Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
Tên viết tắt 7
Tên ðầy ðủ 7
NHNo&PTNT 7
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 7
NHNN 7
Ngân hàng nhà nuớc 7
NHTM 7
Ngân hàng thýõng mại 7
TCTD 7
Tổ chức tín dụng 7
TCKT-XH 7
Tổ chức kinh tế - xã hội 7
TG KKH 7
Tiền gửi không kỳ hạn 7
TG CKH 7
Tiền gửi có kỳ hạn 7
TGTK 7
Tiền gửi tiết kiệm 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN ngân
hàng thương mẠi 3
1.1. Tổng quan về NHTM 3
1.1.1. Khái niệm về NHTM 3
1.1.2. Chức năng của NHTM 4
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của NHTM 5
1.2. Nguồn vốn của NHTM 6
1.6.2.1. Chính sách lãi suất 19
1.6.2.2. Các phương thức huy động vốn do ngân hàng cung cấp 20
1.6.2.3. Vị thế, uy tín của ngân hàng 20
1.6.2.4. Mạng lưới chi nhánh ngân hàng 21
1.6.2.5. Khoa học, công nghệ trong ngân hàng 21
1.6.2.6. Marketing ngân hàng 22
1.6.2.7. Chính sách khách hàng 22
1.6.2.8. Công tác cân đối vốn của ngân hàng 22
1.6.2.9. Công tác tổ chức và trình độ nhân lực 23
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
2
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 25
GIAI ĐOẠN 2010-2012 TẠI NHNO &PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN 25
2.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn 26
2.1.3. Đặc điểm của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn ảnh hưởng đến công tác huy
động vốn 28
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn giai đoạn
2010- 2012 30
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn 30
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn 30
2.1.4.3. Hoạt động dịch vụ ngân hàng 32
2.1.4.4. Công tác kế toán ngân quỹ 32
2.1.4.5. Kết quả kinh doanh 34
2.2. Thực trạng thực hiện hoạt động thu hút vốn giai đoạn 2010-2012 của NHNo&PTNT
thị xã Từ Sơn 35
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch thu hút vốn giai đoạn 2010-2012 của
NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn 35
100,1 35
2.2.2.Tthực hiện hoạt động về quy mô thu hút vốn 36
2.2.3. Thực hiện hoạt động cơ cấu thu hút vốn 37
2.2.3.1. Cơ cấu theo loại tiền gửi 37
2.2.3.2. Cơ cấu theo kỳ hạn 39
2.2.3.3. Cơ cấu vốn theo đối tượng 45
2.2.4. Những giải pháp NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã áp dụng để thu hút vốn
giai đoạn 2010-2012 47
Thời gian qua, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã không ngừng thực hiện
các giải pháp để nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn. 47
-Thứ nhất: chi nhánh tập trung chỉ đạo mạnh mẽ về công tác huy động vốn, đặc
biệt nguồn vốn huy động từ dân cư, tiền gửi ngoại tệ. Tiếp cận với các
tổ chức kinh tế,tổ chức xã hội trong và ngoài địa bàn có nguồn vốn lớn
để huy động vốn 47
-Thứ hai: liên tục triển khai các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng 47
+ Năm 2010 tổ chức thành công 2 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng, đợt 1 mừng
Chi nhánh Từ Sơn lên chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT thị xã
Việt Nam; đợt 2 “ cùng NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn mừng đại lễ 1000
năm Thăng Long Hà Nội” 47
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
4
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
+Năm 2011, 2012 tổ chức các đợt tiết kiệm dự thưởng với nhiều giải thưởnghấp
dẫn. mỗi đợt với giải đặc biệt là 1 chiếc ô tô, các giải khác lần lượt: xe
máy, tivi,nồi cơm điện cùng nhiều giải thưởng hấp dẫn khác 47
-Thứ ba: Chi nhánh đã thực hiện khoán chỉ tiêu huy động vốn đến tất cả các
phòng, cán bộ công nhân viên chức trong toàn chi nhánh và sử dụng kết
quả thực hiện chỉ tiêu gắn liền với việc chi trả tiền lương kinh doanh.
