SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thuý Hồng, khoa kinh doanh thương
mại, trường Đại học Thương Mại và cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của cán bộ nhân viên trong công ty Hanvico cùng toàn thể gia đình
và bạn bè đã giúp em hoàn thành nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
1
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 43
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
2
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CLSP : Chủng loại sản phẩm
DMSP : Danh mục sản phẩm
DVKH: Dịch vụ khách hàng
ĐTCT : Đối thủ cạnh tranh
KD : Kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Uỷ ban nhân dân
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
3
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BH 2.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty Hanvico 20
BH 2.2 : Mô hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp 20
thực hiện chính sách sản phẩm ở đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể góp
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
5
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
phần đưa công ty đạt được tốc độ tăng trưởng vượt bậc, có thị trường khá
rộng trong nước. Tuy nhiên , quá trình thực hiện chính sách sản phẩm của
công ty Hanvico còn một số thiếu sót và hạn chế như là : mẫu mã sản phẩm
chưa được thiết kế một cách chủ động mà chỉ dựa vào đơn đặt hàng của khách
hàng và của ĐTCT … Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện chính
sách sản phẩm của công ty Hanvico” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề
Mặc dù công ty đã chú ý rất nhiều đến việc thực hiện chính sách sản
phẩm, nhưng các mẫu sản phẩm mới chưa được thiết kế một cách chủ động
mà còn dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng, và mẫu mã của đối thủ cạnh
tranh. Vấn đề nghiên cứu ở đây là : “Hoàn thiện chính sách sản phẩm ở
công ty Hanvico” .
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống lại các lý luận cơ bản về chính sách sản phẩm ở công ty KD
- Tìm hiểu thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty Hanvico
- Đề ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách sản phẩm tại công ty
1. 4. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian : Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chính
sách sản phẩm của công ty Hanvico trên khu vực thị trường toàn quốc, hướng
tới đối tượng khách hàng là các hộ gia đình.
- Giới hạn về thời gian : giai đoạn từ 2006 – 2008 và các kiến nghị đối
với doanh nghiệp, với Nhà nước, với tập đoàn dệt may, và UBND thành phố
Hà Nội được áp dụng trong khoảng thời gian từ 2009 – 2012.
- Giới hạn nội dung : Các nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm
+ Quyết định về chủng loại, danh mục sản phẩm
+ Quyết định về chất lượng sản phẩm
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
1.5.1.2.Khái niệm về chính sách sản phẩm
* Khái niệm
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trường đều phải xây dựng cho mình một chính sách cụ thể phù hợp với
khả năng hiện có của mình đồng thời phải thích hợp với các tình thế thị
trường luôn biến động.
Chính sách sản phẩm : là tổng thể các quyết định và hành động liên
quan đến sản xuất và kinh doanh sản phẩm, nhằm vào những mục tiêu nhất
định để sử dụng tốt nhất các khả năng và nguồn lực của tổ chức đồng thời
thích ứng với những cơ hội và thách thức bên ngoài.
•Vai trò của chính sách sản phẩm trong chiến lược marketing
Chính sách sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của một chiến
lược marketing.
Chính sách sản phẩm là xương sống của chiến lược marketing, trình độ
sản xuất càng cao, cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò của chính sách sản
phẩm càng trở nên quan trọng hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chính sách sản phẩm không tốt thì chiến lược Marketing không thể có
hiệu quả. Nó là tiền đề để kế hoạch định chính sách giá, chính sách phân phối,
chính sách xúc tiến. Chính sách sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với các
chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại.
Chính sách sản phẩm với chính sách giá cả
Các công ty có những mục tiêu khác nhau làm căn cứ cho chính sách giá
tuỳ theo chính sách sản phẩm.Với mục tiêu an toàn kinh doanh trong điều
kiện cạnh tranh gay gắt về sản phẩm công ty thường đặt mục tiêu giá thấp cho
sản phẩm để lôi kéo những khách hàng nhạy cảm về phía mình, cố gắng hoàn
vốn đầu tư. Còn với mục tiêu lợi nhuận: công ty muốn tăng lợi nhuận tối đa
trong kinh doanh nhờ chính sách đặt giá cao để nhanh chóng thu lợi nhuận
trước mắt trong ngắn hạn trước khi chia sẻ chúng với các đối thủ cạnh tranh.
tiến thương mại và vai trò của công cụ xúc tiến cũng thay đổi theo từng giai
đoạn của chu kì sống. Cụ thể ở giai đoạn đầu tiên của chu kì sống quảng cáo
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
9
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
có ảnh hưởng rất lớn giới thiệu người tiêu dùng biết đến sản phẩm nhưng đến
giai đoạn suy thoái quảng cáo thì chỉ giữ vai trò nhắc nhở và hoạt động quảng
cáo chỉ diễn ra ở mức thấp.
