnh thực tế nhìn từ dƣới lên 73
Hình 5.8. Miệng thổi SAD 250x250 74
Hình 6.3. Miệng hồi 600x600 75
Hình 6.4. Hệ thống hút gió thải tầng 1 (màu xanh lá cây) 76
Hình 6.5 Quạt hút gió thải Fantech 78
Hình 6.4. Sơ đồ bố trí miệng hút gió thải nhà vệ sinh. 82
Hình 6.5. Hƣớng nhìn 3D hệ thống hút gió thải nvs tầng 1 83
Hình 6.7. Miệng hút gió thải 84
Hình 5.14. Hệ thống hút gió thải nhà vệ sinh. 86
Hình 7.1. Sơ đồ đấu điện. 91
Hình 7.2. Treo dây điện. 93
Đào Văn Thi
2
CHƢƠNG 1. NHU CẦU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
TRONG ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái niệm
Điều hòa không khí là quá trình tạo ra và duy trì ổn định trạng thái không khí trong
không gian điều hòa theo một chƣơng trình định trƣớc, không phụ thuộc vào trạng thái
không gian ngoài trời. Trong đó các thông số yêu cầu cơ bản là nhiệt độ không khí, độ
ẩm tƣơng đối, sự tuần hoàn lƣu thông phân phối không khí, độ sạch bụi, các tạp chất
hóa học, tiếng ồn…đƣợc điều chỉnh trong phạm vi cho trƣớc theo yêu cầu của không
gian cần điều hòa không phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết đang diễn ra ở bên ngoài
không gian điều hòa.
1.2. Vai trò và ứng dụng của điều hoà không khí
Điều hoà không khí là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống và kỹ thuật. Ngày
nay kỹ thuật điều hoà không khí đã trở thành một ngành khoa học độc lập phát triển
vƣợt bậc và hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành khác.
Ngày nay, điều hòa tiện nghi không thể thiếu trong các tòa nhà, khách sạn, văn
phòng, nhà hàng, các dịnh vụ du lịch, văn hóa y tế, thể thao mà còn cả trong các căn
hộ… tạo cho con ngƣời có cảm giác thoải mái, dễ chịu nhất, nhằm nâng cao đời sống
tăng tuổi thọ cũng nhƣ năng suất lao động của con ngƣời vì thế điều hòa không khí
tiện nghi ngày càng trở nên quen thuộc.
Điều hòa công nghệ trong những năm qua đã gắn liền và bổ trợ với các ngành sản
xuất nhƣ: Cơ khí chính xác, kỹ thuật điện tử, vi điện tử, kỹ thuật viễn thông, quang
học, vi phẫu thuật, kỹ thuật quốc phòng, vũ trụ,… góp phần nâng cao chất lƣợng sản
vào độ ẩm tƣơng đối của không khí và tốc độ lƣu chuyển không khí quanh cơ thể.
Khi nhiệt độ không khí xung quanh giảm xuống, cƣờng độ trao đổi nhiệt đối lƣu
giữa cơ thể và môi trƣờng sẽ tăng. Cƣờng độ này càng tăng khi độ chênh lệch nhiệt độ
giữa bề mặt cơ thể và không khí càng tăng, nếu nhiệt độ chênh lệch này quá lớn thì
nhiệt lƣợng cơ thể mất đi càng lớn và đến một mức nào đó sẽ bắt đầu gây cảm giác
khó chịu và ớn lạnh. Việc giảm nhiệt độ của các bề mặt xung quanh sẽ làm gia tăng
cƣờng độ trao đổi nhiệt bức xa. Ngƣợc lại, nhiệt độ xung quanh tiến gần đến nhiệt độ
cơ thể thì thành phần trao đổi nhiệt bức xạ sẽ giảm đi rất nhanh.
