LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại và được thực
tập tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy, em đã học và tích lũy
được nhiều kiến thức quý báu cho mình. Được tiếp xúc với môi trường kinh doanh
thực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm.
Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã giúp em có đầy
đủ kiến thức để hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
Chân thành cảm ơn Ths. Bùi Quang Trường - Bộ môn Công nghệ thông tin là
người hường dẫn trực tiếp em trong quá trình làm khóa luận. Trong quá trình làm
Th.S luôn hướng dẫn nhiệt tình và chỉnh sửa những sai sót, luôn tạo điều kiện để sinh
viên có một kết quả tốt nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ và nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư
Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy, đã giúp đỡ và chỉ dạy cho em trong suốt thời gian
thực tập và làm việc tại đây, cung cấp các số liệu và tài liệu cần thiết giúp cho em hoàn
thành tốt bài khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các Thầy cô để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT Tên Hình Số trang
1 Hình 2.1. Mô hình tổng quát của ERP 6
2 Hình 2.2. Hệ thống thông tin Marketing 9
3 Hình 2.3. Mô hình hệ thống thông tin kế toán 10
4 Hình 2.4. Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin sản xuất 10
5 Hình 2.5. Mô hình hệ thống thông tin quản trị nhân lực 11
6 Hình 2.6. Lợi ích của quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM) 12
7 Hình 2.7. Cơ sở hạ tầng HTTT của KWS 12
8 Hình 2.8. Mô hình chuỗi cung ứng phức tạp 14
Hệ thống thông tin
Marketing
2 KMS
Knowledge Work Systems Hệ thống thông tin
quản lý tri thức
3 ERP
Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
4 SCM
Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung
ứng
5 CRM
Customer Relationship
Management
Quan hệ khách hàng
iv
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1) Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, ERP
(Enterprise Resources Planning) đã nhanh chóng trở thành giải pháp được nhiều công
ty đầu tư thích đáng do những lợi ích to lớn mà nó mang lại.
Trên thế giới, việc ứng dụng các giải pháp ERP với nội dung chính là đưa ra
giải pháp tổng thể cho tin học hóa tác nghiệp và quản trị trong các tổ chức, doanh
nghiệp đã được thực hiện từ lâu. Đây là một công cụ hiệu quả giúp đỡ các nhà lãnh
đạo trong việc quản lý các nguồn lực khác nhau (nhân lực - tài lực - vật lực) và tác
nghiệp, đồng thời giúp các tổ chức, doanh nghiệp hội nhập với một tiêu chuẩn quản lý
quốc tế.
Ở Việt Nam, có trên 90% các doanh nghiệp là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
việc ứng dụng CNTT vào trong lĩnh vực quản lý, thương mại còn nhiều hạn chế, chưa
đồng bộ. Vai trò của hệ thống thông tin đã được các doanh nghiệp nhận thức rõ ràng,
Khi quyết định triển khai ứng dụng ERP là lúc doanh nghiệp phải tổ chức lại các hoạt
động hướng theo các quy trình chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, do
đó chất lượng sản phẩm được nâng cao, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng năng lực
cạnh tranh khẳng định được vị trí của doanh nghiệp. Như vậy, ứng dụng ERP cho mỗi
doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.
Tuy nhiên, việc triển khai ứng dụng ERP không phải dễ, cần hội tụ nhiều điều
kiện để có thể ứng dụng thành công như: nhận thức và quyết tâm cao của ban lãnh đạo
doanh nghiệp, lựa chọn giải pháp phù hợp, phối hợp tốt với đối tác triển khai trong quá
trình thực hiện dự án, sẵn sàng thay đổi các quy trình bất hợp lí hiện hữu trong doanh
nghiệp, chú trọng công tác đào tạo cán bộ theo các quy trình mới, chú trọng đào tạo
khai thác hệ thống cho cán bộ mọi cấp, có cán bộ chuyên trách tiếp thu quản trị hệ
thống thông tin…
Công ty Cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy là một trong những
công ty hội tụ đủ những điều kiện phù hợp để có thể triển khai ứng dụng mô hình
HTTT hoạch định nguồn nhân lực ERP.
