hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HIỆU QUẢ CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tại Việt Nam hiện nay, DNVVN ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm số
lượng lớn trong tổng số lượng doanh nghiệp, đóng góp không nhỏ vào thành tựu
tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Cùng với sự phát triển không ngừng của các
DNVVN, các tổ chức tín dụng đặc biệt là các NHTM đã sớm coi các DNVVN là
một khách hàng quan trọng trong chiến lược nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư
cho vay, tăng thu nhập, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh. Đương nhiên,
với đặc trưng quy mô nhỏ và vừa, ngành nghề kinh doanh đa dạng, năng lực quản lý
và hiệu quả sử dụng vốn trong nhiều trường hợp còn hạn chế, nên các ngân hàng
thương mại khi cung cấp tín dụng cho các DNVVN càng phải quan tâm tới việc hạn
chế rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng cung cấp cho đối tượng
khách hàng này.
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Tây
Hà Nội, và thông qua cuộc khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra thì phần lớn cán bộ,
lãnh đạo của chi nhánh đều nhất trí rằng hiệu quả cho vay DNVVN chưa cao, chưa
đạt được mục tiêu đề ra và còn chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh.
Thông qua hai cuộc phỏng vấn ông Trịnh Xuân Trứ- Giám đốc chi nhánh và ông
Trương Đức Dũng Hà- Trưởng phòng tín dụng, đều nhất trí rằng hiệu quả cho vay
DNVVN là chỉ tiêu kinh tế quan trọng và thực tế trong thời gian qua hiệu quả cho
vay DNVVN chưa thỏa mãn yêu cầu của các nhà quản lý, vì vậy tiến hành nghiên
cứu hiệu quả cho vay DNVVN là việc làm cần thiết, để cung cấp cho nhà lãnh đạo
bức tranh sinh động về tình hình, hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN. Đây là tiền
đề để nhà quản trị phát huy thế mạnh và nhận biết những mặt tồn tại để đưa ra
hướng giải quyết hiệu quả nhất. Do vậy, có thể thấy việc nghiên cứu hiệu quả cho
vay DNVVN đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Vietinbank Tây Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
1

SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
Thứ ba: Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN
tại Vietinbank Tây Hà Nội
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi
nhánh Tây Hà Nội
Thời gian: số liệu thu thập từ năm 2008- 2010
Giới hạn nghiên cứu khách hàng vay: cho vay DNVVN
1.5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, phụ lục,
tài liệu tham khảo …kết cấu luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hiệu quả
cho vay DNVVN của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà
Nội
Chương 4 Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO
VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Các khái niệm, định nghĩa có liên quan
2.1.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa
Theo Ngân hàng thế giới(WB) và Công ty tài chính quốc tế (IFC) thì các doanh

* Hiệu quả cho vay DNVVN:
Một cách tổng quát, hiệu quả cho vay DNVVN của NHTM là tổng hợp các lợi
ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do hoạt động cho vay
đối với DNVVN tạo ra và được xác định trong mối quan hệ so sánh giữa các kết
quả do việc cho vay đối với DNVVN tạo ra với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó.
* Rủi ro tín dụng DNVVN của NHTM:
Rủi ro tín dụng DNVVN của ngân hàng thương mại là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động cho vay đối với khách hàng là các DNVVN của ngân hàng
thương mại do khách hàng vay (hoặc tổ chức bảo lãnh) không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho khoản vay (về gốc, lãi và các chi phí
khác) theo cam kết
* Nợ quá hạn của DNVVN
Nợ quá hạn của các DNVVN là các khoản nợ của các DNVVN vay NHTM
mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
* Nợ xấu của DNVVN
Nợ xấu (NPL) của các DNVVN là các khoản nợ của các DNVVN vay NHTM
thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có
khả năng mất vốn) theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thông
đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của TCTD
2.2. Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Một số quan điểm về hiệu quả cho vay DNVVN
Quan điểm thứ nhất
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
Xuất phát từ lợi ích của các Ngân hàng thương mại, hiệu quả cho vay được
đảm bảo bởi hai yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do
hoạt động cho vay đối với DNVVN mang lại.