1.5.1.3 Yêu cầu của chính sách sản phẩm
- Chính sách sản phẩm phải rõ mục tiêu xác lập kế hoạch và phương án
hành động cụ thể. Công tác xây dựng phải được tổ chức theo quy trình thống
nhất, rõ ràng, chính sác trong từng giai đoạn. Trong quá trình thực hiện phải
đảm bảo sự phối hợp của cá nhân, các bộ phận có liên quan phát huy năng lực
nghề nghiệp và thông đạt chính xác về mục tiêu tiền đề và sách lược chung
của chính sách sản phẩm
- Chính sách sản phẩm phải đảm bảo xác định rõ việc phân phối các
nguồn lực trong doanh nghiệp như khả năng sản xuất, lực lượng bán hàng,
thời gian, tài chính… một cách hợp lí. Bởi lẽ nguồn lực trong mỗi doanh
nghiệp cho dù là quy luật lớn hay nhỏ thường bị giới hạn. Điều này đòi hỏi
nhà quản trị khi xây dựng chính sách sản phẩm phải tính toán kỹ lưỡng trong
việc phân phối các nguòn lực như thế nào.
- Trong nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động và cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt hơn thì một chính sách sản phẩm khi xây dựng cần phải
có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Một chính sách sản phẩm mang
tính cạnh tranh được thể hiện trên các mặt như:
+ Đối thủ cạnh tranh không thể làm tương tự như sản phẩm của doanh
nghiệp được.
+ Lựa chọn những thị trường hoặc sản phẩm riêng biệt mà các đối thủ
cạnh tranh quyết định không đối chọi, theo đuổi, hoặc làm tương tự.
+ Đưa ra những mục tiêu phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế trong
phần thị trường đang phát triển.
+ Phát triển hướng lên trên: những công ty đang hoạt động ở những phần
bên dưới của thị trường có thể muốn xâm nhập vào những phần lớn ở phía trên.
Họ có thể bị hấp dẫn bởi những nhịp độ tăng trưởng cao hơn những phần bên
trên thị trường hay khả năng sinh lời cao hơn của chúng. Cũng có thể công ty
chỉ muốn xác lập vị trí của mình như là một người sản xuất chủng loại đầy đủ.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
11
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
+ Phát triển theo 2 hướng : một công ty đang hoạt động ở những
phâầngiữa của thị trường có thể quyết định phát triển chủng loại sản phẩm
của mình đồng thời hướng lên trên và hướng xuống dưới. Chính sách phát
triển này giúp cho công ty chiếm lĩnh vị trí thống soái trên thị trường.
Bổ sung thêm loại sản phẩm
CLSP có thể mở rộng bằng cách bổ sung thêm những loại sản phẩm mới
trong phạm vi hiện tại của loại đó. Mỗi mặt hàng phải có một điểm khác biệt
có thể dễ dàng nhận biết. Có một số động lực thúc đẩy việc bổ sung thêm loại
sản phẩm như tìm kiếm lợi nhuận tăng thêm, cố gắng thoả mãn những đại lý
đã than phiền về doanh số thiệt hại do loại sản phẩm thiếu một số mặt hàng,
cố gắng sử dụng năng lực dư thừa, cố gắng trở thành công ty luôn dẫn đầu, và
cố gắng để lấp kín những lỗ hổng để ngăn ngừa các đối thủ cạnh tranh.
Thanh lọc sản phẩm
Khi một loại sản phẩm nào đó mà không đem lại lợi nhuận cho công ty.
