Giải pháp giảm nghèo bền vững cho ngư dân huyện đảo Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 25

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát: 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: 2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu. 3
1.4.2. Thu thập số liệu 3
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu 3
1.5. KẾT QUẢ MONG ĐỢI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 4
1.6. SƠ KHẢO TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHỀ CÁ. 4
1.7. KẾT CẤU BÁO CÁO. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1. VẤN ĐỀ NGHÈO TRONG NGHỀ CÁ QUY MÔ NHỎ 6
2.1.1. Tìm hiểu chung về nghèo 6
2.1.1.1. Định nghĩa nghèo 6
2.1.1.2. Những tiêu chuẩn để xếp vào tình trạng nghèo 7
2.1.2. Những nguyên nhân chung của tình trạng nghèo. 8
2.1.3. Nguyên nhân nghèo đói phổ biến ở các vùng ven biển và hải đảo 8
2.1.4. Xu hướng nghèo của cộng đồng ngư dân vùng ven biển, hải đảo ở Việt
Nam 9
2.2. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN 10

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 22
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
iii

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN. 25
4.1.1. Vị trí địa lý. 25
4.1.2. Đặc điểm khí hậu. 26
4.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 26
4.1.3.1. Tài nguyên đất. 26
4.1.3.2. Tài nguyên biển. 27
4.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện đảo Lý Sơn 29
4.1.4.1. Đơn vị hành chính và dân số và nguồn lao động: 29
4.1.4.2 Những quan điểm xã hội của người dân vùng đảo 30
a. Tâm lý muốn sinh nhiều con trai 30
b. Tâm lý bám biển 31
c. Vấn đề đầu tư con đi học. 31
4.1.4.3. Tình hình kinh tế tại vùng nghiên cứu 32
a. Tổng quan về kinh tế của huyện 32
b. Đóng góp của hai ngành kinh tế lớn đối với huyện đảo Lý Sơn. 34
4.2. THỰC TRẠNG NGHÈO CỦA NGƯ DÂN LÝ SƠN 36
4.2.1. Tổng quan về tình trạng nghèo ở Lý Sơn 36
4.2.2. Đặc điểm của hiện tượng nghèo ở đảo Lý Sơn 36
4.2.2.1. Quan điểm nghèo theo cách đánh giá của chính quyền và hộ dân:36
4.2.2.2. Phân tích nguyên nhân nghèo ở Lý Sơn. 37
a. Nguyên nhân nghèo xuất phát từ hộ gia đình. 38
b. Nguyên nhân từ cơ chế chính sách 40
c. Nguyên nhân nghèo do điều kiện tự nhiên. 41
4.2.3. Sinh kế của người dân Huyện đảo Lý Sơn 42
4.2.3.1. Đặc điểm nguồn lực của hộ ngư dân. 42
4.2.3.2. Những khó khăn trong sinh kế quan trọng của các hộ ngư dân: 43

5.1.4. Căn cứ vào những chính sách của Đảng và nhà nước 62
5.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH KHAI THÁC
THỦY SẢN 63
5.3. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO NGƯ DÂN LÝ SƠN. 64
v

5.3.1 Giải pháp trước mắt: 65
5.3.1.1. Giải pháp giải quyết chi phí đầu vào cho ngư dân: 65
a. Tham khảo các hình thức hỗ trợ của các quốc gia trên thế giới. 65
b. Hình thức hỗ trợ đã áp dụng ở Việt Nam. 66
c. Những hạn chế của hình thức hỗ trợ đã được áp dụng 67
d. Giải pháp hỗ trợ chi phí nhiên liệu cho ngư dân trong thời gian
tới: 67
5.3.1.2 Giải pháp đầu ra 68
5.3.2. Biện pháp lâu dài. 69
5.3.2.1 Nâng cao kiến thức cho các hộ gia đình. 70
a. Tuyên truyền tầm quan trọng của nguồn lợi thủy sản và nâng cao
nhận thức của người dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản 70
b. Nâng cao kiến thức chuyên môn khác cho các hộ ngư dân 72
5.3.2.2 Phát triển ngành khai thác thủy sản bền vững – hình thành khu
bảo tồn biển 73
a. Sự cần thiết 73
b. Định hướng sử dụng và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản 73
c. Sự ảnh hưởng của khu bảo tồn đến hoạt động và lợi ích của các
nhóm ngư dân hoạt động vùng bờ 73
5.3.2.3. Gợi ý những sinh kế cho ngư dân vùng ven bờ khu vực đảo Lý
Sơn 74
a. Cơ sở cho việc đưa ra các sinh kế. 74
b. Sinh kế 1: Cắt giảm tàu khai thác ven bờ phục vụ cho vận tải 75
c. Sinh kế 2: Phát triển tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch nghỉ