• Mục tiêu sử dụng vốn của DNVVN phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế, xã hội, của Đảng, Nhà nước và của địa phương, theo cơ chế thị trường,
• Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay
• Đảm bảo các nguyên tắc cho vay, thủ tục cho vay đơn giản nhưng chặt chẽ
về mặt pháp lý
• Dịch vụ cho vay có chất lượng cao, đặc biệt là thái độ phục vụ khách hàng,
góp phần tạo lập và nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
• Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác cho vay
Hướng tới hỗ trợ các DNVVN có chất lượng quản lý tốt, có kinh nghiệm sản
xuất, kinh doanh và có khả năng cạnh tranh cao, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ,
nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu về lợi
nhuận
Quan điểm thứ ba
Xuất phát từ tiếp cận khai thác nguồn nhân lực trong phát triển hiệu quả tín
dụng DNVVN, hiệu quả tín dụng DNVVN không đơn thuần là các tiếp cận kinh tế
tài chính trong nội bộ NHTM về hoạt động cho vay đối với DNVVN, mà trong bối
cảnh kinh doanh hiện đại, những NHTM thành công không chỉ nhờ vào khai thác sự
đầu tư vào vốn, mà còn nhờ vào khai thác sự đầu tư vào con người. Nói cách khác,
quan điểm này nhấn mạnh việc sử dụng thước đo hiệu quả tín dụng DNVVN của
NHTM theo đầu nhân viên tín dụng. Quan điểm này đề cao việc tìm kiếm kết quả
tín dụng DNVVN từ khai thác tài năng, sức sáng tạo, uy tín, mối quan hệ và sự tận
tụy của các nhân viên tín dụng trong việc tìm kiếm các khách hàng tiềm năng là
DNVVN có chất lượng, có ý tưởng kinh doanh, kế hoạch kinh doanh có hiệu quả và
từ đó tạo ra thu nhập cho NHTM một cách bền vững.
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh

DNVVN
+
Doanh số
cho vay
DNVVN
trong kỳ
-
Doanh số
thu nợ
DNVVN
trong kỳ
(2) Tốc độ tăng dư nợ tín dụng (tổng dư nợ và từng loại tín dụng)
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
(3) Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng nguồn vốn huy động
(4) Tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng tài sản

(5) Tỷ trọng tín dụng DNVVN trên tổng dư nợ
(6) Vòng quay vốn tín dụng DNVVN
Vòng quay Doanh số thu nợ DNVVN
Vốn tín dụng =
DNVVN Dư nợ bình quân DNVVN
Tỷ lệ này cho ta biết, trong một thời gian nhất định, vốn tín dụng DNVVN
quay được bao nhiêu vòng. Tỷ lệ này càng lớn càng tốt vì ngân hàng luôn mong
muốn tốc độ luân chuyển vốn nhanh, nó chứng tỏ ngân hàng thu được nợ nhanh và
ngân hàng lại có thể sử dụng khoản tiền này để cho doanh nghiệp khác vay, qua đó
thu được nhiều tiền lãi, tức là làm gia tăng lợi nhuận. Mặt khác, doanh nghiệp trả
được nợ trong khoảng thời gian ngắn có nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay
có hiệu quả, việc sản xuất kinh doanh tốt.

DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN của
NHTM
Các hệ số này càng lớn, chất lượng cho vay DNVVN càng thấp và do vậy
hiệu quả tín dụng DNVVN càng suy giảm.
Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn cho vay DNVVN
Cho vay DNVVN =
Trên tổng nợ quá hạn Tổng nợ quá hạn của NHTM
Hệ số này càng lớn, chất lượng cho vay DNVVN càng thấp so với các thị
phần cho vay khác của NHTM và do vậy sự đóng góp của hiệu quả tín dụng
DNVVN trong hiệu quả kinh doanh nói chung của NHTM càng suy giảm.
(2) Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNVVN
Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu cho vay DNVVN
cho vay DNVVN =
trên tổng nợ Tổng dư nợ của NHTM
Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu cho vay DNVVN
cho vay DNVVN =
trên dư nợ cho vay
DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN của
NHTM
Các hệ số này càng lớn, chất lượng cho vay DNVVN càng thấp đến mức
nguy hiểm và do vậy hiệu quả tín dụng DNVVN càng suy giảm.
Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu cho vay DNVVN
Cho vay DNVVN =
Trên tổng nợ xấu Tổng nợ xấu của NHTM
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
Hệ số này càng lớn, chất lượng cho vay DNVVN càng thấp so với các thị phần

2.2.2.c) Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng DNVVN
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
(1) Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN trong kỳ
(2) Mức tăng trưởng thu lãi cho vay DNVVN trong kỳ
Mức tăng trưởng Thu lãi kỳ này – Thu lãi kỳ trước (kế hoạch)
thu lãi trong kỳ =
Mức tăng trưởng Thu lãi kỳ trước (kế hoạch)
(3) Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay DNVVN / Tổng thu nhập
(4) Tỷ trọng thu nhập lãi cho vay DNVVN / Tổng lãi cho vay các đối tượng
(5) Thu lãi thuần từ cho vay DNVVN – Chi phi dự phòng tín dụng DNVVN
(6) Tỷ lệ thu lãi thuần DNVVN / Thu lãi DNVVN
(7) Tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNVVN trên tổng thu nhập dịch vụ cung
ứng cho DNVVN
(8) Tỷ trọng chi phí cho các chương trình giao tiếp DNVVN trên tổng chi phí
xúc tiến khách hàng của NHTM
2.2.3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả tín dụng DNVVN của NHTM
2.2.3.a) Đặc trưng của DNVVN tác động tới hiệu quả cho vay của NHTM
* Hạn chế về năng lực tài chính
Năng lực tài chính của 1 DN là nguồn lực tài chính của bản thân DN, là khả
năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện
ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời,… đủ để đảm bảo và duy trì
hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường. Năng lực tài chính được đánh
giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính.
+ Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy
mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…
+ Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các
nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý, trình độ
công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…

như cho ngân hàng. Kiến thức pháp luật của chủ doanh nghiệp hạn chế gây lúng
túng trong việc làm hồ sơ vay vốn. Một số doanh nghiệp còn làm trái chức năng,
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
trái pháp luật, sử dụng giấy tờ lừa đảo cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn
thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên kết… tất cả những điều này sẽ làm cho ngân
hàng có thể gặp rủi ro trong cho vay, làm giảm hiệu quả cho vay
* Sự năng động linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh của DNVVN.
Nhờ quy mô vừa và nhỏ, mô hình tổ chức quản lý sản xuất giản đơn nên
những doanh nghiệp này rất năng động, linh hoạt. Các chủ doanh nghiệp luôn vận
động tìm kiếm các lĩnh vực mà ở đó sự cạnh tranh là chưa cao, song lại đem lại lợi
nhuận nhanh chóng. Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại dễ dàng chuyển hướng sản
xuất kinh doanh, với chi phí thấp do lượng vốn bỏ ra không lớn, vì vậy trước những
biến động mạnh về cung cầu trên thị trường nhóm doanh nghiệp này ít chịu sự ảnh
hưởng lớn, dễ phục hồi hơn so với các doanh nghiệp lớn. Chính vì thế mặc dù
những biến động bất lợi xảy ra trong nền kinh tế như khủng hoảng, lạm phát…thì
khả năng thu hồi nợ đối với DNVVN cũng cao hơn các doanh nghiệp lớn. Mặt khác
khi DNVVN phá sản thì ít ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng
trong khi đó hầu hết các ngân hàng trên thế giới phá sản do cho các doanh nghiệp
lớn vay và các doanh nghiệp này phá sản
2.2.3.b) Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
* Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất
là đường lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ giải phóng lực lượng sản xuất, sử dụng
tốt hơn các nguồn lực của đất nước, tranh thủ được nguồn vốn, khoa học, kỹ thuật,
chất xám từ nước ngoài, nền kinh tế liên tục phát triển… tất cả những điều đó sẽ tạo
thuận lợi để tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng Ngân
hàng. Nếu chính sách và đường lối chủ trương của Đảng không gắn liền với thực tế
thì sẽ gây khó khăn cho quá trình phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung và

