Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài :
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn
: TS. NGÔ THỊ TUYẾT MAI
CN. NGUYỄN BÍCH NGỌC
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Mã sinh viên
: CQ490119
Lớp
: Kinh tế quốc tế 49B
Hà Nội, tháng 5/2011
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
1
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập của em được viết dựa trên những tài liệu
do các anh chị thuộc các bộ phận Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong chi
nhánh Hà Nội cung cấp, cùng các nguồn tài liệu em tìm và thu thập trên các giáo
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 17
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM 3
1.1. Những chính sách hỗ trợ dịch vụ vận tải biển của nhà nước Việt Nam 3
1.1.1.Những chính sách hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ vận tải 3
1.1.2. Những chính sách hỗ trợ ngành dịch vụ vận tải biển của Việt Nam 6
1.2.Tình hình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Nam
trong những năm gần đây 8
1.2.1.Cơ sở pháp lý, chính sách, nguyên tắc và nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận
hàng hóa XNK tại cảng Việt Nam 8
1.2.2.Tình hình giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại Việt Nam 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG – CHI NHÁNH HÀ NỘI 21
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần dịch vụ giao nhận vận tải Con Ong - chi
nhánh Hà Nội 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.3. Mô hình bộ máy tổ chức của công ty - chi nhánh Hà Nội 25
2.2. Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển
tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong - chi nhánh Hà Nội 28
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
4
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
3.2.1. Giải pháp về mở rộng thị trường 61
3.2.2.Giải pháp về đa dạng hóa các loại hình dịch vụ giao nhận 63
3.2.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 65
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
3.2.4. Giải pháp về tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại 66
3.2.5. Giải pháp về hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật 68
3.2.6. Áp dụng thương mại điện tử vào giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế 69
3.2.7. Biện pháp về hoàn thiện tổ chức quản lý 69
3.2.8. Phát triển nguồn nhân lực 70
3.3. Một số kiến nghị đối với nhà nước 71
3.3.1. Hoàn thiện hành lang, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh giao nhận vận
tải hàng hóa XNK 72
3.3.2. Khuyến khích thu hút FDI vào ngành giao nhận vận tải 73
3.3.3.Đầu tư, nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác giao nhận
đường biển 73
3.3.4. Tăng cường hoạt động của các cơ quan xúc tiến thương mại 73
3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 17
LỜI MỞ ĐẦU 1
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong 21
2.1.1.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong - chi
nhánh Hà Nội 22
Bảng 2.1 : Các đối tác kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần giao nhận vận
tải Con Ong chi nhánh Hà Nội 23
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.2.1. Chức năng của công ty 23
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3. Mô hình bộ máy tổ chức của công ty - chi nhánh Hà Nội 25
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ giao nhận vận tải
Con Ong - chi nhánh Hà Nội 26
2.2. Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển
tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong - chi nhánh Hà Nội 28
2.2.1. Một số đặc thù của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại
chi nhánh 28
2.2.1.1. Hoạt động giao nhận hàng hóa XNK mang tính thời vụ 28
2.2.1.2. Phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển 29
2.2.2. Quy trình giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại chi nhánh 29
2.2.2.1. Quy trình chung của việc giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 29
2.2.2.1. Trình tự giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại chi nhánh Hà Nội 30
2.2.2.2. Trình tự giao nhận hàng hóa nhập khẩu 32
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 34
2.2.3.1. Bối cảnh quốc tế 34
Bối cảnh quốc tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao nhận bằng đường biển. Một biến
động nhỏ trong chính sách thương mại của nước có quan hệ XNK cũng có tác động tới hoạt động của
2.3.3. Giá cả và thời gian giao nhận 47
Bảng 2.7: Khoảng cách từ Cảng Hải Phòng đến một số cảng nội địa và quốc tế
48
Bảng 2.8: Cước phí và thời gian vận tải hàng xuất khẩu từ Việt Nam đến một
số cảng trên thế giới (ngày 31 tháng 3 năm 2011) 49
Bảng 2.9: Cước phí và thời gian vận tải hàng nhập khẩu từ một số cảng trên
thế giới về cảng Việt Nam (ngày 31 tháng 3 năm 2011) 49