Sơ đồ 1: Mối quan hệ trong phát triển bền vững. 11
Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa giảm nghèo – phát triển kinh tế - bảo vệ môi trường 19
Sơ đồ 3: Mô hình thể hiện các mối quan hệ cần phân tích trong nghiên cứu. 23
Sơ đồ 4: Những tác động làm giảm sản lượng khai thác 58
Sơ đồ 5: Hệ thống cây giải pháp 65
Sơ đồ 6: Mô tả tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ ngư dân 72 DANH MỤC PHỤ LỤC
Phiếu điều tra thông tin kinh tế - xã hội hộ ngư dân 90

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Các tổ chức quốc tế cũng như Chính phủ Việt Nam luôn nỗ lực tìm kiếm
những biện pháp phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng ngư dân ven biển và hải
đảo. Vấn đề phát triển bền vững cho cộng đồng ngư dân càng trở nên cấp thiết khi
dân số liên tục tăng, nhu cầu thực phẩm từ thủy sản cũng ngày càng tăng trong khi
nguồn lợi biển lại đang dần suy kiệt vì có quá nhiều người cùng tham gia đánh bắt
một lượng cá hạn chế.
Nguồn lợi ven bờ đang chịu áp lực và sự thiếu bền vững trong việc khai thác
thủy sản. Nếu không giải quyết hài hòa mới quan hệ giữa bảo vệ tài nguyên nguồn
lợi thủy sản gần bờ, sinh kế và phát triển bền vững sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho
đa dạng sinh học và sinh kế bền vững cho ngư dân địa phương.
Lý Sơn là huyện đảo duy nhất của tỉnh Quảng Ngãi, nằm chếch về phía Đông
Bắc của tỉnh cách đất liền hơn 15 hải lý. Tuy là một đảo nhỏ, nhưng Lý Sơn có vị
thế quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Với dân số tương đối cao

dụng nguồn lợi thủy sản bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Tìm hiểu những khó khăn của ngư dân trong quá trình tạo ra thu nhập.
- Mối quan hệ giữa đói nghèo và môi trường.
- Lựa chọn tiềm năng phát triển các nghề khác phù hợp với điều kiện địa
phương.
- Tìm hiểu các trở ngại trong việc tiếp cận các nguồn lực để phát triển kinh
tế.
- Xây dựng một báo cáo về kết quả của điều tra nhằm xác định các lựa chọn
phát triển cải thiện sinh kế của cộng đồng ngư dân.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: là ngư dân, các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường và
quản lí liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản ở khu vực đảo Lý Sơn.
3

Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung tìm hiểu vấn đề nghèo trong nghề cá qui
mô nhỏ ở vùng đảo Lý Sơn, sự phát triển bền vững trong nghề khai thác thủy sản và
mối quan hệ giữa giảm nghèo và phát triển bền vững.