Hoặc là khi công ty thiếu năng lực sản xuất, cần tập trung vào những loại
hàng mang lại nhiều lợi hơn, khi đó công ty sẽ quyết định thanh lọc sản phẩm.
Việc thanh lọc có thể giúp cho công ty đạt được lợi nhuận lâu dài hơn.
1.5.2.2. Quyết định về chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những đặc điểm của sản phẩm thể hiện
được sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với
công dụng, tên gọi của sản phẩm.
nhận sản phẩm đó. Nếu sản phẩm đó bị thất bại hay chất lượng kém thì cũng
sẽ không ảnh hưởng đến tên tuổi của công ty.
+Tên họ chung cho tất cả các sản phẩm : Lợi thế là chi phí phát triển sẽ ít
hơn vì không phải chi phí cho việc nghiên cứu một tên mới hay cho quảng cáo.
+ Tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm : Hiện nay có rất nhiều công ty
theo đuổi chiến kược này, họ sang chế ra những tên họ khác nhau cho những
loại sản phẩm có chất lượng khác nhau trong cùng một lớp sản phẩm. Việc
tạo ra nhiều nhãn hiệu theo cách này sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu của khách
hàng. Tuy nhiên sẽ tốn chi phí cho quảng cáo và thiết kế nhãn hiệu.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
13
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
+ Tên thương mại của công ty kết hợp với tên cá biệt của sản phẩm:
được kết hợp tạo ra sản phẩm mới. Tên công ty hợp pháp hoá còn tên cá biệt
thì cá biệt hoá sản phẩm.
Quyết định chiến lược nhãn hiệu : bao gồm : mở rộng chủng loại; mở
rộng nhãn hiệu.
1.5.2.4. Quyết định bao bì sản phẩm
Bao bì sản phẩm là đồ chứa hay bao gói cho sản phẩm nhằm vào một số
mục đích cụ thể ( làm đẹp cho sản phẩm, bảo vệ, gia tăng tiện ích khi sử
dụng…)
Hiện nay, bao bì không chỉ có chức năng bảo vệ, thông tin, thẩm mỹ mà
còn là một công cụ marketing giúp công ty quảng cáo sản phẩm của mình.
Nhiều chuyên gia marketing đã nói rằng bao bì sản phẩm là P thứ 5 của
marketing _ mix bởi sản phẩm vật chất khi được đưa ra thị trường thì rất cần
thiết được đóng gói bằng bao bì. Nhờ có bao bì sản phẩm mà nhiều loại hàng
hoá được bán trong các siêu thị và cửa hàng tự chọn rất hiệu quả, trong nhiều
trường hợp bao bì là yếu tố đầu tiên tác động tới khách hàng, gây sự chú ý và
thích thú, gây được ấn tượng tốt do vậy có thể dẫn đến quyết định mua của
khách hàng. Có thể nói thu nhập của người tiêu dùng ngày càng cao do vậy họ
mới. Song cũng nhờ việc thực hiện chính sách này mà công ty có khả năng
thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, đây cũng chính là quy luật tất yếu
của nền kinh tế thị trường.
1.5.2.7.Hoạch định ngân sách cho chính sách sản phẩm
Việc hoạch định ngân sách cho chính sách sản phẩm là rất quan trọng.
Công ty muốn chi đúng số tiền cần thiết để đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Thế nhưng làm thế nào công ty biết được là mình đã chi đúng số tiền cần thiêt
đó.Đây là một câu hỏi khó đối với các nhà quản trị và chuyên gia marketing
buộc họ phải đưa ra những quyết định hết sức đúng đắn để hoạch định ngân
sách cho chính sách sản phẩm. Các nhà quản trị có thể xác lập ngân sách dành
cho chính sách sản phẩm bằng cách căn cứ vào:
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
15
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
•Mục tiêu và nhiệm vụ của chính sách đã đề ra, nó đòi hỏi nhà quản trị
phải xác định những mục tiêu một cách cụ thể sau đó ước tính chi phí để thực
hiện những hoạt động cần thiết.
•Dung lượng thị trường đóng vai trò to lớn trong việc xác định ngân
sách cho chính sách sản phẩm bởi nó ảnh hưởng đến lượng chi phí khác nhau,
tiềm năng thị trường cũng khác nhau… ngân sách dành cho chính sách sản
phẩm sẽ được phân bổ vào các chính sách khác nhau tuỳ theo loại sản phẩm,
nhóm khách hàng, uy tín nhãn hiệu…
•Tính toán chi phí sản phẩm và xác định mức giá bán cho sản phẩm.