4
1.3.1.2. Độ ẩm tƣơng đối ()
Độ ẩm tƣơng đối của không khí xung quanh là yếu tố quyết định mức độ bay hơi
mồ hơi từ cơ thể vào không khí xung quanh. Sự bay hơi nƣớc vào không khí chỉ diễn
ra khi < 100%. Nếu không khí có độ ẩm vừa phải thì nhiệt độ cao, cơ thể đổ mồ hôi
và mồ hôi bay hơi vào không khí đƣợc nhiều sẽ gây cho cơ thể cảm giác dễ chịu hơn
(khi bay hơi 1g mồ hôi cơ thể thải đƣợc nhiệt lƣợng khoảng 2.500J, nhiệt lƣợng này
tƣơng đƣơng với nhiệt lƣợng của 1m
3
không khí giảm nhiệt độ đi 2
0
C), nhƣng nếu độ
ẩm quá thấp thì mồ hôi sẽ bay hơi nhiều làm cho cơ thể mất nƣớc nhiều gây cảm giác
mệt mỏi. Nếu độ ẩm lớn quá, mồ hôi thoát ra ngoài da bay hơi kém (hoặc thậm chí
không bay hơi đƣợc), trên da sẽ có mồ hôi nhớp nháp cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu.
1.3.1.3. Tốc độ lƣu chuyển không khí (
k)
Tùy thuộc vào dòng chuyển động của không khí mà lƣợng ẩm thoát ra từ cơ thể
24÷25
0,4÷0,6
26÷27
0,7÷1,0
27÷28
1,1÷1,3
>30
1,3÷1,5 5
Trong điều kiện lao động nhẹ hoặc tĩnh tại, có thể đánh giá điều kiện tiện nghi
theo nhiệt độ hiệu quả tƣơng đƣơng.
T
hq
= 0,5(t
k
+ t
ƣ
) – 1,94.
k
Trong đó: t
k
: Nhiệt độ nhiệt kế khô,
0
C
t
Độ ồn là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trƣờng ảnh hƣởng tới thính giác
và tâm lý con ngƣời. Bất cứ một hệ thống điều hoà nào cũng có các bộ phận có thể gây
ra tiếng ồn ở một mức độ nhất định, nguyên nhân do: máy nén, bơm quạt, các ống dẫn
không khí, các miệng thổi không khí. 6
Bảng 1.2.Tiêu chuẩn về độ ồn cực đại cho phép trong một số trƣờng hợp theo tiêu
chuẩn Đức (Bảng 1.5 [1,18])
Trƣờng hợp
Giờ trong ngày
Độ ồn cực đại cho phép, dB
Cho phép
Nên chọn
Bệnh nhân, trại điều dƣỡng
6 ÷ 22
22 ÷ 6
35
30
30
30
Phòng ở
6 ÷ 22
22 ÷ 6
40
30
35
30
Khách sạn
6 ÷ 22
Nhà hát, phòng hòa nhạc
30
30
Rạp chiếu bóng
40
35
1.3.2 Ảnh hƣởng của môi trƣờng không khí đối với sản xuất
Trƣớc hết phải thấy rằng, con ngƣời là một trong những yếu tố quyết định năng
suất lao động và chất lƣợng sản phẩm. Nhƣ vậy môi trƣờng không khí trong sạch có
chế độ nhiệt ẩm thích hợp cũng chính là yếu tố gián tiếp nâng cao năng suất lao động
và chất lƣợng sản phẩm.
Mặt khác, mỗi ngành kỹ thuật lại yêu cầu một chế độ vi khí hậu riêng biệt, do đó
ảnh hƣởng của môi trƣờng không khí không giống nhau. Nhìn chung các quá trình sản
xuất đều kèm theo sự thải nhiệt, thải CO
2
và nƣớc, có khi cả bụi và hóa chất độc hại
vào môi trƣờng không khí ngay bên trong không gian máy, làm cho nhiệt độ, độ ẩm 7
không khí và độ trong sạch luôn bị biến động. Sự biến động nhiệt độ, độ ẩm không khí
trong phòng tuy đều ảnh hƣởng đến sản xuất nhƣng mức độ ảnh hƣởng không giống
nhau.