Đề tài : “Ứng dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
ERP tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy” ra đời nhằm đề
xuất giải pháp ứng dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn nhân lực ERP trong quản lý
cho các công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ nói chung và cho công ty cổ phần
đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy nói riêng.
2
3) Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về ERP: Phân tích, tổng hợp khái niệm ERP, lịch
sử hình thành và phát triển ERP, mô hình ERP tổng quát, chức năng, vai trò, đặc điểm
của ERP, các giải pháp ERP hiện nay.
- Trên cơ sở lý luận, kết hợp phân tích sự cần thiết cần ứng dụng ERP trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời vận
dụng những kiến thức lí luận và thực tiễn để xem xét, đề xuất ứng dụng mô hình
HTTT hoạch định nguồn nhân lực ERP tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và
dịch vụ Cầu Giấy.
rộng rãi nhất do Microsoft phát triển. Trong Excel có bộ công cụ cho phép người sử
dụng tiến hành phân tích và xử lý dữ liệu. Excel có thể được sử dụng để tổ chức sắp
xếp dữ liệu, trình bày dữ liệu, lập bảng và vẽ đồ thị.
- Phương pháp định tính
Tiến hành chọn lọc, phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua
các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu và các dữ liệu, thông tin được thu thập từ các nguồn
khác ( chủ yếu là từ internet) nhằm chọn được thông tin phù hợp với mục đích sử dụng
và nội dung nghiên cứu.
6) Kết cấu đề tài
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng mô hình hệ thống thông tin hoạch
định nguồn nhân lực ERP tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu
Giấy”
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của việc ứng dụng mô hình HTTT hoạch định
nguồn nhân lực (ERP)
Phần 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp ứng dụng mô hình HTTT hoạch
định nguồn nhân lực (ERP) tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ
Cầu Giấy
4
PHẦN 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
HTTT HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC (ERP) TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CẦU GIẤY
2.1. Cơ sở lý luận về HTTT, HTTT ERP
2.1.1. Khái niệm HTTT
- Hệ thống thông tin: Là hệ thống dùng các nguồn tài nguyên bao gồm: con
người (người sử dụng và các chuyên gia về CNTT), phần cứng (máy tính, các phương
tiện lưu trữ và truyền dữ liệu), phần mềm (các chương trình, thủ tục) để thực hiện các
hoạt động nhập vào, xử lý, đưa ra, lưu trữ và kiểm soát nhằm chuyển các tài nguyên
dữ liệu thành các sản phẩm thông tin (Nguồn: Giáo trình hệ thống thông tin quản lý-
TS. Nguyễn Đăng Khoa- Học viện hành chính 2001)
- Hệ thống thông tin quản lý: Là hệ thống thông tin tin học hóa có chức năng
Hình 2.1. Mô hình tổng quát của ERP
Nguồn: Bài giảng hệ thống thông tin quản lý – Bộ môn: Công nghệ thông tin –
Trường Đại học Thương mại
Human Resource Management_ HRM (Quản lý nhân sự) - con người là tài sản
quan trọng nhất mà một doanh nghiệp có. Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc
vào tính hiệu quả của cách "quản lý con người".
Supply Chain Management_ SCM (Quản lý dây chuyền cung ứng) - là sự phối
kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty
tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra
sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng.
Finance Resource Management_FRM (Quản lý tài chính) - sử dụng các thông
tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm
mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài
chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai.
6
Manufacturing Resource Planning_MRP Quản lý sản xuất - phân hệ hoạch định
quá trình sản xuất và nguyên vật liệu trong sản xuất, phản ánh quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý sản xuất.
