Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP
MARKETING NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM KIM KHÍ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HÀ NỘI ”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Nói đến cơ chế kinh tế thị trường là nói đến cạnh tranh. Do vậy, bất kỳ doanh
nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường dù muốn hay không đều chịu ít nhiều
ảnh hưởng khác nhau. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất kì
một lĩnh vực nào thì vấn đề cạnh tranh luôn luôn song hành với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đó. Đặc biệt trong những năm gần đây khi việt nam ra nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO và tổ chức thành công hội nghị hợp tác các nước châu á thái
bình dương (APEC) đã đưa Việt Nam sang một thời kì mới - thời kì hội nhập. Hội
nhập với nền kinh tế thế giới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp viêt nam ,
nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức. Các doanh nghiệp việt nam không
những phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài, cạnh tranh giữa những mặt hàng trong nước với những mặt hàng nhập khẩu.Vì
vậy, hiện nay các doanh ngiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng
diễn ra gay gắt. Đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy , các doanh nghiệp
cần phải làm gì để tồn tại và chiến thắng trước đối thủ cạnh tranh của mình? Làm sao
để doanh nghiệp có thể đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng đến với
doanh nghiệp? Vì vậy doanh nghiệp cần có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh thiết thực. Trong đó đặc biệt là năng lực cạnh tranh Marketing.
Công ty cổ phần kim khí Hà Nội (HNS) là đơn vị thành viên của tổng Công ty thép
việt nam (VNS) đã có 50 năm xây dựng và trưởng thành trong lĩnh vực kinh doanh
kim khí và dịch vụ. Với bề dày sản phẩm chính là sản phẩm kim khí. HNS hiện là nhà
cung cấp lớn chuyên cung cấp thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu cho các nhà
máy và các công trình xây dựng công nghiệp cũng như dân dụng, và là nhà phân phối
chính thức của nhiều thương hiệu thép hàng đầu tại việt nam. Hiện nay, tình hình cạnh
tranh trên thị trường kim khí ngày càng khốc liệt, Công ty phải đối mặt với nhiều khó
khăn và thách thức. Giá kim khí trong nước tiếp tục chịu nhiều tác động từ giá các
nguyên liệu đầu vào như giá xăng, giá điện, giá than , tỷ giá ngoại tệ,…Ngoài ra thép
hiển thị trên thị trường hiên nay của Công ty.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Trong phạm vi đề tài nghiên cứu thị trường sản phẩm kim khí của
Công ty cổ phần kim khí Hà Nội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cạnh tranh của Công ty trong thời
gian 3 năm từ 2008 – 2010.
Đối tượng nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này tập trung nghiên
cứu các yếu tố giải pháp Marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm kim khí
của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội. Đó là thực trạng năng lực cạnh tranh nguồn của
Công ty (quy mô, vốn…), năng lực cạnh tranh Marketing của Công ty (hệ thống bán
lẻ, chương trình xúc tiến,…), giải pháp Marketing hỗn hợp, Marketing mix.
1.5. Một số khái niệm và phân tích nội dung vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh của các Công ty kinh doanh.
1.5.1. Một số khái niệm
1.5.1.1. Khái niệm về cạnh tranh:
Theo michael porter: cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là
tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trang bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
1.5.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Marketing của
doanh nghiệp
Vấn đề cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được rất nhiều nhà kinh tế học nghiên cứu
và tìm hiểu trên nhiều góc độ khác nhau và đã dưa ra các khái niệm khác nhau. Theo
mỗi góc độ tiếp cận, các khái niệm này đều có ý nghĩa lý luận và thực tế nhất định.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống lý luận nói chung và các khái niệm về
năng lực cạnh tranh nói riêng ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn.theo quan điểm
quản trị chiến lược được định nghĩa như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
không có người sử dụng được nó thì cũng vô dụng. Để phát huy tốt sức mạnh nguồn
nhân lực thì cần phải có hoạt động quản trị nguồn nhân lực tốt. Hoạt động quản trị
nguồn nhân lực của doanh nghiệp mà tốt, sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí
sản xuất, tối đa được nguồn lực. Và đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là yếu tố ngầm, tạo năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp trong dài hạn, và các đối thủ cạnh trảnh rất khó bắt chước và khó học
hỏi. Nó được thể hiện qua các chính sách đãi ngộ nhân sự, đãi ngộ phi tài chính, văn
hóa tổ chức, …
Trong Công ty bộ máy tổ chức nhân sự, trình độ nhân lực, cơ cấu bộ máy ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Và các chính
sách về nhân sự trực tiếp cấu thành năng lực cạnh tranh cho Công ty.
Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính của Công ty thường thể hiện qua các chỉ số như: doanh thu, lợi
nhuận, thời gian quay vòng vốn, thời gian quay vòng vốn lưu động, tỷ lệ tăng trưởng
lợi nhuận, doanh thu,…
Tài chính là chỉ tiêu lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của một
doanh nghiệp. Một tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động hiệu quả và linh hoạt tạo điều
kiện cho doanh nghiệp thiết lập và củng cố vị thế cạnh tranh của mình.
Các chỉ tiêu đánh giá là:
-Tổng vốn và mức tăng trưởng vốn qua các năm theo chuẩn mực của ngành.
-Cơ cấu nguồn vốn.
-Các kênh huy động vốn và tài trợ vốn: mức đa dạng của kênh huy động vốn mà
doanh nghiệp có được, uy tín của họ và hạn mức tín dụng của họ đối với doanh
nghiệp.
-Khả năng thanh toán: phản ánh khả năng phản ứng của doanh nghiệp với các
khoản nợ.
-Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận: phản ánh hiệu quả cua việc sử dụng vốn.
đâu vào thành đầu ra là hàng hóa và dịch vu thỏa mãn nhu cầu của thị trường và mục
đích kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố như: quá trình sản xuất; Công
suất; hàng lưu kho; lực lượng lao động; chất lượng; …
Các năng lực cạnh tranh Marketing của doanh nghiệp
Truyền tin và xúc tiến.
Phản ánh mức độ mà một doanh nghiệp đưa ra các thông tin về sản phẩm của
doanh nghiệp đến với người tiêu dùng cũng như các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ. Công tác này tiến hành thường xuyên và có hiệu quả đem lại cho doanh
nghiệp những khả năng lớn trong việc ghi dấu ấn đầu tiên trong tâm trí khách hàng.nó
có thể được đánh giá thông qua các hình thức truyền tin mà doanh nghiệp áp dụng, tần
suất, thời điểm, tính mạnh mẽ, phạm vi tác động.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chất lượng dịch vụ.
Dịch vụ là yếu tố sản phẩm vô hình. Khách hàng nhận được sản phẩm này thông
qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận. Đặc điểm nổi bật là khách
hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượng của những dịch vụ sau khi đã mua và
sử dụng chúng.
Một số yêu cầu hay tiêu chí quan trọng cho chất lượng của dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp có thể được xác định và xây dựng quản lý:
-Hài lòng của khách hàng
-Độ chính xác của thông tin
-Thái độ giao tiếp
Các chương trình Marketing hỗn hợp
Marketing - mix là một tập hợp các biến số mà Công ty có thể kiểm soát và quản
lý được và nó được sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ thị trường
mục tiêu”. (theo Marketing - nxb thống kê - 1998, trang 166).
Marketing- mix là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được quản lý
để thoả mãn thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Marketing - mix được hiểu là một tập hợp yếu tố biến động kiểm soát được của
8. Giá bán và phương thức thanh toán 0,11
9. Mạng lưới phân phối 0,09
10. Hoạt động xúc tiến 0,15
1.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghệp.
Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của dn:
Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Doanh nghiệp :
Dsctdn – điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của dn
Pi –điểm bình quân tham số của tập mẫu đánh giá
Ki – hệ số độ k quan trọng của tham số i
Năng lực cạnh tranh tường đối của Doanh nghiệp :
Dsctss – chỉ số sức cạnh tranh tương đối của dn
Dsctđs – sức cạnh tranh của dn chuẩn đối sánh ( đối thủ cạnh tranh trực tiếp có vị
thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của dn nghiên cứu; hoặc là
đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thj
trường tổng thể ).
Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố
Marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, Công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin để
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình so với đối thủ cạnh tranh. Đây là
phương pháp truyền thống và phần nào đó phản ánh được năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là không cho phép doanh
nghiệp đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ cạnh tranh mà chỉ
đánh giá được từng mặt, từng yếu tố cụ thể.
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn :
Tình hình tài chính: Tài chính của Công ty có ảnh hưởng quyết định đến quá trình
sản xuất kinh doanh của Công ty. Để nâng cao năng lực tài chính Công ty có thể tăng
vốn chủ sở hữu hoặc là vay các nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn để tăng khả năng tài
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM
KHÍ HÀ NỘI
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thông tin sơ cấp:
Phương pháp chủ yếu là tiến hành điều tra qua phiếu điều tra, phỏng vấn 5 cán bộ
trong Công ty cổ phần kim khí Hà Nội. Với hệ thống các câu hỏi và phiếu điều tra
phỏng vấn một cách hệ thống và chi tiết. Phương pháp kết hợp giữa phiếu điều tra và
phỏng vấn tăng tính khách quan và logic của vấn đề. Từ đó thu thập được những yếu
tố sát thực nhất của vấn đề và đưa ra được những giải pháp thực tế hơn.
Thông tin thứ cấp:
Nguồn bên trong doanh nghiệp: kết quả báo cáo tài chính của Công ty cổ phần kim
khí Hà Nội qua 3 năm 2008 – 2010, các tài liệu và cơ cấu tổ chức của Công ty.
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: tài liệu từ các nguồn sách giáo khoa, sách tham
khảo, luận văn, chuyên đề tôt nghiệp, báo chí và internet liên quan đến vấn đề giải
pháp Marketing trong doanh nghiệp.
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích định tính:
Thông qua các phiếu điều tra 5 cán bộ trong Công ty, qua các sách báo, tài liệu,
những kết luận và kiến nghị của các chuyên gia kinh tế về vấn đề Marketing nâng cao
năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp. Qua đó tổng hợp, phân tích và đưa ra các giải
pháp Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty cổ phần kim
khí Hà Nội.
Phương pháp phân tích định lượng:
Sử dụng phần mềm spss trong xử lý dữ liệu. Trong đó sử dụng phần mềm này để vẽ
biểu đồ, và phân tích tổng hợp phiếu điều tra phỏng ván một số cán bộ trong Công ty.
-Ngày 01/07/1960: Thành lập chi cục kim khí Hà Nội thuộc cục kim khí thiết bị, tổng
cục vật tư.
-Năm 1970: Thành lập Công ty kim khí Hà Nội thuộc tổng Công ty kim khí.
-Năm 1980 – 1982: Công ty kim khí Hà Nội thuộc liên hiệp cung ứng vật tư khu vực
1.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
-Năm 1983 Công ty kim khí Hà Nội thuộc liên hiệp xuất nhập khẩu vật tư.
-Năm 1985 - 1992: Công ty kim khí Hà Nội thuộc tổng Công ty kim khí - bộ vật tư
-Ngày 28/5/1993: Công ty kim khí Hà Nội thuộc Tổng Công ty thép việt nam.
-Từ 01/01/2006: Công ty kim khí Hà Nội được cổ phần hóa và chuyển đổi thành Công
ty cổ phần kim khí Hà Nội.
Hiện nay, Công ty có 7 xí nghiệp thành viên hoạt động tại khu vực Hà Nội, 1 chi
nhánh tại hải phòng và 1 chi nhánh tại thành phố hồ chí minh.
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí, nguyên liệu phục vụ ngành thép, máy móc,
thiết bị phụ tùng, ô tô, xe máy, phương tiện bốc xếp, san ủi. Kinh doanh vòng bi,vật
liệu điện, dụng cụ cơ khí, các loại vật tư tổng hợp, thiết bị viễn thông, điện tử, điện
lạnh, máy vi tính và các thiết bị ngoại vi.
Sản xuất, gia Công, chế biến các sản phẩm kim loại, sản xuất kinh doanh vật liệu
xây dựng, gia Công lắp ráp đóng mới các loại xe và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô
xe máy.