Nhiệt độ ảnh hƣởng rất nhiều đến sản xuất: Một số ngành sản xuất nhƣ bánh kẹo
cao cấp đòi hỏi nhiệt độ không khí khá thấp (ví dụ: ngành chế biến Sôcôla cần nhiệt độ
7 – 8
0
đối với sản xuất chủ yếu liên quan đến tiết kiệm năng lƣợng
tạo gió. Tốc độ lớn quá mức cần thiết ngoài việc gây cảm giác khó chịu với con ngƣời
còn làm tăng tiêu hao công suất động cơ kéo quạt. Riêng đối với một số ngành sản
xuất, không cho phép tốc độ ở vùng làm việc quá lớn, ví dụ: trong ngành dệt, nếu tốc
độ không khí quá lớn sẽ làm rối sợi. 8
Độ ồn là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trƣờng nên nó phải đƣợc khống
chế, đặc biệt đối với điều hoà tiện nghi và một số công trình điều hoà nhƣ các phòng
studio, trƣờng quay, phòng phát thanh truyền hình, ghi âm…. CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
2.1. Ý nghĩa lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Việc chọn hệ thống điều hòa không khí thích hợp cho công trình là hết sức quan
trọng, nó đảm bảo cho hệ thống đáp ứng đƣợc đầy đủ những yêu cầu đề ra của công
trình về mặt: Kỹ thuật, mỹ thuật, môi trƣờng vi khí hậu tốt nhất, sự tiện dụng về mặt
vận hành, bảo dƣỡng và sửa chữa, độ an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ và hiệu quả kinh tế
cao.
2.2. Phân loại hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống điều hoà không khí là một tập hợp các máy móc, thiết bị, công cụ…
để tiến hành các quá trình xử lí không khí nhƣ: sƣởi ấm, làm lạnh, khử ẩm, gia ẩm, hút
ẩm… điều chỉnh khống chế và duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà nhƣ: nhiệt độ,
độ sạch, khí tƣơi, sự tuần hoàn không khí trong phòng nhằm đáp ứng nhu cầu nghệ.
Việc phân loại hệ thống điều hoà không khí là rất phức tạp vì chúng quá đa dạng
và phong phú, đáp ứng nhiều ứng dụng cụ thể của hầu hết các nghành kinh tế. Tuy
cụm còn đƣợc gọi là máy điều hoà tách. Các loại máy điều hoà này có tên chung là
máy điều hoà tổ hợp gọn (theo các đơn nguyên) (Unitary packaged air conditioner)
hay còn gọi tắt là máy điều hoà gọn.
- Theo cách bố trí dàn lạnh: Chia ra các loại cửa sổ, treo tƣờng, âm trần, giấu trần
cassette, giấu trần cassette một cửa hoặc nhiều cửa, tủ tƣờng, hộp tƣờng, kiểu tủ hành
lang…
- Theo cách làm mát thiết bị ngƣng tụ: Chia ra làm 3 loại, loại giải nhiệt gió (làm
mát không khí kiểu dàn quạt), giải nhiệt nƣớc (làm mát không khí bằng nƣớc) hoặc kết
hợp gió nƣớc và không khí. Làm mát bằng nƣớc có thể dùng nƣớc thành phố, nƣớc
giếng nhƣng hầu hết các công trình sử dụng nƣớc tuần hoàn với tháp giải nhiệt. Làm
mát nƣớc kết hợp với gió là loại dàn ngƣng tƣới hoặc tháp ngƣng.
- Theo chu trình lạnh: Có thể phân ra máy lạnh nén hơi, hấp thụ, Ejectơ hoặc nén
khí.
- Theo môi chất lạnh của máy nén hơi: Chia ra máy lạnh dùng Amoniac, Freon
R22, 404A, B, 507, 123 hoặc hơi nƣớc… 10
- Theo kiểu máy nén: Chia ra máy nén pittông, trục vít, roto, xoắn ốc hoặc tuabin.
- Theo kết cấu của máy nén: Chia ra kiểu kín, kiểu hở, hoặc nửa kín.
