Báo chí Hà Nội với công cuộc cải cách hành chính ở thủ đô - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VƯƠNG KIÈU VÂN
BÁO CHÍ HÀ NỘI VỚI

CÔNG CUỘC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở THỦ ĐÔ
(KHẢO SÁT TRÊN BÁO HÀ NỘI MÓI, KINH TÉ & ĐÔ THỊ 2005)
Chuyên ngành: Báo chí học
Mã sổ: 60 32 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BÁO CHÍ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS LÊ THANH BÌNH
HẢ NỘI - 2007
M ự c LỤC
M ở đầu
Chương Một: Khái quát về công cuộc cải cách hành chính ở
Viêt Nam và Thủ đô Hà Nôi
• •
1.1. Khái quát thực trạng cải cách hành chính ở Việt Nam trong
xã hội thông tin truyền thông ngày càng phát triển và hội nhập
1.1.1. Quá trình tiên hành cải cách hành chính
1.1.2. Một số kết quả cải cách hành chính đạt được
1.2. Thực trạng cải cách hành chính ở Hà Nội
1.2.1. Các giai đoạn tiến hành cải cách hành chính ở Hà Nội
1.2.2. Một sổ kết quả cải cách hành chính ở Hà N ội các giai
đoạn
1.3. Lý luận về truyền thông cải cách hành chính
1.3.1. Vấn đề truyền thông cải cách hành chính
1.3.2. Vai trò của truyền thông đổi với vấn đề cải cách hành
chính
1.3.3. Các hỉnh thức truyền thông hành chính

2.3.4. Bài phỏng vấn 80
2.3.5. Ma-két báo 83
Chương Ba. Những bài học kinh nghiệm và các đề xuất nhằm 85
thúc đẩy hiệu quả cải cách hành chính Hà Nội đúng lộ trình
3.1. Những ưu, nhược điểm của bảo Hà Nội mới và báo Kinh 85
tế&đô thị khi truyền thông vẩn đề cải cách hành chính
3.1.1. Ưu, nhược điểm về nội dung 85
3.1.2. Ưu, nhược điểm về hình thức 88
3.2. Những bài học kinh nghiệm và các để xuất 90
Kết luận 93
Danh mục tài liệu tham khảo 96
Phụ lục
MỞ ĐÀU
1. TÍNH CÁP THIÉT CỦA ĐÈ TÀI
CCHC đang là “vấn đề nóng” không chỉ ở riêng Việt Nam hay những
nước đang phát triển mà là xu thế cải cách chung trên thế giới. Ngav từ những
năm giữa thế kỷ XX, xu hướng CCHC nhà nước đã trở thành làn sóng đổi
mới diễn ra tại nhiều quốc gia tiên tiến như: Mỹ. Nhật, Pháp, Singapore, Hàn
Ọuổc
Mặt khác, từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội và xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ thì khái niệm xã hội dân sự
ngày càng phô biến. Theo đó, trong xã hội này người dân sẽ đóng vai trò là
đối tác bình đẳng của Nhà nước, được tạo điều kiện tham gia vào việc hoạch
định, thực hiện, giám sát và phản biện xã hội các hoạt động của Nhà nước
Hơn nữa, nền kinh tế mở cùng với sự phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin,
truyền thông cũng làm thúc đẩy quá trình CCHC, định hướng dư luận, góp
phân tô chức cho CCHC nhanh chóng, hiệu quả hơn.
Năm 1986, sau Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, công
cuộc đổi mới toàn diện đất nước bắt đầu khởi động. Cùng với đổi mới về kinh
tế thì CCHC cũng là nội dung được Đại hội đề cập đến. Văn kiện Đại hội đại