Kinh doanh các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, kho bãi, khai thuế hải quan. Kinh
doanh bất động sản, khách sạn, nhà ở cho thuê văn phòng và các dịch vụ siêu thị. Kinh
doanh dịch vụ thể thao, ăn uống, du kịch ( không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, vũ trường, quán bar ).
Đại lý mua bán, ký gửi các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội:
(Nguồn: phòng tổ chức)
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
trưởng của Công ty tương đối ổn định. Mặc dù phải cạnh tranh trong môi trường ngày
càng khốc liệt, tuy nhiên một số lợi thế của mình Công ty đã có những thành tựu nhất
định. Năm 2008 các chỉ tiêu đều thấp hơn năm 2009 và 2010 là do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên lợi nhuận đã bị giảm từ 2009
đến 2010.
2.2.2 Tác động của môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế: cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã khiến cho nhu cầu
về thép tại hầu hết các thị trường trên thế giới giảm mạnh, tiêu thụ chậm. Do đó, xảy ra
tình trạng các doanh nghiệp thép nước ngoài đã đưa các sản phẩm thép thành phẩm
vào việt nam bán phá giá. Ngoài ra thép trong nước vẫn còn phải cạnh tranh với thép
nhập khẩu giá rẻ, đặc biệt từ các nước ASEAN được nhập khẩu miễn thuế.vì vậy thị
trường bán lẻ sản phẩm thép trong nước trong thời gian tới sẽ gặp nhiều khó khăn về
việc ổn định giá bán, nhất là trong thời gian tới theo lộ trình cam kết với WTO một số
sản phẩm thép sẽ không được hưởng ưu đãi và bảo hộ cao về thuế nhập khẩu.
Môi trường chính trị - pháp luật: các yếu tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng
ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.nhất là trong thời kì việt nam gia nhập
ASEAN và WTO. Theo cam kết của việt nam trong WTO, việt nam đã đồng ý cam kết
cắt giảm và ràng buộc ở mức thuế suất hiện hành của hơn 700 dòng thuế liên quan đến
mặt hàng sắt thép và các sản phẩm từ sắt thép nhập khẩu từ tất cả các nước thành viên
WTO. Bên cạnh cam kết về thuế quan trong khuôn khổ WTO, liên quan đến sản phẩm
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
thép, việt nam còn tham gia 03 cam kết cắt giảm thuế quan quan trọng, bao gồm cam
kết cắt giảm theo khu vực mậu dịch tự do ASEAN (cept/afta) và ASEAN-trung quốc
(acfta) và ASEAN-hàn quốc (akfta). Trên thực tế, hiện nay việc cắt giảm mới thực
hiện theo lộ trình (chưa cắt giảm toàn bộ) mà lượng sắt thép nhập khẩu từ trung quốc,
thái lan đã là rất lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến điều này để có
chiến lược cạnh tranh và phát triển cho phù hợp.
Môi trường Công nghệ: sự phát triển của khoa học Công nghệ kéo theo nó là
sự đa dạng của các kênh truyền thông tin như: truyền hình, đài tiếng nói, và đặc biệt là
Công ty thép việt nam nên việc tiếp xúc với các nhà cung ứng trong và ngoài nước sẽ
uy tín hơn các doanh nghiệp khác. Khi mà các Công ty, và doanh nghiệp khác đang
tiếp xúc và tìm kiếm khách hàng.
2.2.4 Tác động của môi trường nội tại
Đánh giá môi trường nội tại của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội, em thấy rằng:
Công nghệ thông tin: việc áp dụng Công nghệ thông tin, đặc biệt là internet đang
trở thành một xu hướng tất yếu. Tuy nhiên hệ thống đặt hàng, giao thương qua internet
của Công ty vẫn còn thô sơ, cung cấp thông tin vẫn hạn chế, điều này sẽ gây khó khăn
cho khách hàng muốn mua hàng của Công ty. Khi mà hệ thống trang website của
Công ty vẫn đang còn ít chức năng, khiến khách hàng tìm hiểu một cách khó khăn, và
khi những khách hàng xa Công ty và các đơn vị trực thuộc họ sẽ gặp khó khăn trong
vấn đề đặt hàng trực tiếp. Với tình hình Công nghệ thông tin phát triển và ngày càng
giữ vai trò quan trọng trong đời sống con người và môi trường kinh doanh thì đây là
vấn đề quan trọng và doanh nghiệp cần củng cố và phát triển.