2.3.4. Các dịch vụ hỗ trợ 50
Bảng 2.10. Bảng kết quả kinh doanh từ các dịch vụ hỗ trợ của chi nhánh giai
đoạn 2007 – 2010 51
2.3.5. Dịch vụ môi giới bảo hiểm 52
2.4. Đánh giá về thực trạng giao nhận vận tải hàng hóa XNK hàng hóa của
Công ty - chi nhánh Hà Nội 54
2.4.1. Những kết quả đạt được 54
2.4.2. Những tồn tại 55
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 56
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 56
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CHI NHÁNH CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON
ONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 59
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh 59
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
Trên cơ sở những căn cứ trên và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần
giao nhận vận tải Con Ong - chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua, để có thể
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 18
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM 3
1.1. Những chính sách hỗ trợ dịch vụ vận tải biển của nhà nước Việt Nam 3
1.1.1.Những chính sách hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ vận tải 3
1.1.2. Những chính sách hỗ trợ ngành dịch vụ vận tải biển của Việt Nam 6
1.2.Tình hình giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Nam
trong những năm gần đây 8
1.2.1.Cơ sở pháp lý, chính sách, nguyên tắc và nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận
hàng hóa XNK tại cảng Việt Nam 8
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý và chính sách 8
1.2.1.2.Nguyên tắc giao nhận 10
1.2.1.3.Nhiệm vụ của các bên tham gia việc giao nhận hàng hóa XNK 11
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bên trong giao nhận hàng hóa
XNK bằng đường biển 12
1.2.2.Tình hình giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại Việt Nam 12
Biểu đồ 1.1: Kim ngạch XNK, cán cân thương mại của 13
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 13
Biểu đồ 1.2. Khối lượng hàng hóa qua các cảng trong năm 2009 và dự báo
2.2. Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển
tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong - chi nhánh Hà Nội 28
2.2.1. Một số đặc thù của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại
chi nhánh 28
2.2.1.1. Hoạt động giao nhận hàng hóa XNK mang tính thời vụ 28
2.2.1.2. Phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải bằng đường biển 29
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
2.2.2. Quy trình giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại chi nhánh 29
2.2.2.1. Quy trình chung của việc giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 29
2.2.2.1. Trình tự giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại chi nhánh Hà Nội 30
2.2.2.2. Trình tự giao nhận hàng hóa nhập khẩu 32
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 34
2.2.3.1. Bối cảnh quốc tế 34
Bối cảnh quốc tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao nhận bằng đường biển. Một biến
động nhỏ trong chính sách thương mại của nước có quan hệ XNK cũng có tác động tới hoạt động của
chi nhánh. Thời gian gần đây, thế giới có rất nhiều biến động, thảm họa kép động đất - sóng thần ở
Nhật Bản, những biến động kinh tế ở thị trường EU với hàng loạt các nước rơi vào tình trạng khủng
hoảng nợ như Hy Lạp, Ireland và gần đây nhất là EU, chiến tranh, xung đột tại các nước Châu Phi…
đã gây ảnh hưởng rất lớn tới việc buôn bán hàng hóa quốc tế, qua đó tác động tới hoạt động giao
nhận vận tải của chi nhánh 34
2.2.3.2. Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước 35
2.2.3.3. Tình hình XNK trong nước 35
2.2.3.4. Biến động của thời tiết 36
2.2.3.5. Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp 36
2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK
bằng đường biển của Công ty - chi nhánh Hà Nội 37
số cảng trên thế giới (ngày 31 tháng 3 năm 2011) 49
Bảng 2.9: Cước phí và thời gian vận tải hàng nhập khẩu từ một số cảng trên
thế giới về cảng Việt Nam (ngày 31 tháng 3 năm 2011) 49
2.3.4. Các dịch vụ hỗ trợ 50
Bảng 2.10. Bảng kết quả kinh doanh từ các dịch vụ hỗ trợ của chi nhánh giai
đoạn 2007 – 2010 51
2.3.5. Dịch vụ môi giới bảo hiểm 52
2.4. Đánh giá về thực trạng giao nhận vận tải hàng hóa XNK hàng hóa của
Công ty - chi nhánh Hà Nội 54
2.4.1. Những kết quả đạt được 54
2.4.2. Những tồn tại 55
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 56
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 56
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CHI NHÁNH CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON
ONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 59
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh 59
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