tổng thế cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010 thì công
cuộc CCHC ở Việt Nam đã tiến hành được 15 năm. Dù cải cách chỉ được
thực hiện từng bước thận trọne nhưng không thể phủ nhận được nhiều thay
đổi tích cực do CCHC mang lại. Tuy nhiên, những thành tựu bước đầu Việt
Nam đạt dược trong 15 năm qua chưa thể đáp ứng kịp quá trinh dổi mới, phát
triển trong thời kỳ mới.
Văn kiện Đại hội Đảng bộ toàn quốc lần thứ IX năm 2001 tiếp tục
khẳng định tính cấp thiết phải tiến hành công cuộc CCHC: “Đó/ mới thể chế
và TTHC, tập trung trước hết vào xoá bỏ những quy định mong nặng tính
hành chính quan liều, bao cấp, gãy phiền hà, sách nhiễu quản lý và nhân dân,
kìm hãm sự phát triển lực lượng sàn xuất”
Vì thế, trong giai đoạn II (2006- 2010), Việt Nam cần CCHC nhiều và
nhanh hơn đồng thời đẩy mạnh công tác truyền thông tạo hiệu quả cao hơn
nữa.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính của quốc gia vì vậy
Hà Nội phải đi đầu, thực hiện thành công công cuộc CCHC. Trong những
năm qua, Hà Nội đã thực hiện CCHC theo lộ trình chung do Đảng, Nhà nước
chỉ đạo và đạt được một số kết quả quan trọng.
Hà Nội đã đề ra kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể CCHC
Thành phố Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010 với mục tiêu tổng quát: “Xây dinig
bộ máy hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền XHCN
dưới sự lãnh đạo cùa Đáng; xây dịcng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm
chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển, xây dựng và quản lý Thủ đô ”
CCHC là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và không phải không ít khó
khăn. CCHC thành công trước hết phải cải cách được “tư duy hành chính cũ”
đã hàn sâu trong đội ngũ CBCC nhiều năm qua, sự đổi mới nhận thức của
người dân đối với các vẩn đề liên quan đến quyền lợi, thái độ khi giao tiếp với
các cơ quan công quyền, sự tham gia phối hợp của các tổ chức công quyên và
sự ủng hộ của nhân dân với chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước.

luận và tổng kết thực tiễn hoạt động báo chí Hà Nội trong truyền thông
CCHC ở Thủ đô. Qua đó, rút ra những bài học để công tác truyền thông
CCHC có hiệu quả hơn trong thời gian tiếp theo.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nội dung và hình thức các bài
viết về CCHC ở Hà Nội năm 2005. Lý do chọn năm 2005 vỉ đây là năm cuối
cùng thực hiện Chưưng trình 07/Ctr-TU của Thành ủy về CCHC, nâng cao
hiệu lực của chính quyền giai đoạn 2001-2005, kết thúc giai đoạn I Chương
trình tổng thể CCHC Quốc gia và Thành phổ Hà Nội giai đoạn 2001- 2010
Phạm vi nghiên cứu là tất cả các tin, bài, ảnh về vẩn đề CCHC ở Hà
Nội được đăng trên báo Hà Nội mới, Kinh tế&đô thị năm 2005.
4. MỤC ĐÍCH, NHIỆM v ụ NGHIÊN c ứ u
a. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm chỉ ra báo Hà Nội mới và báo
Kinh tế&đô thị đã truyền thông vấn đề CCHC ở Hà Nội ra sao, tìm ra những
điểm báo chí đã và chưa làm được để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn trong những
năm tới.
b. Nhiệm vụ
Căn cứ vào mục đích của luận văn, dựa trên chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và Thành phổ Hà Nội về CCHC, tôi tiến hành sưu tầm, phân
loại, nghiên cứu nội dung thông tin trên báo hai báo trong năm 2005.
Nghiên cứu các hình thức chuyển tải nội dung về CCHC ở Hà Nội trên
hai báo để nhận xét về cách thể hiện nội dung, hình thức, các ưu, nhược điểm
của từng tờ báo trong truyền thông CCHC
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u VÀ NGUÒN TƯ LIỆU
5
Trong quá trinh thực hiện luận văn, tôi tiến hành phương pháp sưu tầm
tài liệu, thống kê, phân loại, tổng hợp và đánh giá thông tin, sau đó dưa ra
nhận xét. Tôi kết hợp những thế mạnh của hai tờ báo và những thông tin khác
để có cái nhìn tổng thể về công cuộc CCHC ờ Hà Nội xem xét vấn đề CCHC