1.4. Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu.
Việc lựa chọn địa điểm nghiên cứu phải mạng tính đại diện cho những khó
khăn của vùng biển Quảng Ngãi, cuộc sống của người dân vùng được nghiên cứu
phần lớn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, cụ thể là nguồn lợi biển. Lựa chọn khu
vực có truyền thống lâu đời và có những bất cập trong hoạt động khai thác thủy sản.
Xuất phát từ quan điểm trên, nghiên cứu đã tiến hành điều tra thông tin để
phục vụ nghiên cứu ở huyện đảo Lý Sơn, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao so với các
huyện ven biển khác trong tỉnh và có những đặc thù riêng của vùng đảo.
1.4.2. Thu thập số liệu.

1.6. Sơ khảo tài liệu về vấn đề nghèo trong nghề cá.
Ở Việt Nam, tổ chức SEDEC đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu và triển
khai các mô hình xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế và phát triển bền vững ở
nhiều địa phương. Cụ thể một số chương trình như: “ Điều tra, phân tích thực trạng
kinh tế của các vùng và các nhóm xã hội” 2004 – 2005: Dự án do viện Khoa học xã
hội Việt Nam chủ trì, tiến hành điều tra cơ bản kinh tế - xã hội ở tất cả các vùng trên
cả nước.
SEDEC cũng đã thực hiện một số dự án triển khai chính như hỗ trợ xây dựng
và thực hiện mô hình kết hợp nông – lâm – ngư kết hợp với vùng cát ven biển miền
Trung nhằm mục đích xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững nông thôn: Thí
điểm ở xã Quảng Thái, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa. SEDEC còn nghiên cứu
chất lượng cuộc sống của phụ nữ vùng ven biển nuôi trồng thủy sản và thí điểm mô
hình can thiệp nhằm nâng cao đời sống của họ” năm 2004 – 2005, tổ chức này thực
hiện công tác điều tra khảo sát ở 3 xã thuộc các tỉnh Thái Bình, Khánh Hòa và Bến
Tre, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp can thiệp. Dự án do DANINA và bộ thủy
sản tài trợ.
5

Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác về vấn đề nghèo đói và giải pháp phát
triển kinh tế như: “Đánh giá nghèo theo vùng tại vùng ven biển miền Trung và Tây
Nguyên”, Nghiên cứu của ngân hàng phát triển châu Á (ADB) thực hiện năm 2003
và “Đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam, các yếu tố địa lí và không gian”, do
tiến sĩ Đặng Kim Sơn, giám đốc trung tâm thông tin Nông Nghiệp và PTNT
(ICARD) làm trưởng ban điều hành.

1.7. Kết cấu báo cáo.
Luận văn gồm 5 chương chính
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

các chuẩn đói nghèo ở Việt Nam là: (i) dựa trên mức tối thiểu về vật chất, lương
thực, thực phẩm và các nhu cầu cần thiết khác; (ii) lương thực thực phẩm phải
chiếm đa số trong chuẩn đói nghèo vì đây là nhu cầu thiết yếu nhất và (iii) nhu cầu
7

tối thiểu về kcalo đối với một người/một ngày phải đảm bảo 2100 kcalo, nhưng rổ
lương thực thực phẩm đó phải gồm các loại lương thực thực phẩm rẻ nhất, thông
dụng nhất và với một lượng tối thiểu các thực phẩm khác để làm phong phú cho đời
sống của họ (Phạm Hồng Mạnh, 2010) .
Ở Việt Nam, nghèo được thừa nhận theo định nghĩa của Ủy ban kinh tế - xã
hội khu vực châu Á – Thái Bình Dương: Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu
thiết yếu của bộ phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu mà đã
được xã hội thừa nhận, tùy thuộc và mức độ phát triển kinh tế xã hội và các phong
tục, tập quán của địa phương (Hội nghị giảm nghèo đói châu Á – Thái Bình Dương,
1993)
Như vậy: Có 3 điểm cần lưu ý về nghèo là:
Thứ nhất: Nhu cầu thiết yếu: ăn, ở, mặc, đi lại, y tế, giáo dục và giao tiếp xã
hội.
Thứ hai: Nghèo đói thay đổi theo thời gian, khi kinh tế càng phát triển, nhu
cầu cơ bản của con người cũng thay đổi theo và có xu hướng ngày một cao hơn.
Thứ ba: Nghèo đói thay đổi theo không gian: Thông qua định nghĩa này cũng
chỉ cho thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc
và sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, từng vùng. Xu hướng chung là
các nước phát triển, ngưỡng nghèo đói ngày càng cao.
Qua các nghiên cứu và khái niệm đưa ra về nghèo đói, nghèo được bao gồm:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng mà dân số hay một bộ phận dân số khó có thể
đáp ứng đầy đủ nhu cầu cần thiết về lương thưc, thực phẩm, quần áo, nhà ở và duy
trì một mức sống tối thiểu.
Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới trung
bình của cộng đồng dân cư tại địa phương đang xét.