Với những cán bộ hoàn thành tốt,có thành tích cao trong huy động vốn
sẽ được tuyên dương khen thưởng. Mặt khác, những cán bộ chưa hoàn
3.2.3. Chính sách lãi suất hợp lí 62
3.2.4. Nâng cao hoạt động thu hút vốn của ngân hàng 63
3.2.4.1. Tăng cường công tác Marketing trong ngân hàng 63
3.2.4.2. Đổi mới công nghệ phù hợp với yêu cầu phát triển 66
3.2.4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ ngân hàng 67
3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 68
3.3. Một số kiến nghị 68
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước 68
3.3.1.1. Hoàn thành hệ thống pháp lý có liên quan tới hoạt động ngân hàng 68
3.3.1.2. Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô 69
3.3.1.3. Thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính tiền tệ 69
3.3.2. Kiến nghị với NHNN 70
3.3.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 71
KẾT LUẬN 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
6
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên ðầy ðủ
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn
NHNN Ngân hàng nhà nuớc
NHTM Ngân hàng thýõng mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT-XH Tổ chức kinh tế - xã hội
TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
TG CKH Tiền gửi có kỳ hạn
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
TG KKH 7
Tiền gửi không kỳ hạn 7
Tiền gửi không kỳ hạn 7
TG CKH 7
TG CKH 7
Tiền gửi có kỳ hạn 7
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Tiền gửi có kỳ hạn 7
TGTK 7
TGTK 7
Tiền gửi tiết kiệm 7
Tiền gửi tiết kiệm 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN ngân
hàng thương mẠi 3
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN ngân
hàng thương mẠi 3
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 25
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 25
GIAI ĐOẠN 2010-2012 TẠI NHNO &PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN 25
GIAI ĐOẠN 2010-2012 TẠI NHNO &PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN 25
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THU HÚT NGUỒN VỐN CỦA
NHNO &PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN 54
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG THU HÚT NGUỒN VỐN CỦA
NHNO &PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN 54
KẾT LUẬN 1
- Phân tích một cách rõ ràng, chi tiết tình hình thực hiện hoạt động thu hút vốn tại
NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn.
- Nghiên cứu và đề ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động
thu hút vốn của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn.
•
Nội dung nghiên cứu
Thực trạng hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn từ năm
2010 đến năm 2012, và giải pháp nâng cao hoạt động thu hút nguồn vốn.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
1
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
•
Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu tại ngân hàng qua số liệu trong các năm 2010,
2011,2012
- Không gian:Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn và
các Phòng giao dịch trực thuộc ngân hàng: Phòng giao dịch Châu Khê, Phòng giao
dịch Đồng Kỵ, Phòng giao dịch Đông Ngàn.
•
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động thu hút vốn giai đoạn
2010-2012 của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động thu hút vốn của NHNo&PTNT thị
xã Từ Sơn
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
2
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
Như vậy, NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các doanh nghiệp,
cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế. Trong quá trình đó, NHTM thực hiện vai trò
tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện
các mối quan hệ giữa NHTM với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, v.v ,đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền
kinh tế được bình thường.
1.1.2. Chức năng của NHTM
Ngân hàng thương mại có 3 chức năng chính sau :
- Chức năng làm trung gian tín dụng.
Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng: có một số
lượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có
một số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư,
hoặc tiêu dùng Để giải quyết tình trạng này, NHTM với vai trò là trung gian, là
nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau, là người
“ đi vay để cho vay”.
Ngân hàng huy động các khoản vốn tạm thời nhàn dỗi trong nền kinh tế để hình
thành nên quỹ cho vay của mình rồi đem cho vay với nền kinh tế.
Thông qua chức năng này NHTM đem đến lợi ích cho tất cả các bên, lợi tức, an
toàn cho người gửi tiền; thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh cho người đi vay; giúp
ngân hàng thu được lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
Riêng với nền kinh tế, chức năng này có vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi nó
kích thích quá trình luân chuyển vốn mạnh, hiệu quả hơn. Chức năng này là chức năng
cơ bản và quan trọng nhất của NHTM.
- Chức năng trung gian thanh toán.
Ngân hàng thực hiện chức năng này khi khách hàng yêu cầu thực hiện thanh toán
như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ hoặc gửi tiền, thu tiền cho, từ một người khác…
Chức năng này có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó giúp giảm chi phí lưu
thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cho
vay khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động này đem lại nguồn lợi
nhuận chủ yếu cho ngân hàng thương mại.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
5
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ là hoạt động mà ngân hàng sẽ cung
ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thu
và chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác mà Ngân hàng Nhà nước quy định, từ đó
ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ, một nguồn thu mà các ngân hàng hiện nay rất chú trọng.
Ngoài ra, hoạt động ngân quỹ còn hình thành nên phần dự trữ của ngân hàng thương
mại. Nó không tạo ra lợi nhuận nhưng giúp ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
và các nghĩa vụ tài chính của mình. Điều này rất quan trọng.
- Hoạt động khác của ngân hàng bao gồm góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị
trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, kinh doanh
bất động sản, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ liên quan
đến hoạt động ngân hàng.