7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THựC TIÉN CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sẽ là nguồn tư liệu tham khảo hệ thống, đầy đủ và chính xác
cho những ai quan tâm đến vấn đề truyền thông CCHC của báo chí Thủ đô
nói riêng và truyền thông CCHC nói chung.
Luận văn cũng có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho những nhà
nghiên cứu, nhà quản lý trong quá trình nghiên cứu, ra chủ trương, chính sách
về CCHC. Đồng thời là tư liệu để giảng viên, sinh viên những ngành học liên
quan tham chiếu trong chuyên môn của mình.
8. KÉT CẤU LUÂN VĂN
Nội dung chính của luận văn gồm: Phần mở đầu, 3 chương và kết luận.
Ngoài ra còn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương Một. Khái quát về công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam
và Thủ đô Hà Nội
Chương Hai: Báo chí Hà Nội và vấn đề Cải cách hành chính
Chương Ba. Những bài học kinh nghiệm và các đề xuất nhằm thúc đẩy
hiệu quà CCHC Thành phố Hà Nội đúng lộ trình.
7
CHƯƠNG MỘT.
KHÁI QUÁT VÈ CÔNG cuộc CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Ở VIỆT NAM VÀ THỦ ĐÔ HÀ NỘI
1.1. KHÁI QUÁT THựC TRẠNG CCHC Ở VIỆT NAM TRONG
XÃ HỘI THÔNG TIN TRƯYÈN THÔNG NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN
VÀ HỘI NHẬP.
1.1.1. QUÁ TRÌNH TIÉN HÀNH CCHC
Có thể nói, công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập của
nước ta ngày càng mạnh mẽ thì mô hình bộ máy, hoạt động của Nhà nước, xã
hội cũng phải có những thay đổi để tương thích. Xã hội hiện đại vận hành bài
bản theo quy luật của xã hội dân sự, nền kinh tế tri thức được xác lập, Nhà
nước vận hành theo kiểu “cai trị” dần được thay thể bằng Nhà nước “dịch vụ”,
công dân là “khách hàng” của cơ quan công quyền nhung trách nhiệm công

Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khoá VII đã mở ra một giai
đoạn mới, giai đoạn chuyển biến thật sự trong CCHC ở nước ta, có ý nghĩa
quan trọng thúc đẩy tiến trình CCHC của 20 năm đổi mới vừa qua.
Đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001) bên cạnh việc khẳng định mục
tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng
bước hiện đại hoá đã đưa ra một loạt chủ trương, giải pháp có ý nghĩa quan
trọng trong CCHC như điều chỉnh chức năng và cải tiến phương thức hoạt
dộng của Chính phủ, nguyên tắc bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; phân công,
phân cấp; tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ
công “Sau gần 10 năm thực hiện cải cách nền hành chính quôc gia và thể
chế hóa Nghị quyết Đại hội IX của Đáng về tách cơ quan công quyền với tổ
9
chức sự nghiệp. Quyết định 192 (Quyết định 192/2001/QĐ-TTg ngày
17/12/2001) của Thủ tướng Chính phủ về m ở rộng thí điếm khoán biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đổi với cơ quan hành chính Nhà nước được ban
hành. Qua thời gian thực hiện thí điểm, một sổ địa phương, bộ ngành đã đạt
được kết quà khả quan, m ở ra triển vọng tốt, bởi chính sách hợp lòng dân '
(Cài cách hành chính nhìn từ cơ chế “khoán ”, Hà Nội mới, 13/2/05)
Nếu tính từ thời điểm Chính phủ ban hành Nghị quvêt 38/NQ-CP
(thảng 5/1994) về cải cách một bước TTHC đến thời điểm ban hành Chtrơng
trình tong thể cài cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010 (tháng
8/2001) thì CCHC đã tiến hành được 7 năm, còn nếu tính từ Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ VI năm 1986 thì CCHC tại Việt Nam đã được 15 năm, theo
lộ trình ba giai đoạn:
Giai đoạn I (1986- 1994): là thời kỳ tiến từ sự chuẩn bị về tư tưởng và
bước đi cho CCHC đến cải cách một bước TTHC; đánh dấu bằng sự kiện
Chính phủ ban hành Nghị quyết 38/NỌ-CP về cải cách một bước TTHC và
sáng kiến cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa, một dấu” ở một sổ tinh, thành
toàn quốc.
Giai đoạn II (1994- 1996): thời kỳ tiến hành cải cách một bước TTHC