Marketing: Marketing đóng vai trò quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của
Công ty, giúp Công ty xác định rõ nhu cầu của khách hàng, kết hợp với các hoạt động
nghiên cứu và phát triển khác chỉ ra những xu hướng mới nhanh chóng trở thành đòn
bẩy biến chúng trở thành những cơ hội kinh doanh. Với hai mục tiêu lợi nhuận chính
là tăng doanh số qua bán hàng và tăng doanh số qua thỏa khách hàng. Đó chính là
quan điểm bán hàng và quan điểm Marketing trong doanh nghiệp. Khi mà xã hội ngày
càng phát triển, các Công ty kinh doanh thép và các sản phẩm kim khí ngày càng lớn
mạnh và cạnh tranh trực tiếp với Công ty thì vấn đề thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
là yêu tố thu hút khách hàng quan trọng. Và Công ty cần chú trọng theo chiều hướng
thỏa mãn khách hàng hơn.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hệ thống kho bãi: Hệ thống kho bãi rộng và phân bố rộng khắp là lợi thế cho
khách hàng khi vận chuyện và ký gửi hàng hóa. Khi nhập số lượng lớn sẽ làm giảm
chi phí vận chuyển, lợi về thời gian cung cấp hàng cho khách hàng,…
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
Tài sản 227.902 275.892
Tài sản ngắn hạn 195.217 244.029
Tài sản dài hạn 32.684 31.863
Nguồn vốn 227.902 275.892
Nợ phải trả 152.760 192.551
Vốn chủ sở hữu 75.142 83.341
Qua bảng kết cấu tài sản của Công ty kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty
tăng lên từ năm 2009 là 227.902 triệu đồng lên 275.892 triệu đồng năm 2010. Nghĩa là
Công ty đang phát triển đầu tư vào các ngành kinh doanh của mình. Cụ thể tài sản
ngắn hạn tăng, bên cạnh đó Công ty tăng nguồn vốn bằng nhiều cách trong đó chủ yếu
là vay các nguồn để phát triển kinh doanh. Với mức độ tăng của vốn chủ sở hữu là
25% so với mức độ tăng của của các khoản vay phát triển kinh doanh.
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Tình hình nhân sự
Trình độ Số người Tỉ lệ %
Đại học, trên đại học 40 72,72
Cao đẳng 13 23,64
Trung cấp 2 3.64
Tổng 55 100%
Qua bảng tổng hợp tình hình nhân sự của Công ty cổ phần kim khí ha nội, ta thấy
đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty có trình độ cao với 72,72% số nhân viên có
trình độ Đại học, trên đại học. So với tỉ lệ trình độ trung cấp là 3,64% là quá thấp. Như
vậy có thể thấy hiện tại Công ty có một đội ngũ cán bộ Công nhân viên có trình độ
tương đối cao. Đây là một thế mạnh trong quá trình xây dựng và phát triển của côn ty,
vì họ là những người có trình độ, được đào tào tốt ở các trường đại học chuyên nghiệp,
họ có kiến thức và chuyên ngành cao.
Cơ sở vật chất kỹ thuật: hiện tại Công ty có trụ sở chính số 20 tông thất tùng - đống
đa – Hà Nội và có 7 xí nghiệp thành viên hoạt động tại khu vực Hà Nội, 1 chi nhánh
tại hải phòng và 1 chi nhánh tại thành phố hồ chí minh. Các xí nghiệp và đơn vị trực
c
)
1. Phát triển cặp sản phẩm, tt 2,6 2,8 2,6
2. Nâng cao chất lượng sản phẩm 2,6 2,8 2,6
3. Giá và phương thức thanh toán 2,8 2,8 2,6
4. Mạng lưới phân phối 2,6 2,8 2,6
5. Xúc tiến 2,2 2,6 2,6
Với (P
a
): Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội.
Với (P
b
): Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty cổ phần TM Thái Hưng.