- Chính sách tín dụng: Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM.
Chính vì tầm quan trọng của nó, hoạt động này cần phải được thực hiện theo một
chính sách rõ ràng, đó là chính sách tín dụng. “Chính sách tín dụng phản ánh cương
lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo
sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả
năng sinh lời.”
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho
vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng, hướng
giải quyết phần tín dụng vượt giới hạn, các khoản nợ vay có vấn đề… Một chính
sách tín dụng được gọi là thành công nghĩa là nó mang lại hiệu quả cho món vay đó.
Chính sách tín dụng cần được xây dựng hợp lý, đúng đắn nhưng rất cần linh hoạt.
Với mức lãi suất đa dạng cho từng loại hình vốn vay và kỳ hạn phù hợp với phương
án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm tăng tính hiệu quả của món vay.
Quy trình cho vay của NHTM
Quy trình cho vay là quy định các bước cần thiết phải thực hiện trong quá
trình cho vay, thu nợ, bảo đảm an toàn vốn tín dụng, được bắt đầu khi phân tích nhu
cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay và cả vốn lẫn lãi. Việc xây dựng và thực hiện quy
trình cho vay một cách chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt rủi ro đạo
đức, quản lý khoản nợ một cách chặt chẽ, thu hồi được nợ đúng hạn, hạn chế rủi ro
về khả năng mất vốn Điều đó có nghĩa là chất lượng của khoản vay được nâng
cao, và doanh lợi của ngân hàng cũng được nâng cao.
- Chất lượng cán bộ NHTM
Con người luôn là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của nền
kinh tế và hoạt động ngân hàng không phải là ngoại lệ. Đặc biệt trong thời buổi hiện
nay, khi hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phức tạp, phương tiện máy móc

càng cao của khách hàng. Đặc biệt, ngân hàng nào cũng chú trọng phát triển hệ
thống thông tin khách hàng vì thông qua hệ thống này, ngân hàng có thể cập nhật
liên tục thông tin liên quan đến khách hàng từ đó loại bỏ được những thông tin dư
thừa, hạn chế được rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những năm trước
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn em có tham khảo một số tài liệu
về hiệu quả cho vay DNVVN tại ngân hàng thương mại:
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
- Luận văn “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàn
Kiếm – Thực trạng và giải pháp” của sinh viên Đỗ Thu Ninh- Khoa Tài chính-
Ngân hàng- Học viện tài chính thực hiện năm 2010. Nội dung của luận văn đi sâu
nghiên cứu thực trạng hiệu quả tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng
- Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương Hà Tây” của sinh viên Phạm Nguyễn Hà
Vy- Khoa Tài chính- Ngân hàng trường Học Viện Ngân hàng thực hiện năm 2009.
Nội dung của luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hiệu quả tín dụng đối với
DNVVN của ngân hàng Công thương Hà Tây và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tín dụng tại ngân hàng
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài luận văn
Luận văn nghiên cứu những lí luận cơ bản về DNVVN, quan niệm và những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại
Nghiên cứu và vận dụng lí thuyết đo lường hiệu quả cho vay DNVVN của
ngân hàng thương mại theo quan điểm hỗn hợp phản ánh lợi ích của NHTM –
Khách hàng DNVVN – Xã hội đồng thời có tiếp cận nghiên cứu hiệu quả tín dụng
DNVVN theo quan điểm khai thác và phát triển nguồn nhân lực
Không gian nghiên cứu được lựa chọn tại ngân hàng Công thương Việt Nam,