Cải cách thể chế được xác định là một trong những trọng tâm của
CCHC nhà nước và đã đạt được kết quả tương đối thành công trong xây dựng
và điều chinh thể chế quản lý hành chính nhà nước trong điều kiện chuyển
sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế.
11
Chính phù dã ban hành nhiều VBQPPL quan trọng, tạo hành lang pháp lý cho
sự phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức hoạt động của các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước các cấp, cụ thể: sửa đổi một số điều của Hiến
pháp năm 1992, ban hành mới Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương
mại, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Báo chí (sửa đổi, bổi sung) Luật Đất đai
(sửa đổi) và một số luật chuyên ngành khác để tạo thể chế kinh tế; đồng thời
ban hành Luật Tổ chức Chính phù, Luật Tổ chức HĐND và UBND, và xác
lập thê chế vận hành của bộ máy Chính phủ, quy định lại chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cùa tất cả các bộ, ngành T.Ư để tạo đồng bộ về
thể chế hành chính.
Cải cách TTHC được tập trung thực hiện theo hướng đơn giản hóa,
công khai, minh bạch và đã đem lại những kết quả tích cực. “Điển hình là
công tác thực hiện quy chế "một cửa", Quyết định 181/2003/QĐ-TTg chi yêu
cầu các tinh, thành pho trực thuộc T ư thực hiện quy chế một cửa đổi với 6
loại TTHC (đó là các thủ tục: Phê duyệt các dự án đầu tư trong nước, nước
ngoài; xét duvệt cấp vốn đầu tư XDCB; cấp giấy chítng nhận đăng kỷ kinh
doanh cho DN; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận QSH nhà, QSD
đất, cho thuê đất; các chính sách xã hội); tại quận, huyện, thị xã, thành phổ
trực thuộc tinh đổi với 7 loại TTHC; tại xã, phường, thị trấn đổi với 4 loại
TTIĨC ' (Cải cách hành chính phải bắt đầu từ những việc cụ thể. Bài 1:
CCHC- nhiệm vụ trọng tâm, Hà Nội mới, 26/11/05) được nhân dân và doanh
nghiệp đánh giá cao. Tính đến 31-12-2005, 100% cấp tỉnh, 98% cấp huyện và
78% cấp xã đã tổ chức triển khai cơ chế “một cửa”.
về cơ bản, qua việc đổi mới cách thức, quy trình giải quyết các TTHC
đã có tác dụng trực tiếp làm giảm bớt phiền hà, chi phí, tiêu cực và thu được

Trong kiện toàn tổ chức của ƯBND các cấp, dã RÌảm bớt đáng kể số
lượng đầu mối các cơ quan chuyên môn cấp tinh và cấp huyện. Ở cấp tỉnh,
các sở và tương đương đã thu gọn từ gần 30 đầu mối xuống còn 20-22 đầu
mối; cấp huyện từ 16-17 đầu mối giảm xuống còn 10-12 đầu mối.
1.1.2.3. Xây dựng và phát triến đội ngũ cán bộ, công chức
“Ket luận Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đàng
(khóa IX) về công tác tổ chức và cán bộ đà chỉ rõ: "Đội ngũ cán bộ có bước
trưởng thành và tiến bộ, là lực lượng nòng cốt cùng với nhản dân tạo nên
thành tựu to lởn trong những năm qua” (Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế tri thức nước ta hiện nay, Báo
điện từ Đáng Cộng sán Việt Nam, 30/8/07). Trong 20 năm qua, đội ngũ
CBCC nước ta có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. Năm 1986, có
1,2 triệu CBCC hành chính, sự nghiệp thì năm 2005 tăng lên khoảng 1,5 triệu
người. Những cải cách vừa qua tập trung nhiều vào nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCC cả về phẩm chất và năng lực với kỹ năng hành chính mới, đáp ứng
yêu cầu CCHC.
1.1.2.4. Cải cách tài chính công
Việc cải cách trên lĩnh vực tài chính công được triển khai tích cực
nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính đổi với cơ quan hành chính nhà nước
và dơn vị sự nghiệp, từng bước tạo cơ chế tài chính thích hợp đối với mỗi loại
cơ quan, coi đây là yếu tố thúc đẩy cải cách thể chế và tổ chức bộ máy hành
chính. Chính phù cũng ban hành một loạt các cơ chế tài chính; trong đó, một
sổ cơ chế tài chính tạo bước đột phá trong quản lý các đơn vị sự nghiệp có thu,
cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan hành
chính nhà nước, cơ chế đấu thầu, cơ chế hợp đồng một số loại công việc trong
cơ quan nhà nước cho khu vực tư nhân thực hiện. “Hoạt động cải cách tài
chinh công, theo Bộ trường Bộ Tài chính Nguyễn Sinh Hùng là “đã có bước
14
đôi mới quan trọng trong phân cáp ngân sách; quản lý và điểu hành ngân
sách; trong thực hiện Quy chế công khai tài chính Đặc biệt, cơ chế tài