Customer Relationship Management_CRM (Quản lý quan hệ khách hàng) - là
phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có
hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản,
nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
2.1.5. Đặc điểm ERP
- ERP là một hệ thống tích hợp quản trị sản xuất kinh doanh (Integrated Business
Operating System). Tích hợp – có nghĩa là mọi công đoạn, mọi người, mọi phòng ban
chức năng đều được liên kết, cộng tác với nhau trong một quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh thống nhất.
- ERP là một hệ thống do con người làm chủ với sự hỗ trợ của máy tính (People
System Supported by the Computer). Những cán bộ chức năng, nghiệp vụ mới là
chính, còn phần mềm và máy tính chỉ là hỗ trợ. Người sử dụng phải được đào tạo cẩn
2.1.8. Nội dung của ứng dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn lực (ERP) trong
doanh nghiệp
2.1.8.1. Hệ thống thông tin Marketing và nghiên cứu marketing
Hệ thống thông tin Marketing (MIS) bao gồm con người, thiết bị và quy trình
thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời
và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định Marketing.
( Nguồn: Marketing căn bản – Ph.Kotler)
Khái niệm hệ thống thông tin Marketing được minh họa trong (Hình 2.2). Để
tiến hành phân tích lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra, những nhà quản trị Marketing
cần những thông tin về tình hình diễn biến của môi trường Marketing. Vai trò của MIS
là xác định những nhu cầu thông tin của người quản trị, phát triển những thông tin cần
thiết và phân phối thông tin đó kịp thời cho những nhà quản trị Marketing.
Thông tin cần thiết được phát triển thông qua ghi chép nội bộ ở công ty, hoạt
động tình báo Marketing, nghiên cứu Marketing và phân tích hỗ trợ quyết định
Marketing. Bây giờ ta sẽ mô tả từng hệ thống con chủ yếu trong MIS của công ty.
8
Hình 2.2. Hệ thống thông tin Marketing
Nguồn: Marketing căn bản – Ph.Kotler
2.1.8.2. Hệ thống thông tin kế toán
Là hệ thống bao gồm con người, phương tiện, các chính sách, thủ tục, quyết
định, về kế toán tài chính. Hệ thống thông tin kế toán chính là HTTT có chức năng
thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt các thông tin kế toán. Hệ thống thông tin kế toán
bao gồm bốn chu trình:
- Chu trình tiêu thụ: Gồm những sự kiện liên quan đến hoạt động bán hàng hóa và
dịch vụ tới các tổ chức và đối tượng khác, vận chuyển hàng, những khoản thu và phải
thu.
- Chu trình cung cấp: Gồm những sự kiện liên quan đến hoạt động mua hàng hóa và
dịch vụ từ các tổ chức và đối tượng khác, những khoản phải trả và thanh toán.
- Chu trình sản xuất: Gồm các sự kiện liên quan đến hoạt động biến đổi các nguồn
lực thành hàng hóa, dịch vụ và dự trữ kho.
Lên kế hoạch ngắn và dài hạn về nhu cầu nhân lực.
Hình 2.5. Mô hình hệ thống thông tin quản trị nhân lực
Nguồn:Giáo trình hệ thống thông tin quản lí – Hàn Viết Thuận- Đại học kinh tế quốc
dân, 2008, trang 194
2.1.8.5. Hệ thống thông tin quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
CRM là viết tắt của Customer Relationship Management – Quản trị quan hệ
khách hàng. Đó là chiến lược kinh doanh nhằm chọn và quản lý khách hàng, để tối ưu
giá trị lâu dài. CRM yêu cầu văn hóa và triết lý kinh doanh tập trung vào khách hàng
nhằm hỗ trợ tiếp thị, kinh doanh và các quá trình dịch vụ hiệu quả. Các ứng dụng
CRM có thể quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả, cung cấp cho doanh nghiệp khả
năng lãnh đạo, chiến lược và văn hóa.