1.2. Nguồn vốn của NHTM
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động
sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. NHTM được coi như là một định chế tài chính cơ
bản trong đời sống kinh tế. NHTM hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp
vụ tài sản nợ (nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ cho vay)
và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ
hộ, Các nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng
phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này
đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể
thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Kết cấu nguồn vốn của NHTM gồm có: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và
chế độ.
1.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn để kinh doanh. Vốn huy
động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ NHTM nào.
Bản chất của vốn huy động là các tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả
đúng gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn. Nguồn vốn này luôn biến
động tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của ngân hàng.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
7
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Thông thường
vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn. Do đó hoạt động huy động
vốn của ngân hàng càng hiệu quả thì tổng nguồn vốn của ngân hàng sẽ tăng, là tiền đề
để tiến hành hoạt động sử dụng vốn.
1.2.3. Vốn đi vay
Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối
tượng vay khác nhau. Các ngân hàng có thể vay ở NHNN, các tổ chức tín dụng khác
hay vay trên thị trường vốn bằng cách phát hành giấy nợ nhằm bổ sung vào vốn
hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng. Nó có chi phí tương đối cao cho
nên chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
1.2.4. Vốn khác
Là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ đại lý, thanh toán,
nhận ủy thác
Bao gồm vốn chiếm dụng hợp pháp (Lương chưa trả nhân viên, thuế chưa nộp,
tiền đang chuyển, ); Vốn ủy thác;
1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM
Huy động vốn là điều kiện cần đối với hoạt động của một ngân hàng, đảm bảo sự
tồn tại của ngân hàng và thực hiện chức năng trung gian tài chính. Vốn huy động
chi…Khách hàng có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua công cụ thanh toán. Đứng
trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là một khoản tiền mà họ phải có trách
nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào, tuy nhiên ngân hàng cần tận dụng loại
tiền gửi này làm vốn kinh doanh của mình bởi trong quá trình lưu chuyển vốn của
ngân hàng do có sự chênh lêch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản
của khách hàng.
-Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời
nhàn rỗi của khách hàng. Họ gửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh
toán mà nhằm mục đích an toàn tài sản. Họ có quyền rút bất kỳ lúc nào, do vậy ngân
hàng luôn phải đảm bảo có thể thanh toán. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán.
Có thể nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huy động vốn
với chi phí thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn. Tuy nhiên, việc sử
dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất không ổn định, do
khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào, đặt ngân hàng trước rủi ro thanh
khoản. Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn này, ngân hàng phải tiến hành nghiên
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
9
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
cứu kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh, thu nhập, chi tiêu…của khách hàng để có kế
hoạch khai thác hiệu quả.
1.3.1.2. Huy động vốn thông qua tiền gửi có kì hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về thời
hạn gửi và rút tiền. Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và ký thác để
hưởng lãi. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, vì ngân hàng xác định được thời gian
rút tiền của khách hàng để thanh toán cho họ đúng thời hạn nên ngân hàng có thể sử
dụng phần lớn để kinh doanh. Chính vì vậy, NHTM luôn tìm cách để đa dạng hoá loại
tiền gửi này với nhiều loại kỳ hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, nhằm đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng. Loại tiền gửi này thường được trả lãi suất cao hơn so với lãi
suất của loại tiền gửi không kỳ hạn bởi ngân hàng có quyền sử dụng lýợng tiền này
vốn có tính ổn định cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn của NHTM. Để thu hút vốn
này, ngân hàng thường phải trả lãi suất cao.
1.3.2. Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá
Các NHTM có thể phát hành các công cụ nợ (nếu đủ điều kiện theo quy định)
như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn
trong một thời gian nhất định.
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng, người sở hữu giấy
này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn và sau khi phát
hành thì chứng chỉ sẽ được lưu thông trên thị trường tiền tệ. Các ngân hàng phát hành
chứng chỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đích thanh khoản. Các chứng chỉ này thường
không thuộc loại trái phiếu chiết khấu, lãi suất của chúng thường cao hơn lãi suất của
tín phiếu kho bạc và mức độ rủi ro của nó cũng thấp.
-Phát hành trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, là một chứng chỉ
có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng đối với người sở hữu trái phiếu với những
cam kết sau:
+ Thanh toán một số tiền xác định
+ Vào một ngày xác định trong tương lai
+ Với mức lãi suất xác định trong thời hạn xác định cho trước.
Các trái phiếu ngân hàng thường có kỳ hạn 1 năm,2 năm,… đến 5 năm.
Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu…Trái
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
11
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh
doanh có quy mô lớn và dài hạn. Việc phát hành trái phiếu, các NHTM chịu sự quản lý
của NHNN, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối
bởi uy tín ngân hàng.