nguồn khác nhau như báo cáo tài chính của chi nhánh gồm bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các bài báo, tạp chí, các phương tiện truyền
thông, Internet…để có được những con số chính xác nhất về tình hình hoạt động
kinh doanh, thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN của chi nhánh trong giai đoạn
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
vừa qua. Đây là phương pháp thu thập đem lại những thông tin tương đối chính xác,
quyết định tới quá trình phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
3.1.3. Quy trình thu thập dữ liệu, sàng lọc dữ liệu, phân loại thông tin thứ cấp
Bước 1: Lập kế hoạch điều tra
Bước 2: Thiết kế phiếu và hiệu chỉnh phiếu
Bước 3: Phát phiếu điều tra
Bước 4: Sàng lọc sơ cấp
Bước 5: Sàng lọc thứ cấp
3.1.4. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu
 Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp để so sánh hiệu quả cho vay
DNVVN tại chi nhánh qua 3 năm 2008, 2009, 2010. Cụ thể là so sánh chỉ tiêu trong
các nhóm:
 Nhóm chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu tín dụng DNVVN của NHTM
 Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng DNVVN của NHTM
 Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng DNVVN
 Phương pháp thống kê, phân tích: Những con số sẽ trở nên rời rạc nếu
không có sự thống kê, sắp xếp hợp lý, và cũng là những con số chết nếu không có
sự phân tích. Thống kê để tác giả tập hợp số liệu thu thập được từ chi nhánh một
cách logic, khoa học. Phân tích số liệu để thấy được hiêu quả hoạt đông của chi
nhánh nói chung và hoạt động cho vay DNVVN nói riêng được phản ánh qua các
con số ra sao. Tác giả đặt các chỉ tiêu trong mối quan hệ gắn bó với nhau để có kết
quả phân tích đúng đắn, từ đó mới đánh giá được tình hình hoạt động và có những
giải pháp thiết thực nhất.

việc hiện đại, đạo đức kinh doanh, sự tôn trọng khách hàng, quan hệ nội bộ trong
ngân hàng…nhằm xây dựng phong cách làm việc của một ngân hàng hiện đại.
Vietinbank với phương châm “Nâng giá trị cuộc sống” luôn mang đến cho khách
hàng dịch vụ tốt nhất và hoàn hảo nhất, ngân hàng đã và đang dần khẳng định được
thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng. Từ đó tác động tích cực đến hiệu
quả cho vay DNVVN của hệ thống Vietinbank nói chung và chi nhánh Vietinbank
Tây Hà Nội nói riêng.
- Sứ mạng của ngân hàng với cho vay DNVVN
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
Sứ mệnh của Vietinbank “ là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt
Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tê,
nhằm nâng giá trị cuộc sống” và triết lý kinh doanh là: an toàn, hiệu quả, bền vững
và chuẩn mực quốc tế; đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội; sự thịnh
vượng của khách hàng là sự thành công của Vietinbank. Ngân hàng đã khẳng đinh
sứ mạng cho vay DNVVN là: khách hàng DNVVN dần là bộ phận khách hàng quan
trọng, đối tượng phục vụ chính của ngân hàng. Để thực hiện được sứ mạng trên, hệ
thống Vietinbank đã quan tâm, thu hút bộ phận khách hàng DNVVN và đưa ra các
biện pháp, các chiến lược kinh doanh cụ thể gắn với loại hình doanh nghiệp này. Từ
đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động cũng như hiệu quả cho vay tới
DNVVN tại hệ thống Vietinbank .
- Mục tiêu của ngân hàng với cho vay DNVVN
Mục tiêu của ngân hàng đối với hoạt động cho vay DNVVN là rất quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay DNVVN, mục tiêu là cơ sở cho việc
hoach định chiến lược, kế hoạch phát triển của ngân hàng. Ngân hàng đã khẳng
định mục tiêu cho vay DNVVN là dẫn đầu trong cho vay DNVVN. Chính vì thế
trong thời gian qua ngân hàng không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng cho
vay DNVVN
- Các yếu tố nguồn lực (nhân lực, tài chính, kỹ thuật,…)