đảo), biển cả và con người. Hai yếu tố đầu là hai yếu tố bị chi phối chủ yếu bởi các
quy luật tự nhiên và chúng luôn thay đổi dưới tác dụng của loài người. Con người
chẳng những thông qua các hoạt động sinh kế và xã hội của mình luôn luôn thay đổi
chính mình mà còn luôn tác động vào môi trường tự nhiên chung quanh làm cho
chúng thay đổi theo. Chính vì vậy để phát triển cũng như để quản lý sự phát triển
9

kinh tế sao cho không làm tổn hại đến những lợi ích lâu dài mà vẫn đảm bảo sự
trường tồn của loài người thì hành động của con người và cộng đồng xã hội có vai
trò rất quan trọng.
Một hiện trạng phổ biến ở các tỉnh ven biển và hải đảo là thường có dân số
đông và mật độ dân số cao, trung bình khoảng trên 369 người/km
2
, diện tích đất
canh tác bình quân trên đầu người thấp, có người thì lại không có đất canh tác, hệ
thống y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng đều kém phát triển. Đây cũng là nguyên nhân
dẫn đến nghèo.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, nghèo đói là tình trạng phổ biến đối với phụ nữ.
Người phụ nữ ở khu vực biển chủ yếu làm công việc nội trợ gia đình, trình độ học
vấn thấp Tình trạng thiếu việc làm thường xuyên, lao động nữ ở nhà nội trợ là
chủ yếu, trông chờ chồng đi biển về để bán cá chứ không có công việc gì khác.
Sinh kế quan trọng của ngư dân nghèo là khai thác thủy sản gần bờ và việc
khai thác quá mức tài nguyên này khiến chúng dần suy kiệt cũng là nguyên nhân
quan trọng dẫn đến tình trạng nghèo đói.

2.1.4. Xu hướng nghèo của cộng đồng ngư dân vùng ven biển, hải đảo ở Việt
Nam.
Các vùng ven biển, hải đảo thường chịu ảnh hưởng nhiều nhất của lũ lụt, hạn
hán, bão Nhiều gia đình lâm vào cảnh nghèo hoặc bị tái nghèo do mất tài sản do
thiên tai gây ra.

cho thế hệ hôm nay và mai sau. Phát triển bền vững như thế sẽ bảo tồn đất, nước,
cây trồng và nguồn lợi gen không bị suy giảm về môi trường, phù hợp công nghệ,
khả thi về mặt kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội”.
Tiêu chí cơ bản để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế
ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống.
11

2.2.2. Các mối quan hệ trong phát triển bền vững.
Phát triển bền vững có nghĩa là cả ba khía cạnh chủ yếu liên quan đến đời
sống của con người là: kinh tế, xã hội và môi trường phải được tổng hòa, kết hợp
lồng ghép khi có thể và được cân đối một cách có hiệu quả qua các cơ chế, công cụ
và quá trình thực hiện các chính sách.
Phát triển bền vững giống như việc xây dựng một tòa nhà kinh tế - xã hội
trên nền móng hệ thống môi trường sinh thái. Tòa nhà chỉ bền vững khi cả khung
nhà và mái nhà đều có nền móng vững chắc, gắn kết hài hòa với nhau. Mối quan hệ
cốt lõi trong phát triển bền vững là mối quan hệ giữa con người và môi trường.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ trong phát triển bền vững.
Nguồn: Nguyễn Thị Cẩm Hiếu (2010).

