Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 CCDC Công cụ dụng cụ
4 CP SXC Chi phí sản xuất chung
5 CPSX Chi phí sản xuất
6 ĐVT Đơn vị tính
7 K/C Kết chuyển
8 TSCĐ Tài sản cố định
9 KPCĐ Kinh phí công đoàn
10 NVL Nguyên vật liệu
11 SPDD Sản phẩm dở dang
12 TK Tài khoản
13 PPKKĐK Phương pháp kiểm kê định kỳ
14 PPKKTX Phương pháp kê khai thường xuyên
15 Nasaco Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa
16 GĐ Giám đốc
17 SP Sản phẩm
18 CK Cuối kỳ
19 ĐK Đầu kỳ

hợp lý vật tư, lao động, tiền vốn, thiết bị máy móc…
Để có thể đánh giá đúng và chính xác tình hình thực hiện kế hoạch tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tập
hợp chi phí sản xuất tạo điều kiện tình đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Chỉ tiêu
giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định kết quả xác định kết quả kinh doanh, xác
định mức tích lũy của doanh nghiệp. Như vậy có thể nói tiết kiệm chi phí hạ giá
thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với việc tích lũy của doanh nghiệp, nâng cao
đời sống của người lao động, củng cố thế mạnh và đẩy nhanh sự phát triển của
doanh nghiệp.
Hiểu biết ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm càng thấy được
việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ còn là cần
thiết, là mục tiêu mà còn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Đây là cơ sở giúp cho việc
đánh giá và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, giúp cho
doanh nghiệp có biện pháp cải tiến việc tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất nhằm tiết
kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm, vừa tăng cường quản trị doanh nghiệp
vừa giúp cho việc quản lý vĩ mô của nhà nước. Việc này yêu cầu công tác kế toán
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
4
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hoàn thiện cả về nội dung và
phương pháp.
Như vậy ta có thể khẳng định, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và trọng yếu đối với doanh nghiệp hiện
nay, là công việc luôn được nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm. Cũng như nhiều
doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa đã không ngừng đổi mới,
hoàn thiện để tồn tại và đứng vững trên thị trường. Xuất phát từ lý do trên, cùng với
tình hình thực tại của Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa còn nhiều vấn đề cần
giải quyết, việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với công tác kế toán của các doanh nghiệp nói chung và tại
Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa nói riêng. Một mặt giúp kế toán phản ánh đầy

tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa.
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
6
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp trong
sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản
phí tổn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ
nhất định.
Bất kì một doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải có 3
yếu tố chi phí: chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động, chi phí về
lao động sống.
Tuy nhiên xét về mặt bản chất các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao
gồm 2 loại: các chi phí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó cũng như việc
thực hiện giá trị sử dụng này và các chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị
sử dụng. Sự phân biệt này xác định phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất bởi
không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư đều là chi phí sản xuất.
Chi phí có tính chất cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra để tồn tại và tiến hành hoạt động của mình, bất kể đó là chi phí cần thiết hay
không cần thiết, tuy nhiên trong công tác quản lý cần quan tâm tới tính xã hội của
của chi phí, chi phí cá biệt phải đảm bảo ở mức độ trung bình của xã hội và được xã
hội chấp nhận, có như thế mới đưa ra quyết định hợp lý và bảo đảm sự tồn tại của

tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí
nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nhiên liệu khác.
+ Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả người lao
động, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiêu
chuẩn của người lao động.
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm các khấu hao TSCĐ dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
8
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các chi phí nói trên.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng mục đích của chi phí
(Khoản mục chi phí trong giá thành)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
(nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm, nhiên liệu, phụ liệu ) được sử dụng trực
tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
+Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, và các khoản phải trả trực
tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo
lương của công nhân sản xuất.
+Chi phí sản xuất chung: chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản
trích theo lương của nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất. Bao gồm các yếu tố:
• Chi phí nhân viên phân xưởng: chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các
khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
• Chi phí vật liệu: chi phí vật liệu chung cho phân xưởng để phục vụ sản xuất
và quản lí sản xuất, công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất
và quản lí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh theo nhiều
địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ
khác nhau. Các nhà quản lí doanh nghiệp cần biết các chi phí đấy được phát sinh từ
đâu, dùng cho việc sản xuất sản phẩm nào? Chính vì vậy chi phí sản xuất phát sinh
trong kì phải được kế toán tập hợp theo giới hạn và phạm vi nhất định. Đó là tập
hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
sản xuất theo các phạm vi, giới hạn đó.
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác
định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc
đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng ).
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học là cơ sở để tổ
chức kế toán chi phí sản xuất. Từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Chỉ tính được chính xác số chi phí sản xuất doanh nghiệp đã chi ra thôi chưa
đủ, mà để quản lí hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình, doanh nghiệp luôn cần biết trong số chi phí chi sản xuất đã chi
ra cho từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi
phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này và chỉ tiêu cho biết những thông tin trên
chính là giá thành sản phẩm.