Trên cơ sở những căn cứ trên và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần
giao nhận vận tải Con Ong - chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua, để có thể
phát triển ngang tầm một công ty quốc tế trong lĩnh vực giao nhận vận tải
biển, chi nhánh cần xây dựng một số mục tiêu phương hướng phát triển thích
hợp và đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện phương án đó 59
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
2 GDP Gross domestic product – Tổng sản phẩm quốc nội
3 PPP Purchasing Power Parity – Sức mua tương đương
4 BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
5 BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
6 BT Hợp đồng xây dựng chuyển giao
7 FIATA
Fédération internationale des associa-tions de transitaires
et assimilés – Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
8 VIFFAS Hiệp hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam
9 GTVT Giao thông vận tải
10 XNK Xuất nhập khẩu
11 ASEAN
Association of Southeast Asian Nations- Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á
12 EU Europe Union – Liên minh châu Âu
13 TEU
Twenty-foot equivalent units – đơn vị đo hàng hóa tương
đương với container 20 ft
14 DWT Deadweight – tổng trọng tải của tàu
15 GT Tổng dung tích tàu
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
17
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại và giao thông vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít
và tương hỗ lẫn nhau. Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi giao lưu hàng hóa giữa
các khu vực và trên phạm vi thế giới còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời
phát triển.
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
X
Với mong muốn tự hoàn thiện kiến thực thực tế cho bản thân đồng thời đóng
góp phần bé nhỏ vào sự phát triển của Công ty.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Tìm ra một số giải pháp khả thi nhằm phát triển hoạt động giao nhận vận tải
hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải Con Ong -
chi nhánh Hà Nội nói riêng và tại Việt Nam nói chung, trong thời gian tới và mục
tiêu lâu dài là tới năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK
bằng đường biển.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK
bằng đường biển của công ty giai đoạn 2007 - 2010 và đề xuất các giải pháp phát
triển của chi nhánh cho tới năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Phương pháp nghiên cứu đề tài là sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu trong kinh tế bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp dự báo…để làm sáng tỏ đối tượng và đạt được mục đích nghiên cứu.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập cuối khóa của em gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng
đường biển tại Việt Nam
- Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa XNK bằng
đường biển tại Công ty cổ phần dịch vụ Con Ong - Chi nhánh Hà Nội
- Chương 3: Phương hướng và biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận
tải hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty Cổ phần dịch vụ Con Ong - Chi nhánh Hà
Nội
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
2
kinh tế, chính phủ Việt Nam trong những năm gần đây đã không ngừng quan tâm
phát triển ngành GTVT. Ngày 3 tháng 3 năm 2009 Thủ tướng chính phủ đã phê
duyệt quyết định số 35/2009/QĐ-TTg về chiến lược phát triển GTVT đến năm
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
3
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
2020, tầm nhìn 2030. Trong quyết định đó đã để cập rất nhiều tới các chính sách
nhằm hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận. Các chính sách đó là:
Chính sách phát triển vận tải
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ
trợ vận tải, thành lập tập đoàn vận tải có vốn của Nhà nước để phục vụ các tuyến có
nhu cầu vận tải lớn như tuyến Bắc - Nam, vận tải hành khách công cộng đô thị, vận
tải phục vụ vùng sâu vùng xa, vùng hải đảo, vận tải phục vụ XNK và các nhiệm vụ
đột xuất khác.
- Các hình thức hỗ trợ cho cách doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và
vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn như: ưu đãi tín dụng, ưu
đãi sau đầu tư mua sắm phương tiện hoặc trợ giá. Khuyến khích sử dụng phương
tiện lắp ráp trong nước để vận chuyển hành khách công cộng bằng hình thức bán trả
chậm, bán trả góp, có chính sách ưu đãi trong việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị mà
trong nước chưa sản xuất được…
- Phát triển đa dạng các loại hình vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đảm bảo chất
lượng, nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội. Phát triển mạnh vận
tải đa phương thức và dịch vụ logistics trong vận tải hàng hóa.