Với (P
c
): Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty cổ phần kim khí Miền Trung.
2.3.2.1. Phát triển cặp sản phẩm – thị trường
Chiến lược phát triển thị trường.
Năm 1997 thành lập chi nhánh Công ty cổ phần kim khí Hà Nội, địa chỉ 137A
đường Cộng Hòa, phường 12, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh. Với mục tiêu là mở
rộng thị trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam
với các sản phẩm kinh doanh chính của Công ty như: sản phẩm kim khí, nguyên vật
liệu ngành thép,…
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Công ty cổ phần kim khí Hà Nội là Doanh nghiệp thương mại. Ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là các sản phẩm kim khí, nguyên vật liệu phục vụ ngành thép. Hiện tại
Công ty đã kinh doanh thêm nhiều sản phẩm dịch vụ như: máy móc thiết bị phụ tùng ô
tô, xe máy, phương tiện bốc xếp, san ủi, kinh doanh vòng bi vật liệu điện, thiết bị viễn
thông, điện tử điện lạnh. Bên cạnh đó còn sản xuất gia công chế biến các sản phẩm
kim khí. Định hướng của Công ty là các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, trung tâm
chi nhánh ở hải phong, 1 chi nhánh ở thành phố hồ chí minh và hệ thống cửa hàng đại
lý ký gửi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chiến lược phân phối của công ty vẫn là hình
thức phân phối truyền thống là trực tiếp từ đơn vị và các cửa hàng đại lý. Thể hiện qua
doanh thu các đơn vị chiếm 80% doanh thu của phòng.
2.3.3 Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty cổ phần kim khí Hà
Nội
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Qua quá trình tìm hiểu thêm về các đối thủ cạnh tranh trong ngành với Công ty cổ
phần kim khí Hà Nội. Em có tìm hiểu hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp kinh doanh chính
là các sản phẩm kim khí là Công ty cổ phần kim khí miền trung và Công ty Công ty cổ
phần thương mại thái hưng. Với các chỉ tiêu đánh giá như nhau, em xây bảng đánh giá
năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty cổ phần kim khí Hà Nội trong đối sánh với
hai đối thủ cạnh tranh trên như sau:
Chỉ tiêu đánh giá
Mức
độ
quan
trọng
(K
i
)
Công ty cổ phần
kim khí Hà Nội
Công ty cổ
phần kim khí
miền Trung
Công ty CP
Thương mại
Thái Hưng
(K
i
)
x(P
i
)
1. Khả năng tài chính 0,07 2,8 0,196 0,22 1,84 2,8 0,196
2. Chất lượng nhân sự 0,1 3,2 0,32 2,2 0,22 2,8 0,28
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 0,1 2,6 0,26 2,2 0,22 2,8 0,28
4. Chất lượng tổ chức hệ
thống
0,12 2,8 0.13 2,6 0.12 3,2 0.11
5. Hình ảnh và bản sắc
Cty
0,1 2,6 0.28 2,2 0.24 3,2 0.3
6. Phát triển cặp sản
phẩm, tt
0,08 2,6 0.33 2,6 0.42 2,8 0.48
7. Nâng cao chất lượng
sản phẩm
0,08 2,6 0.26 2,6 0.24 2,8 0.28
8. Giá và phương thức
thanh toán
0,11 2,8 0.39 2,6 0.42 2,8 0.42
9. Mạng lưới phân phối 0,09 2,6 0.11 2,6 0.26 2,8 0.12
10. Xúc tiến 0,15 2,2 0.42 2,6 0.33 2,6 0.48
Tổng 1,00 2,92 2,80 3,09
Qua bảng đánh giá tổng hợp đã được xử lý ở trên ta thấy:
D
SCTSS
Định hướng phát triển của HNS là xây dựng hệ thống thương mại hiện đại, cung
cấp dịch vụ hoàn hảo (Logistics), đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Hiện
nay HNS đang triển khai một số dự án đầu tư bất động sản và các dự án sản xuất vật
liệu xây dựng, các trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và chung cư cao cấp tại
Thành phố Hà Nội.