f
m
Hình 2.6. Lợi ích của quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
Nguồn: Bài giảng hệ thống thông tin quản lý – Bộ môn CNTT- Trường ĐHTM
IBM IBM IBM
Network Interface Card
Tuyển dụng nhân
lực
Đào tạo nhân lực
Sử dụng nhân lực
Quản lí nhân sự
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
IBM IBM IBM
Network Interface Card
CSDL quản
trị nhân lực
( FOXPRO,
ACCESS )
- Quản lý tri thức là công việc tốn kém do đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống giải
pháp lai ghép giữa con người và công nghệ
- Quản lý tri thức cần phải có những người quản lý có kiến thức sâu rộng →cố vấn nội
bộ của mỗi doanh nghiệp
- Quản lý tri thức hỗ trợ để diễn đạt những tri thức ngoài doanh nghiệp, do đó phải liên
hệ được với các nguồn thông tin và dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp.
- Quản lý tri thức cần hỗ trợ phần cứng mạnh hơn các máy tính thông thường do nó
đòi hỏi các phần mềm hỗ trợ đồ họa, phân tích, quản lý tài liệu, dữ liệu và có khả năng
truyền thông ở mức cao hơn các hệ thống khác.
2.1.8.6. Hệ thống thông tin quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
a) Chuỗi cung ứng
Là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối và các
trang thiết bị hậu cần
Nhằm thực hiện các chức năng:
12
Phần mềm
HTTT quản lý
tri thức (KWS)
Mạng
Mạng
CSDL
CSDL
Phần cứng
Phần cứng
Chia sẻ
tri thức
Thu thập
và mã hóa
tri thức
Phân phối
Xí nghiệp
anh chị
Nhà thầu
phụ
Trung tâm
phân phối
Người bán lại
(Người bán lẻ,
nhà phân phối)
Khách hàng
Nhà
phân
phối
Vận chuyển trực tiếp
Vận chuyển
trực tiếp
phải ứng dụng ERP. Phần lớn các công ty Việt Nam quan tâm đến triển khai ERP hiện
nay đều là những công ty lớn với doanh số từ vài trăm tỷ đồng trở lên. Tuy vậy, vài
năm trở lại đây, việc ứng dụng ERP không còn là vấn đề cao xa đối với các công ty có
quy mô nhỏ hơn. Vì vậy trong những năm gần đây, thị trường ERP Việt Nam tăng
trưởng cao ở hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Rất nhiều công ty do ý thức được tầm quan trọng của hệ thống ERP đã không chỉ
hoạch địch ngân sách lớn cho ERP mà còn sử dụng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp
nhằm làm tăng hiệu quả ứng dụng ERP…
Một số doanh nghiệp khác tuy đã có nhu cầu nhưng do chưa sẵn sàng nên chưa
mạnh dạn đầu tư. Vì vậy, sau khi ổn định tình hình tổ chức, các doanh nghiệp quan
tâm hơn đến việc ứng dụng ERP để nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
đặc biệt với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có tính cạnh tranh cao như: ngân hàng,
tài chính, bảo hiểm, viễn thông và một số cơ quan chính phủ. Theo nhận định của nhà
cung cấp ERP thì các doanh nghiệp vừa sẽ là đối tượng quan tâm nhiều nhất vì số
Để việc ứng dụng CNTT mang lại hiệu quả cao trong doanh nghiệp lại cần phải
có ý tưởng và tầm nhìn từ chính các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp. Các nhà
quản trị cấp cao chính là những người đưa ra quyết định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Từ đó xây dựng các kế hoạch và chính sách phát triển của doanh nghiệp
để sớm đạt mục tiêu.
2.3.2.2. Khả năng đầu tư của doanh nghiệp
Muốn ứng dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn nhân lực (ERP) doanh
nghiệp cần phải đầu tư mua sắm máy chủ, máy tính, các thiết bị kết nối, mua các phần
mềm ứng dụng, quy trình triển khai. Đó là các khoản tài chính mà doanh nghiệp cần
phải có, đồng thời cần phải có không gian và hàng loạt các chi phí khác. Chính vì vậy,
khả năng đầu tư của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai ứng
dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn nhân lực (ERP).