- Theo cách bố trí hệ thống ống dẫn nƣớc lạnh của hệ thống trung tâm : Chia ra hệ
thống 2 ống, 3 ống, 4 ống hoặc hệ thống hồi ngƣợc.
- Theo hệ thống ống phân phối gió : Chia ra 3 loại, hệ thống một ống gió, hai ống
gió hoặc không ống gió.
- Theo cách điều chỉnh gió: Phân ra 2 loại là hệ thống lƣu lƣợng không thay đổi
(CAV- Constan Air Volume) và hệ thống lƣu lƣợng thay đổi (VAV-Variable Air
Volume).
- Theo cách điều chỉnh năng suất bằng cách đóng ngắt máy nén hoặc điều chỉnh
vô cấp tốc độ qua máy biến tần: Phân ra hệ thống lƣu lƣợng môi chất không đổi (CRV-
Constant Refrigerant Volume) hoặc hệ thống lƣu lƣợng môi chất thay đổi (VRV-
- Có sƣởi mùa đông bằng bơm nhiệt.
- Có thể lấy gió tƣơi.
- Nhiệt độ phòng đƣợc điều chỉnh nhờ thermostat với độ dao động khá lớn, độ ẩm tự
biến đổi theo nên không khống chế đƣợc độ ẩm, điều chỉnh theo kiểu on – off.
- Độ ồn cao, khả năng làm sạch không khí kém.
- Khó bố trí vị trí lắp đặt.
- Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình, khó sử dụng cho các tòa nhà cao tầng
vì làm mất mỹ quan và gây phá vỡ kiến trúc.
2.2.1.2. Máy điều hòa tách
Phần lắp đặt trong không gian điều hòa về cơ bản bao gồm dàn lạnh. Phần lắp đặt
ngoài trời gồm có máy nén, dàn nóng và quạt dàn nóng. Máy điều hòa tách gồm có hai
loại: máy điều hòa hai cụm (một cụm nóng và một cụm lạnh) và máy điều hòa nhiều
cụm (một cụm dàn nóng và nhiều dàn lạnh ).
Ƣu điểm:
- Do dàn nóng và dàn lạnh hoàn toàn rời xa nhau nên cơ hội lựa chọn vị trí lắp đặt hợp
lý cho cả hai, tuy nhiên không nên để xa nhau quá.
- Khả năng phân phối gió lạnh đồng đều trong các không gian lớn.
- Độ ồn nhỏ.
- Tính mỹ quan cao hơn loại một cụm, có thể lắp đặt ở những nơi có cấu trúc và địa
hình phức tạp.
12
Nhƣợc điểm:
- Giá thành cao, lắp đặt phức tạp (đòi hỏi thợ lắp đặt phải có chuyên môn).
- Không lấy đƣợc gió tƣơi do đó phải có phƣơng án lấy gió tƣơi.
- Gây ồn ở phía ngoài nhà, có thể làm ảnh hƣởng đến các hộ bên cạnh.
2.2.2. Hệ thống điều hòa dạng (tổ hợp) gọn
Là hệ thống có năng suất lạnh trung bình và lớn (lớn hơn 7kW), làm lạnh không
Máy điều hòa tách có ống gió có năng suất lạnh là 12000 đến 240000BTU/h.
Dàn lạnh bố trí quạt ly tâm cột áp cao nên có thể lắp thêm ống gió để phân phối đều
gió trong phòng rộng hoặc đƣa gió đi xa phân phối cho nhiều phòng khác.
Máy điều hòa dàn ngƣng đặt xa
Máy điều hòa loại này ngƣời ta bố trí máy nén trong cụm dàn lạnh, do đó cụm
dàn lạnh thƣờng lớn hơn, và gây tiếng ồn cho không gian điều hòa. Chính vì lý do này
mà máy điều hòa dạng này không thích hợp cho điều hòa tiện nghi. Chỉ nên áp dụng
cho các phân xƣởng sản xuất hoặc nhà hàng nơi có thể chấp nhận độ ồn cao của nó.