-Phát hành kỳ phiếu
Khi các NHTM có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn, xảy
ra hiện tượng thiếu vốn đột xuất. Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình các
NHTM vay vốn của nhau và vay các tổ chức tín dụng khác qua thị trường liên ngân hàng
nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt trong thanh toán. Hoạt động của thị trường này
nhằm tận dụng đến mức cao nhất các khả năng sẵn có một cách triệt để của các
NHTM, tổ chức tín dụng trước khi có nhu cầu vay vốn của NHNN.
-Vay ngân hàng nhà nước
Khi các NHTM đã hết khả năng vay mượn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mất
khả năng thanh toán các NHTM thực hiện vay vốn của NHNN để tạo thêm nguồn vốn
bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình. Nguồn vốn của NHNN là nguồn vốn
cuối cùng. Nếu thiếu nguồn vốn này thì sẽ xuất hiện các cuộc khủng hoảng tài chính
khi các NHTM mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên để giữ ổn định giá trị đồng nội tệ
cũng như ngăn chặn sự lạm dụng của các NHTM trong việc vay vốn, NHNN thường
không cho các NHTM vay quá nhiều, khi đó NHNN thường nâng mức lãi suất chiết
khấu, lãi suất phạt lên cao hoặc đưa ra những điều kiện vay mà các NHTM không đáp
ứng được. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các NHTM có thể vay
NHNN các loại vốn: vốn vay ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạn còn thiếu của Ngân hàng
thương mại hoặc vốn vay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp những thiếu
hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các NHTM mang các giấy tờ có giá đến NHNN
xin tái chiết khấu (tái cấp vốn).
1.3.4. Huy động vốn từ nguồn vốn khác
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM còn có các nguồn khác như: Tiền
gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán, tiền tạm giữ, tiền đang chuyển và
các khoản khác. NHTM cũng có thể sử dụng những hình thức huy động vốn khác để
thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, từ nền kinh tế, từ nước ngoài thông qua các hoạt
động uỷ thác về các dịch vụ xã hội như: dịch vụ câu lạc bộ hoặc đứng ra làm đại lý
phát hành chứng khoán cho các công ty, làm trung gian thanh toán, làm đại lý bảo
hiểm, làm đại lý uỷ thác đầu tư
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
13
góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên
thương trường.
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
14
Khóa luận tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
-Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh
giúp các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn. Với ngân hàng vốn chính
là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thực tế đã chứng minh: quy
mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc
thu hút nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong
việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối
lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất. Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngân
hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn cho ngân hàng
và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên.
- Ngoài ra, vốn còn giúp ngân hàng tổ chức kinh doanh đa dạng hơn trên thị
trường, mở rộng các lĩnh vực: kinh doanh chứng khoán, thuê tài chính…chứ không chỉ
hoạt động ở những dịch vụ ngân hàng truyền thống. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh vốn của mình, ngân hàng cũng sẽ phải đương đầu với rất nhiều rủi ro, nhưng
nếu có một nguồn vốn vững mạnh, việc đa dạng hóa đầu tư như đã nói ở trên sẽ giúp
ngân hàng phân tán rủi ro, và gia tãng thêm tính cạnh tranh cho ngân hàng.
Rõ ràng, nguồn vốn rất quan trọng với ngân hàng, huy động vốn sẽ là hoạt động
cần thiết và ưu tiên hàng đầu của ngân hàng. Hoạt động này hiệu quả sẽ giúp ngân
hàng rất nhiều trong việc phát triển của mình như mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản
phẩm,cung ứng nhu cầu tín dụng, tăng tính cạnh tranh…, và nâng cao uy tín của ngân
hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ đạt mục đích về lợi nhuận.
1.4.2. Đối với khách hàng
Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông qua công tác huy động vốn,
các tổ chức kinh tế cũng như người dân sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi của mình thông qua lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân
1.5.2. Nguồn vốn có khả năng đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Để đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thường sử dụng các chỉ tiêu
so sánh nguồn vốn huy động được với các nhu cầu tín dụng, thanh toán và các nhu cầu
khác để thấy nguồn vốn huy động có thể đáp ứng được bao nhiêu, ngân hàng phải vay
thêm bao nhiêu để thoả mãn nhu cầu ấy. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải có
cơ cấu vốn hợp lý. Cơ cấu vốn huy động ở đây bao gồm cơ cấu vốn theo ngắn hạn và
trung hạn, dài hạn, cơ cấu vốn theo nội tệ và ngoại tệ, theo tiền gửi dân cư và tiền gửi
doanh nghiệp. Cơ cấu vốn hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn,
không có tình trạng bất hợp lý giữa vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn.
1.5.3. Chi phí huy động vốn
GVHD: Th.S Nguyễn Quang Huy SV: Trần Thanh Hà
16