nghiệp phát sinh cho số sản phẩm tiêu thụ này trong kỳ. Là căn cứ để xác định mức
lợi nhuận thuần trước thuế của doanh.
1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành và tính giá thành
a. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị. Ví dụ:
- Với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng
sản phẩm.
- Với doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng
loại sản phẩm.
- Với quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp liên tục thì không những
thành phẩm là đối tượng tính giá thành mà cả nửa thành phẩm cũng là đối tượng
tính giá thành.
b. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
12
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá
thành thực tế của sản phẩm, lao vụ được kịp thời, trung thực.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm mà xác định giá
thành cho hợp lý.
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn), chu kỳ sản xuất
ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời
điểm cuối tháng.
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm chỉ hoàn chỉnh khi chu kỳ sản xuất
kết thúc thì hàng tháng vẫn tập hợp các chi phí sản xuất có liên quan nhưng kỳ tính

dang kỳ trước chuyển sang.
Giá thành sản phẩm = CPSXDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ
1.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,
phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng
tập hợp CPSX đã xác định.
Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có 2 phương pháp tập hợp
CPSX như sau:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để
tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác
định, tức là chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được
trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác
hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài
khoản, hệ thống sổ kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: phương pháp này được sử dụng để
tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí có phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng theo nhiều địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí. Sau đó phải lựa chọn các
tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan.
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn để phân bổ

Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
14
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Xác định công thức phân bổ cho từng đối tượng:
C
i
= T
i

phương pháp nhất định. Có các cách đánh giá sau:
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
15
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.5.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp
Nội dung:
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi
phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu.
Trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế
biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định
theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép tính toán được giá trị sản phẩm dở
dang một cách nhanh chóng và đơn giản. Tuy nhiên, nếu tỷ trọng chi phí sản xuất
khác trong tổng chi phí sản xuất càng cao thì phương pháp đánh giá này càng không
chính xác.
Công thức :
D
CK
=
D
ĐK
+ C
NVL
x q
Q + q
Trong đó: + D
ĐK
: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ


+ C
Q + q
Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất,chế biến như: chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính giá trị sản phẩm dở dang theo công
thức sau:
D
CK
= D
ĐK
+ C
Q + q’
Trong đó:
+ C : Được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ
+ q’ : Là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành ( %HT ):
và q’ = q x %HT
Điều kiện áp dụng:
Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mà chi phí nguyên
vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không
lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
nhiều và biến động lớn, đặc biệt doanh nghiệp phải đánh giá được mức độ hoàn
thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.1.5.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức
Nội dung: Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản
phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản
mục chi phí ở từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi
phí định mức ở khối lượng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại
cho từng sản phẩm.
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
17

xuất và tính giá thành theo định mức.
1.1.5.4. Các khoản điều chỉnh giảm giá thành sản phẩm
Đánh giá, điều chỉnh giảm các khoản lảm giảm giá thành là công việc không
thể thiếu trong hạch toán giá thành sản phẩm làm cho giá thành được chính xác và
thông tin giá thành không bị sai lệch.
1.1.6. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.6.1. Phương pháp giản đơn.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình
công nghệ đơn giản, khép kín, chu kỳ ngắn. Với đối tượng tập hợp chi phí là sản
phẩm hoặc phân xưởng… Đối tượng tính giá thành là sản phẩm kỳ tính giá thành là
tháng, quý, năm…
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành
thực tế sản
phẩm hoàn
thành
=
CPSX kinh
doanh dở dang
đầu kỳ
+
Tổng CPSX
kinh doanh
trong kỳ
-
CPSX kinh
doanh dở dang
cuối kỳ
-
Các khoản