vay tại chi nhánh.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại đã ngày càng tạo điều kiện cho hoạt động
kinh doanh của chi nhánh nói chung và hoạt động cho vay DNVVN đã dần đạt
được những thành công đáng kể. Trong hệ thống ngân hàng, Vietinbank luôn là
ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại, là
NHTM đầu tiên ở Việt Nam đưa vào hoạt động trung tâm xử lý tập trung thanh toán
xuất nhập khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất về dịch vụ
ngân hàng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong cả nước.
Vietinbank đang triển khai mạnh mẽ các dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking,
đã có các sản phẩm dịch vụ mới mang tiện ích cao và hiện đại như: Dịch vụ thanh
toán cước phí viễn thông, vận tải qua mạng, dịch vụ SMS Banking…
- Chính sách tín dụng và quy trình cho vay chưa hợp lý
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Tuấn Anh
Tuy vậy, hiện nay tại hệ thống Vietinbank nói chung cũng như tại chi nhánh
Vietinbank Tây Hà Nội nói riêng chưa có một chính sách tín dụng ưu riêng nào cho
loại hình DNVVN và việc xét duyệt cho vay giống như đối với các doanh nghiệp
lớn, quy trình thủ tuc áp dụng cho những khoản cho vay quy mô lớn, không thật sự
phù hợp với đối tượng khách hàng có quy mô nhỏ này. Điều này ảnh hưởng không
nhỏ đến số lượng khách hàng tìm đến với ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả
cho vay DNVVN tại ngân hàng
- Hiệu quả hoạt động Marketing chưa cao:
Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược marketing rõ ràng để tiếp thị, thu
hút khách hàng. Hình thức tiếp thị khách hàng chủ yếu mới chỉ trong địa bàn Hà
Nội và còn chưa mang tính chủ động. Sản phẩm dịch vụ chưa có sự khác biệt so với
các ngân hàng khác, lãi suất chưa hấp dẫn. Chính vì thế mà hiệu quả hoạt động kinh
doanh nói chung và hiệu quả cho vay DNVVN nói riêng chưa tương xứng với tiềm
năng của chi nhánh
3.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài của Vietinbank

như: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương ( Apec), Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á điều này tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc với môi trường công nghệ hiện đại,
mở rộng thị trường kinh doanh làm tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp chính vì thế mà hoạt động tín dụng của các ngân hàng nói chung cũng
như Vietinbank Tây Hà Nội nói riêng trở nên sôi động hơn. Với việc mở rộng giao lưu
với các ngân hàng trong và ngoài nước, Vietinbank đã tiếp thu những thành tựu khoa
học công nghệ ứng dụng ngân hàng vào hoạt động của mình. Những ứng dụng trên đã
tạo tính năng tiện ích, cũng như làm giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân
hàng, trong đó có hoạt động cho vay DNVVN.
Bên cạnh những tác động tích cực của quá trình hội nhập kinh tế thế giới ta
không thể phủ định các tác động tiều cực của nó. Vì khi Việt Nam hội nhập vào nền
kinh tế toàn cầu thì mọi sự thay đổi của nền kinh tế thế giới đều tác động đến nền
kinh tế Việt Nam. Điển hình là khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh
hưởng không nhỏ đến kinh tế Việt Nam: Năm 2008 tốc độ phát triển kinh tế Việt
Nam đạt 6,2% nhưng đến 2009 chỉ còn 5,32% và đến 2010 thì nền kinh tế nước ta
SVTH: Nguyễn Thị Miền Lớp: K43H1
25

Trích đoạn Dự báo triển vọng hiệu quả cho vay DNVVN tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nộ Các xuất nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại Vietinbank Tây Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status