Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG GIAO THÔNG
I. Vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông
1. Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển
hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh
doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu
chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của
doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định
trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
tục nhằm đạt sự tăng trưởng.
Muốn đầu tư để đạt sự phát triển về kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu, chuyển
giao và hiện đại hóa doanh nghiệp. Đó là cơ sở để nâng cao năng lực sản xuất,
năng suất lao động, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều đòi hỏi
những lượng vốn nhất định để có thể được tiến hành, do vậy vốn là trung tâm
của mọi quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Việc tạo ra sự tăng trưởng và
phát triển vốn trong doanh nghiệp luôn là một mục tiêu cơ bản.
3. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông
3.1. Đối với vốn cố đinh
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông phần
lớn là máy móc thiết bị thi công không có nhà xưởng bao che nên các tài sản
này có mức độ hao mòn khá lớn. Mặt khác hoạt động sản xuất của các doanh
nghiệp này thiếu tính ổn định và luôn di động. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp xây dựng giao thông cần xác định nguồn vốn, lựa chọn tài sản cố
định đầu tư, có biện pháp quản lý và tính khấu hao thích hợp để bảo toàn
vốn cố định.
Cơ cấu tài sản vốn cố định doanh nghiệp xây dựng giao thông
thường luôn biến động, nó phụ thuộc vào các nhân tố như loại hình xây dựng,
địa điểm, trình độ chuyên môn hóa.
Tỷ trọng vốn cố định trong toàn bộ vốn của các doanh nghiệp xây
dựng giao thông có xu hướng giảm do các doanh nghiệp này đã tận dụng việc
thuê ngoài các máy móc thiết bị thi công.
3.2. Đối với vốn lưu động
Vốn lưu động của các doanh nghiệp xây dựng giao thông luân
chuyển chậm hơn so với các ngành sản xuất công nghiệp khác do chu kỳ sản
sử dụng vốn lâu dài. Hiệu quả sử dụng vốn lâu dài là mục đích của doanh
nghiệp, đôi khi doanh nghiệp phải hy sinh hiệu quả trước mắt để đạt được
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiệu quả lâu dài.
2. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn vốn
2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu được đo lường bằng lợi nhuận sau thuế đạt
được chia cho doanh thu thuần trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu đo lường khả năng quản lý toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bởi vì lợi
nhuận sau thuế đã bao hàm tất cả chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài
chính để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn =
Doanh thu thuần
Tổng số vốn bình quân
Tổng số vốn bình quân = ( tổng vốn đầu kỳ + tổng vốn cuối kỳ )/ 2
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn đầu tư vào tài sản
của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu. Hiệu suất vốn càng lớn thì hiệu quả
quản lý toàn bộ tài sản hay tổng vốn càng cao.
2.1.3. Doanh lợi vốn
Doanh lợi vốn =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số vốn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trình độ khai thác các TSCĐ trong doanh nghiệp
để tạo ra doanh thu trong kỳ.
2.2.3. Doanh lợi vốn cố định
Doanh lợi vốn cố định =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân
Vốn cố định bình quân = (vốn cố đinh đầu kỳ + vốn cố định cuối kỳ)/ 2
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Số tiền khấu hao lũy kế của TSCĐ tính
đến thời điểm đánh giá
Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểm
đánh giá so với giá trị tài sản cố định khi đầu tư ban đầu.
2.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.1. Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động bình quân = (vốn lưu động đầu kỳ + vốn lưu động cuối
kỳ)/ 2
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ.
2.3.2. Thời gian một vòng quay vốn lưu động
Thời gian một vòng quay vốn lưu động =
Số ngày trong kỳ
hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng để
có biện pháp tác động, đối phó.
1. Đặc thù của ngành xây dựng giao thông
1.1 Về thị trường
Nhu cầu của thị trường xây dựng giao thông có tính chất tương đối
gián đoạn hơn so với các ngành khác và phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh
tế. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ tăng cao khi thị trường
phát triển và ngược lại khi nền kinh tế bị đình trệ. Các doanh nghiệp xây dựng
giao thông cần quan tâm đầy đủ đến chu kỳ kinh tế nói chung, dự báo xu
hướng phát triển của thị trường để có các chiến lược đầu tư thích hợp cũng
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như có các biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả.
Quá trình tiêu thụ diễn ra trước khi tiến hành sản xuất chế tạo sản
phẩm, hình thức mua bán diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu thầu. Việc sử
dụng vốn cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp xây dựng giao thông mang
tính chất tương đối bị động. Mức độ cạnh tranh có xu hướng ngày càng cao
gây ảnh hưởng bất lợi đối với hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp xây
dựng giao thông.
Giá cả sản phẩm có tính cá biệt cao phụ thuộc vào điều kiện địa
điểm, thời điểm, các yêu cầu kỹ thuật và phương án tổ chức.
Các quy định và chính sách của nhà nước có tác động trực tiếp và
mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp xây dựng giao thông. Vì vậy việc nắm bắt tốt và thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định, chủ trương và chính sách trong lĩnh vực đầu tư,
quy hoạch, xây dựng sẽ cho phép các doanh nghiệp xây dựng giao thông nâng
cao hiệu quả sử dụng vố của mình.