2001- 2005
1.2.2.MỘT SỐ KẾT QUẢ VÈ CCHC Ở HÀ NỘI CÁC GIAI ĐOẠN:
1.2.2.1 Giai đoạn I (1995- 1996): Cải cách một bước TTHC theo
Nghị quyết 38/NQ-CP
Tháng 3/1997, Thành ủy Hà Nội đã tiến hành tổng kết hai năm thực
hiện CCHC theo tinh thần Nghị quyết 38/CP của Chính phủ về cài cách một
bước TTHC và Nghị quyết Trung ương VIII khóa VII về cải cách một bước
nền hành chính nhà nước.
Sau 2 năm thực hiện CCHC, công tác CCHC thành phố Hà Nội đã đạt
được một số kết quả sau: Rà soát hơn 3.500 VBQPPL, trong đó phát hiện 154
văn bản cần sửa đổi, 310 văn bản hết hiệu lực; Chỉ đạo xây dựng và ban hành
một số VBQPPL liên quan đến cải cách TTHC trong 7 lĩnh vực trọng điểm
như: xây dựng cơ bản; dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành
phố; xuất nhập cảnh; kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất đai ; Rà soát chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy hành chính từ các sở,
ban, ngành trực thuộc Thành phố đén các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ
của UBND các quận, huyện theo hướng tách chức năng quản lý hành chính
Nhà nước ra khỏi chức năng quản lý sản xuất- kinh doanh, nhàm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn; UBND Thành phố đã chỉ
đạo công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCC và quản lý doanh nghiệp, cán bộ
Dàng, đoàn thể tham gia.
1.2.2.2. Giai đoạn II (1997-2000): Cải cách một bước bộ máy hành
chính Thành phố theo chương trình 06/Ctr-TU của Thành ủy
16
Mặc dù dã đạt được một số kết qùa trên, song công tác CCHC trong
thời gian này còn tiến hành chậm, kết quả thu được chưa rõ nét. Trước tình
hình trên, ngày 6/3/1996, Thành ủy Hà Nội ban hành Chương trình 06/Ctr-TU
vẻ CCHC của Thành phố Hà Nội giai đoạn 1997-2000.
Thành ủy chủ trương trong giai đoạn 1997- 2000 tập trung cải cách cơ
ban các TTHC, loại bỏ các khâu phiền hà, bất hợp lý, ngăn chặn tệ cửa quyền,

với yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn. Mục tiêu nhằm đảm bảo cho bộ
máy hành chính hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tránh chồng chéo về chức
nâng, nhiệm vụ (đổi với Thành pho); giảm tầng nấc trung gian (đối với quận
và cấp cơ sở). Xây dựng cơ chế phổi hợp giứa các sở, ngành với UBND các
quận, huyện- von là khâu yếu nhất trong bộ máy hành chỉnh thành phố hiện
nay, cho phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế phân cấp TƯ- địa phương. Phân
định rỏ thắm quyền và trách nhiệm của UBND, chủ tịch UBND các cấp; giám
đôc các sở, ngành với chủ tịch UBND các quận, huyện, chịu trách nhiệm cùa
tập thể và cả nhân trong cơ quan hành chính các cấp. Bên cạnh đó đổi mới,
cài tiến lề loi làm việc (như giảm hội họp, giảm giấy tờ hành chính), tăng
cường trách nhiệm và năng lực của cơ quan hành chính trong giải quvểt cong
việc cùa cá nhân và tô chức; đay mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
quán lý nhà nước, tăng cirờng đầu tir để đến năm 2010, hiện đại hóa cơ quan
hành chính trên toàn thành pho, đáp ứng yêu cầu xây dựng một nền hành
chỉnh chuyên nghiệp, hiện đại” (Cải cách hành chính phải bắt đầu từ những
việc làm cụ thể. Bài II: Xây dựng một nền hành chính dân chù, trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, Hà Nội mới, 1/12/05). Nhờ đó, chức
năng, nhiệm vụ của các đơn vị hành chính thuộc UBND Thành phố và các
18
phong, ban chuyên môn nghiệp vụ cùa UBND các quận, huyện đã được rà
soát và sap xếp lại theo hướng thu gọn đầu mối, từng bước khắc phục sự
chỏng chéo chức năng, nhiệm vụ “đã cơ bản hoàn thành việc tách chức năng
quàn lý sản xuát kinh doanh ra khói cơ quan hành chính nhà nước; thành lập
04 tổng công ty, đây mạnh phân cáp, phân công cho cơ sở, tiêp tục rà soát
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức lại bộ máy hành chính các cấp” (Thực hiện đề
án cứa Thành ủy về cải cách hành chỉnh: Dân còn mong muốn nhiều hơn, Hà
Nội mới, 4/505). K.ết quả là bộ máy hành chính Thành phố được thu gọn từ 38
đầu mối còn 32 đầu mối; bộ máy hành chính cấp quận, huyện thu gọn từ 18
dầu mối còn 14 đầu mối.
Chủ trương tăng cường phân cấp cho ƯBND quận, huyện đã đạt được