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận do đó doanh nghiệp phải
tính toán kĩ lưỡng các chi phí. Không chỉ có sản phẩm mà còn có cả chi phí
Marketing, chi phí cho các hoạt động hỗ trợ cho sản phẩm trong từng thời kì
kinh doanh sản phẩm. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải cân nhắc mối quan hệ
giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận để dự kiến mức chi phí marketing và xác
định chi phí cho các hoạt động có liên quan.
•Khả năng cạnh tranh: trên một thị trường có đông đối thủ cạnh tranh
doanh và phân tích tỷ số tài chính thông qua việc so sánh các chỉ số của năm
này với năm khác. Từ đó, nhận thấy được xu hướng biến động về tình hình
kinh doanh cũng như tình hình tài chính của Công ty là tốt hay xấu qua các
năm, nhằm đề ra những giải pháp thích hợp trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
• Phương pháp tính tương quan tỷ lệ : thường được sử dụng kết hợp với
phương pháp so sánh trong quá trình phân tích nhằm thấy được sự thay đổi về
tỷ lệ phần trăm của các chỉ số qua các năm, giúp nhận ra được hiệu quả từng
nội dung cần nghiên cứu.
• Phương pháp ngoại suy xu thế : đánh giá , dự đoán về môi trường ,về
xu hướng phát triển của công ty, ngành và phương hướng phát triển của công
ty trong những thời gian tiếp theo .
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
17
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
• Phương pháp thống kê : Là việc tập hợp các dữ liệu thô thành các
dạng thích hợp hơn cho việc hiểu và giải thích chúng. Đồng thời cũng là tập
hợp các phương pháp phân tích để cụ thể hoá các danh mục, chủng loại sản
phẩm của công ty.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến
việc thực hiện chính sách sản phẩm của công ty Hanvico
2.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hàn Việt được thành lập theo quyết định số 4804 do Uỷ
Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội cấp ngày 25/01/1999 và giấy phép kinh
doanh số 073339 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày
30/11/1999.
Nguồn vốn của công ty bao gồm : vốn chủ sở hữu và vốn đi vay. Nguồn
vốn của công ty năm 2008 là khoảng 80 tỷ đồng trong đó 35 tỷ là vốn chủ sở
hữu còn lại là vốn đi vay.
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH HÀN VIỆT
mới sản phẩm bằng cách đầu tư trang thiết bị công nghệ kỹ thuật mới để cải
tiến và phát triển những sản phẩm mới.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng giám đốc
GĐ điều hành
khối văn phòng
GĐ điều hành khối
sản xuất
GĐ điều hành
khối kinh doanh
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phân
xưởng
đệm
lò xo
Phân
xưởng
may
Xưởng
sản xuất
đệm lò
xo
Xưởng
sản xuất
kệ
giường
Kho
Nguyên
vật liệu
Nhà xưởng I
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
BH 2.2 : Mô hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD của công ty Hanvico
( ĐVT: 1000 VNĐ)
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Tổng nguồn vốn 42.779.440 56.728.068 82.304.153
Nợ phải trả. 35.234.156 49.195.722 74.796.155
Tài sản ngắn hạn 25.808.407 36.790.434 58.591.278
TSCĐ 16.971.033 19.933.633 23.713.017
Tổng doanh thu 15.123.380 35.878.392 43.511.235
Tổng giá vốn hàng bán 11.074.028 33.393.429 38.008.463
Lợi nhuận sau thuế 387.620 400.251 602.347
Tổng số nộp ngân sách 2.878.273 3.779.01 4.376.268
Trong đó thuế nhập khẩu: 1.153.217 1.555.531 2.059.623
Số lao động chính của doanh nghiệp
(người)
quá trình hình thành và phát triển với tốc độ cạnh tranh gay gắt. Đây là ngành
hang mới phát triển ở Việt Nam và có xu hướng phát triển mạnh trong những
năm tới do :
- Dân số nước ta rất đông , khiến dung lượng thị trường ngày càng tăng
và nhu cầu về sản phẩm của công ty cũng tăng cao
- Xu hướng tiêu dùng đang chuyển sang các sản phẩm đệm bông ép có
chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng bởi chính những ưu điểm của sản phẩm
là xốp, bông, không cứng, đàn hồi, nhẹ, không gây ảnh hưởng đế người tiêu
dùng và môi trường.