Chính sách tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Tăng mức đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông bằng ngân sách nhà nước
hàng năm đạt 3,5% - 4,5% GDP.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận
lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức vào xây
Chính sách về hội nhập và cạnh tranh quốc tế
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đối ngoại và phương tiện vận tải,
thiết bị xếp dỡ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước trong khu vực và thế giới.
- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, thể chế, chính sách cho phù hợp
với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới và các tổ chức hợp tác quốc tế
khác mà Việt Nam là thành viên.
Chính sách đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính
- Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, phân định rõ chức
năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Phát triển mô hình tập đoàn kinh tế trong lĩnh vực GTVT.
- Đổi mới quản lý hành chính trong lĩnh vực GTVT bằng phương pháp ứng dụng
tin học và tiêu chuẩn quốc tế (ISO); tăng cường công tác quản lý quy hoạch GTVT.
Chính sách áp dụng khoa học - công nghệ mới
- Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy phạm…
trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công
nghệ được sử dụng trong ngành GTVT. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật
liệu mới.
- Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận
tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
- Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác.
- Nâng cao năng lực các Viện nghiên cứu, các trung tâm thí nghiệm, thử nghiệm
trong ngành GTVT
Chính sách phát triển nguồn nhân lực
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
chuyên chở lớn đã đưa vận tải biển lên vị trí số 1 trong hệ thống vận tải quốc tế.
Tính tới năm 2010 vận tải biển đảm nhận trên 80%
1
khối lượng hàng hóa lưu thông
trên thế giới. Vì vậy, chính vận tải biển phát triển đã thúc đẩy thương mại giữa các
quốc gia ngày càng trở lên có hiệu quả, vận tải biển là yếu tố không thể tách rời
buôn bán quốc tế. Vận tải biển phát triển góp phần thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ
1
Báo cáo tại đại hội nhiệm kỳ thứ VI (2010-2013) của Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
6
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: TS. Ngô Thị Tuyết
Mai
CN. Nguyễn Bích Ngọc
cấu thị trường trong buôn bán quốc tế. Phát triển vận tải biển thúc đẩy quá trình
XNK hàng hoá, qua đó tác động tới cán cân thanh toán quốc tế, là động lực thúc
đẩy phát triển công nghiệp.
Vận tải biển có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt
trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày 15
tháng 10 năm 2009, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 1601/QĐ-TTg phê
duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030. Ngoài những chính sách hỗ trợ ngành dịch vụ vận tải nói chung thì trong
Quyết định đó đã đề cập tới một số chính sách mà Chính phủ giành để hỗ trợ phát
triển dịch vụ vận tải biển nói riêng như:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật ngành hàng hải và các văn bản dưới luật liên quan. Trước mắt, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics,
quản lý đầu tư và khai thác cơ sở hạ tầng cảng biển phù hợp với tình hình và xu
hướng phát triển của Việt Nam; luật hóa các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực vận tải biển, đặc biệt là công tác
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý và chính sách
Cùng với sự phát triển của ngành GTVT thì hoạt động giao nhận vận tải cũng
rất được quan tâm và tạo mọi điều kiện phát triển.
Như đã tìm hiểu ở trên ta có thể thấy nhận thấy một số chính sách được nhà
nước quan tâm thực hiện để phát triển hoạt động giao nhận vận tải biển tại Việt
Nam trong thời gian qua như: phát triển các loại hình hỗ trợ dịch vụ tận tải biển,
dịch vụ; xây dựng mạng lưới dịch vụ hàng hải để nâng cao khả năng cạnh tranh
trong bố cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực vận tải biển, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
phù hợp với yêu cầu của ngành vận tải biển.
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA -
Fédération internationale des associa-tions de transitaires et assimilés), dịch vụ giao
nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom
hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư
vấn có liên quan đến dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo
hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Theo luật Thương mại
Việt Nam điều 163 định nghĩa giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa sẽ nhận hàng từ người gửi, tiến hành thực
hiện các công việc như: tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy
tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác
của chủ hàng, của người vận tải hoặc người giao nhận khác.
Tóm lại, giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình
vận chuyển nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi
hàng) tới nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ
một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lớp: Kinh tế quốc tế 49B
8