1.2 Về sản phẩm
Sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất cố định, nơi sản xuất
làm cho việc tổ chức sản xuất không ổn định, khó cải thiện cho người lao
động. Từ đó làm nảy sinh ra nhiều chi phí khác cho khâu di chuyển lực lượng
thi công và chi phí để xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công.
Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) thường dài. Sản
phẩm của xây dựng giao thông là các công trình xây dựng hoàn chỉnh mang
tính chất là tài sản cố định nên thời gian sản xuất ra chúng thường dài. Chu kỳ
sản xuất dài nên thường dẫn đến ứ đọng vốn trong các khâu của quá trình sản
xuất. Tốc độ luân chuyển cốn của các doanh nghiệp xây dựng giao thông
thường thấp hơn nhiều so với các ngành công nghiệp và dịch vụ khác. Các
biện pháp rút ngắn thời gian thi công sẽ có tác dụng đáng kể trong việc nâng
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của
các yếu tố tự nhiên, công nghệ, kinh tế và xã hội. Các doanh nghiệp xây dựng
giao thông chịu một mức rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh khá cao.
Do vậy, các doanh nghiệp xây dựng giao thông cần nhận thức đầy đủ và có
các biện pháp quản lý rủi ro hữu hiệu thì mới đảm bảo được mức hiệu quả sử
dụng vốn mong đợi.
2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.1 Nguồn nhân lực
Con người là trung tâm của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Giá trị mới và lợi
nhuận thu được của doanh nghiệp là kết quả lao động của nguồn nhân lực
doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, nguồn nhân lực quan
trọng bao gồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý kinh tế, các kỹ sư và công
nhân lành nghề nằm trong danh sách lao động ổn định của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực là tài sản có giá trị lớn và rất hiệu quả của mỗi doanh nghiệp.
thị trường thì sẽ có doanh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì
thế mà tăng lên.
3. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
3.1 Nhân tố kỹ thuật – công nghệ
Đây là nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất.
Việc ứng dụng khoa học công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng giao
thông tạo ra năng lực sản xuất cao hơn, đáp ứng nhu cầu tốt hơn, giúp giảm
thiểu chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thi công… nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Trong lĩnh vực xây dựng giao thông thời gian qua, khoa học công nghệ
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đã có một tốc độ phát triển mạnh mẽ trên nhiều phương diện như: thiết bị thi
công, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng, tổ chức quản lý thi công… Các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc
nghiên cứu phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đại văn
minh này như một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm cho TSCĐ của
doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn. Đây là cũng là nguyên nhân quan
trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn.
3.2 Nhân tố chính trị, luật pháp
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán trong chủ trương đường lối chính
sách của nhà nước luôn là yếu tố tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn cho
các nhà đầu tư và doanh nghiệp; đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng giao
thông chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ từ các quy định, chính sách này.
Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, minh bạch, nhất quán và có hiệu
lực cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản
xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3.3 Nhân tố kinh tế
phát sinh các chi phí do ngừng việc, do hư hỏng công trình, do tăng chi phí
vật liệu… sẽ làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến lợi nhuận giảm và hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp giảm.
3.6 Nhân tố quốc tế
Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì các vấn đề quốc tế có ảnh
hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến cầu về sản phẩm của doanh nghiệp như:
quan hệ chính trị, hợp tác kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao
công nghệ.
Thông qua việc hợp tác kinh doanh, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực xây
dựng giao thông được chuyển giao vào Việt Nam như thi công cầu dây văng, thi
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công hầm…. giúp các doanh nghiệp xây dựng giao thông nâng cao trình độ sản
xuất, năng lực thi công và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 12
I. Khái quát về công ty
1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần cầu 12-cienco1 (BJSC12-Cienco1) thuộc Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 1 - Bộ GTVT thành lập ngày 17 - 8 - 1952, là
đơn vị xây dựng cầu đầu tiên của Việt Nam.
Trải qua hai cuộc kháng chiến và quá trình tái thiết đất nước, (BJSC12-
Cienco1) đã sửa chữa, khôi phục và xây dựng mới hàng trăm cây cầu, góp
phần quan trọng vào việc giữ liền mạch máu giao thông và phục hồi kinh tế
đất nước.
Bước vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay, (BJSC12-Cienco1) luôn
luôn là đơn vị tiên phong đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị
tiên tiến, hiện đại, thắng thầu và xây dựng nhiều công trình giao thông có quy
mô lớn, kỹ thuật cao trong phạm vi cả nước và ở nước ngoài.
môi trường của Khối Cơ quan Công ty.
- Công tác liên quan đến đời sống Cán bộ Công nhân viên.
- Công tác lễ tân, phục vụ, điều phối xe Cơ quan Công ty.
- Các công việc khác khi được lãnh đạo Công ty giao.