- Người dân hiện nay đều ý thức việc phải bảo vệ và giũ gìn cho sức
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
21
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
khoẻ của mình cũng như những người thân trong gia đình. Họ đều mong
muốn dnàh cho những người thân một điều kiện tốt nhất để đảm bảo sức khoẻ
trong đó có giấc ngủ, do đó nhu cầu về các sản phẩm chăn, ga , gối, đệm tăng
cao. Hơn nữa, nước ta có kết cấu dân số trẻ, rất nhiều người đang trong độ
tuổi kết hôn, do đó nhu cầu về các sản phẩm đồng bộ chăn, ga, gối, đệm vào
mùa cưới tăng cao.
• Đối thủ cạnh tranh(ĐTCT)
Cùng với nhu cầu ngày càng cao thì cạnh tranh laị càng gay gắt giữa các
nhà sản xuất kinh doanh. Hiện nay tren thị trường ngày càng xuất hiện nhiều
ĐTCT cung cấp các sản phẩm cùng loại với công ty từ trong nước cho đến
nước ngoài. Sản phẩm của các công ty này rất đa dạng vê mẫu mã như : Đệm
mút Kymdan, công ty TNHH Trần Da với nhãn hiệu Warm, công ty sản xuất
và thương mại Thanh Bình, EVERON, Sông Hồng,…Các công ty này hang
năm cho ra rất nhiều loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hang đặc
biệt là khách hang hộ gia đình.
2.3. Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập được
Qua quá trình thu thập dữ liệu tại công ty , em đã có được các kết quả về
100%
Cotton
100%
cotton T
100% cotton
§B
TCM
2. CM
3. Vá ch¨n ®«ng
200*220
375,000 495,000 590,000 745,000
4. 150*210
325,000 425,000 480,000 625,000
5. Ruét ch¨n ®«ng
200*220
400,000
460,000
6. 150*210
340,000
370,000
7. Ch¨n xu©n thu
200*220
515,000 590,000 690,000 835,000
8. 150*210
420,000 495,000 585,000 705,000
9. Ga phñ giêng
120*190
490,000 560,000 640,000 765,000
10. 150*190
550,000 620,000 735,000 885,000
25.Ruét gèi tùa 45*45
45,000
26.Vá gèi trÎ em 35*50
45,000 50,000 60,000 70,000
27.Ruét gèi trÎ em 35*50
45,000
28.Bé ( ch¨n, ga, gèi)
120*190
1,300,000 1,555,000 1,795,000 2,200,000
150*190
1,570,000 1,855,000 2,195,000 2,675,000
160*200
1,605,000 1,890,000 2,230,000 2,720,000
180*200
1,670,000 1,955,000 2,295,000 2,785,000
B¶ng gi¸ ®Öm
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
24
SVTH:Nguyễn Thị Yến Chi – Lớp K41C1 GVHD: TS. Phạm Thuý Hồng
TT Lo¹i s¶n phÈm kÝch thíc
180*200 160*200 160*195 150*190
120*190
1.
(chÊt liÖu v¶I) ®é dÇy
2.
§Öm b«ng PE-
HQ
14 CM
3,450,000 3,040,000 2,950,000 2,720,000
2,180,000
3,290,000
Đơn vị tính: VNĐ
BẢNG GIÁ NĂM 2008 ÁP DỤNG CHO THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC
TT
Lo¹i s¶n
phÈm
kÝch th-
íc
180*200 160*200 160*195 150*190
120*190
(chÊt liÖu v¶I) ®é dÇy
1.
§Öm lß xo
gÊm
22CM 3,680,000 3,350,000 3,310,000 3,150,000
2,640,000
2. §Öm lß xo tói 22CM 5,390,000 4,990,000 4,890,000 4,690,000
3,890,000
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Kinh doanh Thương Mại
25