Tổng giá thành định mức
nhóm sản phẩm i
=
Tổng sản lượng sản
phẩm có quy đổi
x
Giá thành định mức
đơn vị sản phẩm i
Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng khoản mục chi phí
Tỷ lệ tính giá thành =
Tổng giá thành thực tế của nhóm SP
Tổng giá thành định mức của nhóm SPi
Bước 4: Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm (từng khoản mục chi phí)

Tổng giá thành thực tế
từng loại sản phẩm
=
Tỷ lệ tính giá
thành
x
Tổng giá thành định mức
nhóm sản phẩm
Bước 5: Tính giá thành đơn vị thực tế sản phẩm của từng loại (từng khoản
mục chi phí).
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
19
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Giá thành thực tế sản phẩm của
từng loại
= Tổng giá thành thực tế của loại SP

tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến và thành phẩm.
Sơ đồ 02: Sơ đồ phản ánh phương pháp sản xuất tính giá thành nửa thành
phẩm
+ + +
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Chi phí sản
xuât phát sinh
ở giai
đoạn1
Chi phí sản
xuất phát
sinh ở giai
đoạn 2
Chi phí sản
xuất phát
sinh ở giai
đoạn n
Giá thành thực tế thành phẩm
Chi phi
NVLTT
Giá thành bán
thành phẩm
GĐ 2
Giá thành bán
thành phẩm
GĐ n
Chi phí chế
biến giai đoạn
1

nào; từ đó, căn cứ vào các phiếu lĩnh vật tư để tính chi phí nguyên vật liệu chính
cho các đối tượng tính giá thành có liên quan.
Trong trường hợp một số nguyên vật liệu chính xuất dùng cho nhiều đối
tượng, hoặc các chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… dùng chung cho nhiều đối
tượng. Khi đó tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối
lượng sản phẩm sản xuất ra…
• Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn trong tháng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Định mức vật tư
Để tập hợp CPNVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng sử dụng trực tiếp
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
22
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
cho các nguyên vật liệu, vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
TK 621 có kết cấu như sau:
Nợ TK 621 Có
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm dịch vụ trong kỳ
- Nguyên vật liệu sử dụng không
hết nhập kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào tài khoản có

pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng tài khoản TK611 và TK631.
1.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
TK 622 - CPNCTT : Dùng để tập hợp và phân bố CPNCTT (tiền lương, tiền
công ) của công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh như tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
+ Tiền lương chính: là tiền thù lao trả cho thời gian lao động. Nó gắn liền với
khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định, vì vậy thường được tính
trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan.
+ Tiền lương phụ: là thời gian lao động trả cho thời gian ngừng nghỉ việc
theo quy định.
- Đối với những thời gian ngừng nghỉ việc có dự kiến trong kế hoạch như
nghỉ phép, nghỉ lễ… được tính vào đối tượng có liên quan theo phương pháp trích
trước để cho giá thành không bị biến động đột ngột.
- Đối với tiền lương trả cho thời gian ngừng, nghỉ việc khác được tính vào
khoản thiệt hại ngừng sản xuất.
+ Bảo hiểm xã hội: được tính theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương thực tế,
trong đó 17% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và 7% khấu trừ vào
thu nhập của người lao động.
+ Bảo hiểm y tế: được trích theo tháng theo tỷ lệ 4,5% trên tiền lương phải
trả, trong đó có 3% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và 1,5% khấu
trừ vào thu nhập của người lao động.
+ Kinh phí công đoàn: các doanh nghiệp trích, nộp kinh phí công đoàn bằng
2% quỹ tiền lương thực tế, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ
cấp theo lương (nếu có) tính vào chi phí.
+ Bảo hiểm thất nghiệp: được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế.
1% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, 1% khấu trừ vào thu thập của
người lao động.
Sinh viên: Hoàng Thị Dung Lớp: KTDN D – K11
24
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng

25

Trích đoạn Đặc điểm chi phí sản xuất chung ở công ty Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán của công ty Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status