2.3.2.3. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành bại đối với doanh nghiệp khi ứng
dụng mô hình HTTT hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Để hoạch định tốt
ứng dụng mô hình HTTT ERP trong doanh nghiệp, các nhà quản trị công nghệ thông
tin cần phải có kỹ năng:
- Kỹ năng quản lý thông tin
- Hiểu biết về CNTT: Cần hiểu biết về kỹ năng CNTT để ứng dụng trong công việc
của mình
- Vốn tri thức
15
- Khả năng xử lý thông tin nhanh.
2.4. Đánh giá, phân tích thực trạng việc ứng dụng mô hình HTTT hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ
Cầu Giấy
2.4.1. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư
Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy
2.4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy là doanh nghiệp hoạt
Nguyễn Thành Đính
2.4.1.3. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông;
Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Trang trí nội, ngoại thất công trình;
Kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, ăn uống (không bao gồm kinh doanh phòng
hát karaoke, quán bar, vũ trường);
Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh siêu thị, cho thuê nhà ở
và văn phòng (kiốt, trung tâm thương mại);
Đại lý kinh doanh dịch vụ internet;
Phó giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng IT Phòng đầu
tư dự án
Phòng
vật tư
Phòng
nhân sự
Giám đốc
17
Hội đồng quản trị
Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;
Quảng cáo thương mại;
Buôn bán đồ điện, hàng thủ công mỹ nghệ;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí bao gồm: bể bơi, sân tennis (không bao
gồm kinh doanh phòng hát, quán bar, vũ trường);
Lữ hành nội địa, quốc tế;
Hệ thống máy tính với 100% số máy tính đều được kết nối mạng LAN và mạng
Internet, đảm bảo việc trao đổi thông tin trong nội bộ công ty cũng như giữa công ty
với môi trường bên ngoài luôn được thông suốt, chính xác. Việc tập hợp dữ liệu để xử
lý và lưu trữ thông tin cũng đã được công ty quan tâm và thực hiện, tuy nhiên chất
lượng thông tin được xử lý chưa thật sự đáp ứng được những yêu cầu mà công ty đang
cần.
19
Bảng 2.2. Phần mềm hệ thống tại công ty
Nguồn: Kết quả xử lý phiếu điều tra qua phần mềm Excel
Hiện tại công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Cầu Giấy đang sử dụng hệ
điều hành Windows để điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng. Hệ điều hành
này thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như thao tác đọc, viết tập tin,
quản lý hệ thống tập tin và các kho dữ liệu. Ngoài ra hệ điều hành cũng cung cấp các
dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng dụng thông thường như trình duyệt Web,
chương trình soạn thảo văn bản….
2.5.1.2 Về ứng dụng các mô hình HTTT trong các hoạt động quản lý của công ty
Bảng 2.3. Phần mềm chuyên dụng tại công ty
Nguồn: Kết quả xử lý phiếu điều tra qua phần mềm Excel
Bên cạnh việc trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị phần cứng, công ty cũng
luôn chú trọng triển khai và đang sử dụng một số phần mềm chuyên dụng để phục vụ
cho công tác kinh doanh và quản lý như: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý dự án,
phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý công văn giấy tờ… Tuy nhiên số lượng
phần mềm chuyên dụng được sử dụng vẫn còn khá hạn chế, dẫn tới việc thu thập và xử
lý các thông tin cần thiết, đòi hỏi sự chính xác và đồng bộ cao vẫn chưa được đáp ứng
đầy đủ. Đây cũng là những điểm mà công ty cần khắc phục trong thời gian tới nhằm
hoàn thiện và nâng cấp các hệ thống phần mềm cho phù hợp với việc kinh doanh của
công ty. Trong thời gian tới các nhà quản trị sẽ triển khai thêm một số phần mềm khác
như: Quản lý kho – vật tư, quản lý khách hàng (CRM), quản lý nhà cung cấp – đối tác,
quản lý chuỗi cung ứng (SCM)…
20