Ngoài ra, Công ty còn có chế độ đãi ngộ cho cán bộ Công nhân viên như: Cán bộ
Công nhân viên được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty được hưởng đầy đủ các
quyền lợi, chế đô, chính sách do nhà nước quy định cũng như của Công ty (ký kết hợp
đồng lao động, tham gia bảo hiểm :BHXH,BHYT,BHNT…, được Công ty đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ,về Công tác an toàn vệ sinh lao động, được trang bị đầy đủ bảo
hộ cá nhân khi làm việc…
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
3.1.2 Những hạn chế , tồn tại về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần kim khí
Hà Nội
Ngoài những thành Công đã đạt được Công ty còng tồn tại một số hạn chế sau:
Hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học Công nghệ đã dần mở ra một thời kì mới-
thời kì Công nghệ thông tin. Thương mại điện tử phát triển dần trở thành một xu
hướng tất yếu. Tuy nhiên việc đặt hàng, giao thương bằng thương mại điện tử của
Công ty vẫn còn thô sơ, cung cấp thông tin còn nhiều hạn chế, điều này gây trở ngại
cho Công ty trong kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay khi các hệ thống kênh
bán lẻ của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam cũng như của các doanh nghiệp
trong nước ngày càng nhiều.
Dịch vụ khách hàng: Hiện nay cường độ cạnh tranh trong ngành bán lẻ các sản
phẩm thép cao, để chiến thắng đối thủ cạnh tranh không chỉ bằng chất lượng sản
phẩm, dịch vụ khách hàng như: Hỗ trợ vận chuyển, khả năng thanh toán linh hoạt,
chăm sóc khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của
Công ty. Tuy nhiên, hiện nay các dịch vụ này của Công ty vẫn chưa đá ứng tốt cho
nhu cầu của khách hàng.
Công ty cổ phần kim khí Hà Nội với số vốn chủ yếu 89% là vốn nhà nước, tuy là
nghiệp.
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh cua Công ty cổ phần kim
khí Hà Nội:
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hiển thị trên thị trường của Công ty
cổ phần kim khí Hà Nội
3.2.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực định vị thị trường
Định hướng phát triển của Công ty là xây dựng hệ thống thương mại hiện đại, cung
cấp dịch vụ hoàn hảo, đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Hiện tại với
hệ thống 7 xí nghiệp thành viên tập trung tại Hà Nội thì Hà Nội có thể coi là thị trường
trọng điểm của Công ty về cả khách hàng dự án cũng như khách hàng dân dụng.
Bên cạnh đó Công ty có 1 chi nhánh ở Hải Phòng và 1 chi nhánh ở thành phố Hồ
Chí Minh thì Công ty đang thực hiện chính sách phát triển thị trường ở hai thành phố
này. Tuy nhiên đây là hai thị trường mà Công ty chịu sự cạnh tranh cao về nhiều mặt.
Do cả hai thị trường đều xuất hiện nhiều Công ty kinh doanh thép mạnh như Công ty
CP đầu tư và kinh doanh thép Nhân Luật, thép Việt Ý,….
SV: Nguyễn Hoàng Minh Lớp: K43A3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
3.2.1.2 Giải pháp nâng cao năng lực sản phẩm, định giá, phân phối và truyền thông.
Chính sách sản phẩm:
Công ty cần đa dạng hóa sản phẩm hơn, đa dạng hóa về các sản phẩm vật liệu xây
dựng, khi đó sẽ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng khi họ muốn mua các sản
phẩm khác như xi măng, gạch,…như vậy sẽ thuận lợi hơn cho quyết định của khách
hàng
Về sản phẩm thép nói riêng công ty cũng nên thực hiện đa chủng loại sản phẩm,
thép là, thép ống, thép hình,thép cán lá, thép nhập khẩu các loại.
Chính sách giá:
Giá cả là một yếu tố quyết đinh trong sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, kinh
doanh cùng mặt hàng nhưng giá rẻ hơn là một thách thức cho nhà chiến lược. Hạ giá
thành sản phẩm nhưng không được làm giảm sự thỏa mãn khách hàng, Vì vậy các nhà
hoạch định, chiến lược cần có những biện pháp kịp thời và hữu hiệu dựa trên thực