Phòng Tổ chức Lao động:
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và
Giám đốc công ty trong các lĩnh vực:
- Xây dựng bộ máy quản lý, hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh của
công ty;
- Xây dựng kế hoạch phát triển lực lượng lao động là cán bộ viên chức,
chuyên viên, kỹ sư, nhân viên các ngành, đủ phẩm chất và năng lực để đáp
ứng cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty;
- Quản lý nhân lực thuộc tất cả các đối tượng lao động (CBCNVC);
- Theo dõi, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tổ chức - lao động - tiền
lương - chế độ trong toàn công ty;
- Giám sát việc thực hiện các Nội quy, quy chế, các chế độ chính sách
của Nhà nước tại đơn vị cơ sở;
- Tham mưu, giúp việc cho Đảng ủy công ty trong công tác quản lý và
xây dựng Đảng bộ;
- Thực hiện các công việc do Lãnh đạo công ty giao phó.
Phòng Tài chính kế toán :
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và
Giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán với các chức năng:
- Tạo lập, quản lý và phân phối nguồn vốn phục vụ cho việc đầu tư phát
triển, các kế hoạch sản xuất kinh doanh;
- Phân phối kết quả sản xuất kinh doanh theo chế độ tài chính nhà nước;
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán phục vụ cho công tác quản lý của
- Tính toán bản khoán và thực hiện bản Giao khoán cho đơn vị tham gia
thi công.
- Thực hiện những công việc do Lãnh đạo Công ty giao phó.
Phòng Quản lý dự án:
Chức năng: Giúp Giám đốc trong việc quản lý sản xuất toàn công ty
Nhiệm vụ
- Tham gia xây dựng kế hoạc sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.
- Xây dựn đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SX hàng tháng
toàn công ty ( gồm cả các xưởng phục vụ )
- Xây dựng, đôn đốc, kiểm tra và cập nhật tiến độ thi công của từng dự
án của công ty từ khi bắt đầu đến kết thúc bàn giao.
- Chủ trì xây dựng và điều chỉnh bản khoán giá thành kế hoạc các dự án
của công ty.
- Xác định kinh phí của các dự án làm cơ sở cấp phát cho các đơn vị thi
công.
- Theo dõi cập nhật chi phí SX tại các dự án . Định kỳ sơ kết tình hình
SXKD của từng dự án. Chủ trì công tác tổng kết khi dự án kết thúc.
- Tham gia điều phối vật tư, máy móc giữa các dự án toàn công ty.
- Quản lý phương tiện vận tải, tổ chức vận chuyển vật tư, thiết bị máy
móc toàn công ty bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài.
- Thường trực ban doanh thu của công ty. phục vụ công tác thanh tra,
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm toán sau khi có lệnh kiểm toán, thanh tra của chủ đầu tư hoặc cấp trên.
- Làm thư ký cho các hội nghị giao ban SX của công ty. khi kết thúc hội
nghị thảo thông báo của hội nghị hoặc truyền đạt các ý kiến kết luận của lãnh
đạo Công ty.
- Giúp Giám đốc công ty viết các báo cáo sơ, tổng kết quí, năm.
Phòng An toàn lao động:
người được sử dụng thực hiện.
- Soạn thảo giáo trình tổ chức học tập, huấn luyện công nhân sử dụng ,
nắm được các tính năng hoạt động , qui phạm an toàn, pương pháp bảo quản ,
bảo dưỡng các thiết bị.
- Mở sổ sách theo dõi các thiết bị , lý lịch các loại xe,máy để nắm được
tình trạng kỹ thuật, có biện pháp xử lý, lập kế hoạch mua sắm phụ tùng thay
thế.
- Lập kế hoạch đánh giá thanh lý và đầu tư thiết bị để tham mưu cho Giám
đốc.
- Kết hợp với phòng An toàn lao động hướng dẫn an toàn trong quá trình
hoạt động của các loại máy móc thiết bị.
- Khi mua sắm máy móc thiết bị mới cần xem xét giá cả thị trường, phải
nghiên cứu lý lịch hồ sơ, tính năng tác dụng của từng loại; làm hợp đồng mua
bán chặt chẽ về pháp lý để chủ hàng có trách nhiệm đến cùng về thiết bị đã
bán ra. Mua sắm giá cả hợp lý với thị trường và có tính năng tác dụng phù
hợp với yêu cầu phục vụ sản xuất.
Phòng quản lý vật tư:
Chức năng : Giúp Giám đốc trong công tác quản lý vật tư kỹ thuật, vật tư
thi công và các vật tư khác phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ:
- Cùng phòng kỹ thuật nghiên cứu hồ sơ thiết kế để lấy số lương, chủng
Võ Việt Hà Lớp: Kế hoạch 49B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư cần thiết, đặc biệt là vật tư nhập ngoại, lập
kế hoạch cung cấp vật tư cho công trình.
- Sắp xếp được tiến độ cấp vật tư, vật liệu theo từng thời điểm để kịp
thời phục vụ cho sản xuất.
- Tham khảo thị trường để tìm mua của những nhà cung cấp có giá cả
hợp lý.