2.2.3. Sự cần thiết phải phát triển bền vững trong lĩnh vực thủy sản.

ngành thủy sản.

2.3. Mối gắn kết giữa nghèo, phát triển kinh tế và môi trường.
2.3.1. Mối quan hệ giữa nghèo và môi trường.
2.3.1.1. Khái niệm môi trường.
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật. (Khoản 1, điều 3, Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005).
Suy thoái môi trường: là việc làm biến đổi tài sản của môi trường, tác động
xấu và làm phá vỡ các tiêu chuẩn môi trường.
2.3.1.2. Những tác động môi trường tự nhiên đến con người.
Mặt tốt: Môi trường tự nhiên cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản
xuất xã hội. Con người trên trái đất cần có không khí để thở, nước và thực phẩm để
nuôi dưỡng cơ thể, đất đai để xây dựng nhà cửa Môi trường tự nhiên gắn liền với
sự tồn tại của con người và là cơ sở để con người sống và phát triển.
13

Mặc xấu: Môi trường tự nhiên cũng luôn mang đến cho con người những
thiên tai nếu con người gia tăng các hoạt động tàn phá môi trường, gây mất cân
bằng tự nhiên.
2.3.1.3. Tác động của con người đến môi trường tự nhiên.
Mặc tích cực: Con người cũng có những hành động tích cực như bảo vệ
rừng, xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo vệ động vật quý hiếm Tuy nhiên phần
lớn những hoạt động của con người đều tác động tiêu cực đến môi trường.
Mặc tiêu cực: đa số các hoạt động của con người đều gây ô nhiễm môi
trường như do các chất thải sinh hoạt, chất thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện
Các hoạt động gây mất cân bằng sinh thái: săn bắt các động vật quý hiếm, săn bắn,
đánh bắt quá mức
2.3.1.4. Mối liên hệ giữa người nghèo và môi trường.
Giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và duy trì các nguồn tài nguyên môi trường


Sơ đồ 2:
Mối quan hệ giữa giảm nghèo – phát triển kinh tế - bảo vệ môi trường.
(Nguồn: Sáng kiến đói nghèo – môi trường của chương trình phát triển liên hợp
quốc và chương trình môi trường liên hợp quốc, năm 2009)

Mối quan hệ giữa nghèo đói và môi trường có hai quan điểm khác nhau chủ
yếu đó là:
- Nghèo đói là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái môi trường: Sự cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên là kết quả của các hoạt động kinh tế mang tính hủy hoại của
con người, làm nguy hại thêm tình hình đói nghèo của nhiều vùng. Nghèo đói cũng
buộc người nghèo phải khai thác quá mức nguồn lực tự nhiên để sinh sống.
- Nghèo đói không phải là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy thoái môi
trường.
Thực tế, nếu người dân ở các quốc gia đang phát triển có mức sống như
người dân Mỹ hay châu Âu thì chất lượng môi trường ở khu vực này cũng khó có
Giảm nghèo – phát triển kinh tế
Bảo vệ môi trường
Được – Mất

Quản lý nguồn lợi không để
cộng động địa phương tham gia
(=> Không tiếp xúc với tài
nguyên thủy sản => đói nghèo)
Được – Được

Sinh kế bền vững, nguồn lợi ổn
định, tạo điều kiện phát triển
kinh tế lâu dài, thích ứng với
những biến đổi của môi trường.