2.2.2.2. Máy điều hòa nguyên cụm
Gồm có hai loại là máy điều hòa lắp mái và máy điều hòa nguyên cụm giải
nhiệt nƣớc, máy điều hòa nguyên cum là máy có năng suất lạnh trung bình và lớn. Dàn
bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp. Máy đƣợc bố trí ống phân phối gió và ống gió
hồi.
Đặc điểm của máy điều hoà lắp mái là máy đƣợc lắp trên mái nhà cao thông
thoáng lên dàn ngƣng làm mát bằng gió và cụm dàn lạnh, cum dàn nóng đƣợc gắn liền
thanh một khối duy nhất.
Đặc điểm của máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nƣớc là bình ngƣng rất gọn
nhẹ, không chiếm diện tích và thể tích lắp đặt lớn nhƣ dàn ngƣng giải nhiệt gió nên
bình ngƣng, máy nén và dàn bay hơi đƣợc bố trí thành một tổ hợp hoàn chỉnh. Loại
máy này có công suất tới 370 kW và chủ yếu dùng cho điều hòa thƣơng nghiệp và
công nghiệp.
Ƣu điểm :
- Máy điều hòa lắp mái và máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nƣớc đƣợc sản xuất
hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy, tuổi thọ và mức độ tự
động cao.
- Giá thành rẻ, máy gọn nhẹ chỉ cần lắp đặt với hệ thống ống gió (nếu cần) và hệ
thống nƣớc làm mát là máy sẵn sàng hoạt động đƣợc.
- Lắp đặt nhanh chóng, không cần thợ chuyên ngành lạnh, vận hành bảo dƣỡng và
vận chuyển dễ dàng.
- Có cửa lấy gió tƣơi.
- Tổ ngƣng tụ có hai hoặc nhiều máy nén trong đó có máy nén điều chỉnh năng suất
lạnh theo kiểu on – off còn máy khác điều chỉnh bậc theo kiểu biến tần nên số bậc điều
chỉnh từ 0 đến 100% gồm 21 bậc, đảm bảo tiết kiệm năng lƣợng hiệu quả kinh tế cao.
- Các thông số vi khí hậu đƣợc khống chế phù hợp với từng nhu cầu, từng vùng, kết
nối trong mạng điều khiển trung tâm. 15
- Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp
ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàng ngàn kW, thích hợp cho
các tòa nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức năng.
- VRV đã giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt
cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới 15m, đƣờng
ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100m tạo điều
kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các tòa nhà cao tầng văn phòng khách sạn mà
trƣớc đây chỉ có hệ thống trung tâm nƣớc đảm nhiệm.
- Do đƣờng ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên ngƣời ta đã dùng máy biến tần
để điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống không những đƣợc cải thiện mà còn
vƣợt nhiều hệ máy thông dụng.
- Độ tin cậy cao: Do các chi tiết lắp ráp đƣợc chế tạo tại nhà máy chất lƣợng cao.
- Khả năng bảo dƣỡng và sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị tự
phát hiện hƣ hỏng chuyên dùng. Cũng nhƣ sự kết nối để phát hiện hƣ hỏng tại trung
tâm qua internet.
- So với hệ thống trung tâm nƣớc, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm giàn nóng bố trí trên
tầng thƣợng hoặc bên sƣờn tòa nhà, còn đƣờng ống dẫn môi chất lạnh có kích thƣớc
nhỏ hơn nhiều so với đƣờng ống nƣớc lạnh và đƣờng ống gió.
- Hệ VRV có nhiều kiểu dàn lạnh khác nhau (loại đặt sàn, tủ tƣờng, treo tƣờng, giấu
trần cassette, giấu trần cassette một, hai và nhiều cửa thổi giấu trần có ống gió) rất đa
dạng và phong phú nên dễ dàng thích hợp với các kiểu khác nhau, đáp ứng thẩm mỹ đa
dạng của khách hàng .