ngũ cán bộ cơ sở, Hà Nội mới, 10/8/05)
1.2.2.3.Giai đoạn III (2001- 2010): CCHC theo Chương trình tổng
thể của Chính phủ giai đoạn 2001- 2010 và Chương trình 07/CTr-TU của
Thành ủy về CCHC nâng cao hiệu lực của chính quyền giai đoạn 2001-
2005
Nếu như từ năm 1986 đến năm 1994 là thời kỳ Đảng và Nhà nước
chuẩn bị tư tưởng và bước đi cho toàn bộ tiến trình CCHC; để sau đó từ năm
1994 đến 2000, đột phá vào lĩnh vực cải cách TTHC thì từ tháng 9/2001,
CCHC ở nước ta chuyển sang giai đoạn mới- giai đoạn cải cách tổng thể nền
hành chính nhà nước. So với các giai đoạn trước, ngoài ba nội dung cải cách
thể chế hành chính, bộ máy hành chính và xây dựng đội ngũ CBCC, phạm vi
của Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước còn bao gồm
lĩnh vực cải cách tài chính công.
Sau khi phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình tổng thể CCHC của
thành phố giai đoạn 2001- 2010 theo tinh thần lồng ghép mục tiêu của chương
20
trình 07/CTr của Thành ủy với Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ.
IJBND Thành phố Hà Nội đã tổ chức lại và ban hành quy chế tổ chức và hoạt
dộng của Ban chỉ đạo CCHC Thành phố. Ngày 14/3/2002, UBND Thành phố
dã ban hành Chỉ thị số 09/CT-UB về đẩy mạnh công tác CCHC của Thành
phố giai đoạn 2001- 2010.
Phát huy kết quả đã đạt được trong những năm trước, ngay trong 2002,
năm đầu thực hiện kể hoạch CCHC giai đoạn 2001- 2010, theo chương trình
07/CTr-TU của Thành ủy và kế hoạch sổ 34/QĐ-ƯB của UBND Thành phố,
CCHC ở Thù đô Hà Nội đã đạt thêm một số kết quả mới:
+ Tiếp tục thực hiện tổng rà soát VBQPPL:
“ƯBND Thành phổ đã chi đạo rà soát hệ thống VBQPPL và cắp thành
pho đã có 11000 văn bản, cấp quận, huyện có hơn 60.000 văn bản được rà
soát. Sau khi rà soát, ƯBND Thành phố đã công bố danh mục 147 VBQPPL
do UBND Thành p hổ ban hành đã hết hiệu lực thi hành, đồng thời chi đạo

cách TTHC theo mô hình một cửa một đầu mối, thí điểm về phản cắp ủy
quyền quyết định đầu tư xảy dựng cơ bản "(Thực hiện đề án cùa Thành ủy về
cài cách hành chính, Hà Nội mới, 4/5/05)
Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-UB, UBND Thành phố đã ủy quyền
cho Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư được điều chỉnh cơ cấu kể hoạch vốn
nhưng không làm thay đổi tổng số vốn Thành phố đã giao kế hoạch cho dự án;
đã cho phép giám đốc các sở có chức năng xây dựng chuyên ngành thẩm định
Thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán trong một số trường hợp. Ngày 14/8/2002
UBND Thành phố đã ban hành quyết định số 116/2002/QĐ-UB mở rộng
phân cấp cho ƯBND các quận, huyện một số thẩm quyền trong quyết định
đầu tư, úy quyền quyết định đầu tư và giám định đâu tư cho các sở thuộc
22

Trích đoạn Điều kiện tiếp cận các vấn đề CCHC: Báo chí cần chú ý thực hiện chức năng giám sát, phản biện. Truyền thông tin tức của nước ngoài. BÁO CHÍ HÀ NỘI VÀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VỀ MẶT NỘI DƯNG CÁC BÀI VIẾT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status