ảnh hưởng do chất lượng môi trường .
Tuy vậy có một điều dễ nhận ra rằng việc cải thiện nghèo đói sẽ có tác động
tích cực đến môi trường. Người nghèo chiếm đến 80% dân số thế giới nhưng chỉ sử
dụng 20% tài nguyên và nguyên liệu của thế giới. Những người nghèo chỉ có con
đường khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, biển, đất đai, khoáng sản ) không có
khả năng phục hồi. Do dó cần tìm ra những giải pháp cho việc giảm nghèo và bảo
vệ môi trường bởi nghèo đói và môi trường là một mối quan hệ hai chiều và cải
thiện chất lượng môi trường cũng góp phần làm giảm đói nghèo và ngược lại.

2.3.2 Mối quan hệ giữa nghèo và nguồn lực phát triển.
2.3.2.1. Tìm hiểu chung về nguồn lực.
Nguồn lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay một vùng là nhân tố cơ sở, là
khả năng, động lực của một khu vực, một đất nước được huy động vào mục đích
phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực là tiền đề vật chất quan trọng để phát triển
16

kinh tế xã hội của khu vực đó. Nguồn lực bao gồm tổng thể địa lý, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và
thị trường ở trong và ngoài vùng có thể khai thác được nhằm phục vụ cho việc
phát triển kinh tế của vùng đó.
Mục này của nghiên cứu sẽ tìm hiểu sơ lược về nguồn lực tự nhiên và mối
quan hệ giữa nguồn lực tự nhiên đối với cuộc sống ngư dân.
Nguồn lực tự nhiên chia làm hai nhóm: có thể tái tạo và không thể tái tạo.
Các nguồn lực tự nhiên có thể tái tạo như nguồn thủy sản, rừng có thể tái tạo nếu
như con người khai thác và sử dụng có chừng mực. Nếu nguồn lực có thể tái tạo mà
sử dụng quá mức thì có thể sẽ bị mất đi.
Đối với những nguồn lực không thể tái tạo như đất, nước, khoáng sản do
sự hạn chế của nó trong tự nhiên và do quá trình hình thành phải mất hàng tỷ năm.
Như vậy, việc khai thác các tài nguyên không thể tái tạo phải hết sức chú ý tránh
làm tổn hại và khai thác bừa bãi dẫn đến việc thoái hóa các nguồn lực này.

đình ở khu vực ven biển.
Có một mối liên hệ rõ ràng giữa nguồn lợi thủy sản và nghèo đói. Cộng đồng
ở khu vực đảo đều sống dựa vào hoạt động đánh bắt thủy sản. Nhiều gia đình không
thuộc vào diện nghèo nhưng cũng rất dễ bị tổn thương vì họ sống dựa vào nguồn tài
nguyên biển đang cạn kiệt và thứ hai là đặc thù công việc của họ khác so với người
sống ở đất liền.
Vùng biển Việt Nam đi qua một số khu sinh thái và địa lý khác nhau nên
mức độ đa dạng sinh học rất phong phú. Do đó, nguồn lợi hải sản đã và sẽ rất quan
trọng đối với sinh kế người dân ven biển Việt Nam, nó đóng góp đáng kể cho nền
kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, nguồn lợi hải sản, tính đa dạng sinh học và môi trường biển hiện
nay đang mất cân bằng và đang bị tác động hàng ngày do người dân thiếu kiến thức
(Bộ thủy sản, 2006). Trong khi sản lượng đánh bắt thủy sản ven biển tối đa cho
phép để đạt độ ổn định là khoảng 600.000 tấn, nhưng thực tế con số này lớn hơn rất
nhiều (Vietnam news, 2005). Do áp lực lên nguồn lợi thủy sản là quá cao và điều
18

này đã được dẫn chứng bằng con số thống kê là sản lượng đánh bắt/mã lực giảm từ
0,6 tấn năm 1994 xuống còn dưới 0,4 tấn năm 2004.
Nguồn tài nguyên thủy sản có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của
cộng đồng ngư dân cũng như sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của một nước,
một quốc gia có biển. Chính vì vậy, duy trì môi trường biển và ven biển tốt là điều
kiện tiên quyết để phát triển bền kinh tế cho ngư dân khu vực này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status