4
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt MỞ ĐẦU
1
Phần I. Tổng quan tình hình nghiên cứu
10
Phần II. Nội dung luận án
18
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ
PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN RỪNG
131
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ
VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT
133
5
NAM HIỆN NAY
3.1.
Định hướng hoàn thiện pháp luật về quản lý và
bảo vệ tài nguyên rừng
133
3.2.
Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý và
bảo vệ tài nguyên rừng
143
3.3.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp
luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
161
Kết luận chương 3
169
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHỮNG
NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
171
DANH MỤ C CÁC CÔNG TRÌ NH KHOA HỌ C
MỞ ĐẦ U
1. TNH CP THIẾT CỦA Đ TI
Đã có một sự nhất trí rộng rãi giữa các quốc gia trên thế giới, rừng của cả
thế giới phải được coi là nguồn tài nguyên vô giá và phải được khai thác bền
vững vì lợi ích lâu dài của loi người. Những hoạt động đ bảo vệ rừng nhằm
giảm ô nhiễm không khí và giữ gìn an toàn cho sự đa dạng sinh học là rất cần
thiết, nhưng điều đặc biệt quan trọng là cách thức xã hội quản lý và sử dụng rừng
như thế no đ đảm bảo phát trin bền vững.
Trong gầ n ba th ập niên qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đng
khích lệ trên nhiều mặt kinh tế, xã hội, giáo dục… khi thực hiện chuyn đổi sang
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, những mặt trái
của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều lĩnh vực như
bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng… Điều đó đang l những thách thức to lớn đối
với chúng ta. Hiện trạng mất rừng và suy thoái rừng trong thời gian qua đã v
đang gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường, ảnh hưởng lớn đến đời
sống nhân dân cũng như sự ổn định nhiều mặt của đất nước. Thực trạng đó tạo ra
những thách thức to lớn về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ rừng nói
riêng. Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hnh cc văn bản pháp luật liên
quan đến lĩnh vực bảo vệ rừng như Luật BV&PTR năm 1991; Luật BV&PTR
năm 2004; Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003 (đượ c sửa đổi, bổ
sung năm 2009); Luậ t bả o vệ môi trườ ng 2005; Luậ t Đa dạ ng Sinh họ c 2008 ;
cc chương trnh, dự án phát trin rừng như: chương trnh phủ xanh đất trống,
đồi núi trọc năm 1992; dự án trồng mới 5 triệu hécta rừng 1998 – 2010. Sự nỗ
lực đó đã đạt được kết quả tương đối khả quan đó l độ che phủ của tán rừng
tăng lên hng năm. Năm 1999 đạt độ che phủ l 33,2%, năm 2005 l 37,0% v
năm 2010 l 39,5% [92].
Mặc dù, diện tích tăng lên đng k nhưng những thách thức mà chúng ta
phải đối mặt là chất lượng rừng vẫn ngày càng suy giảm do khai thác rừng quá
8
môi trường Tuy nhiên, nghiên cứu hoạt động quản lý, bảo vệ rừng dưới khía
cạnh luật học th chưa nhiều.
Ở trong nước, có th k đến một số công trình tiêu biu như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hải Âu - Trường Đại học Luật Hà
Nội, năm 2001 với tựa đề “Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam, thực
trạng và phương hướng hoàn thiện”.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Huyền - Khoa Luật - Đại
học Quốc gia Hà Nội, năm 2004 với tựa đề “Một số vấn đề cơ bản về pháp luật
bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay”.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Công Tuấn - Học viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia, năm 2006 với tựa đề “Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong
lĩnh vực bảo vệ rừng”.
Ở nước ngoài, có th k đến một số công trnh như :
- Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Sofia R.Hirakuri năm 2003 tại
Trường Luật, Đại học Washington với đề tài “Can Law Save the Forests?
Lesson from Finland and Brazil” (Liệu rằng pháp luật có thể bảo vệ được rừng?
Những bài học từ Phần Lan và Brazil).
- Bài báo của tác giả Sofia Hirakuri, (2000) “How Finland made forest
owners follow the law” (Phần Lan, làm thế nào để các chủ rừng tuân thủ pháp
luật).
- Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2007 “Forest law and
sustainable development –
Addressing Contemporary Challenges
Through
Legal
Reform” (
Luật lâm nghiệp và Phát triển bền vững – Giải quyết các thách
thức đương đại thông qua cải cách pháp lý
)
.
dung trong cá c văn b ản php luật khc như : Bộ luậ t Hì nh sự năm (1999 v sửa
đổ i năm 2009), Luậ t Đấ t đai năm (2003 v sửa đổi năm 2009), Luậ t Đa dạ ng
Sinh họ c năm 2008; Luậ t Thuế tà i nguyên năm 2009, Luậ t Thuế giá trị gia tăng
năm 2008, Luậ t Thuế thu nhậ p cá nhân năm 2007 quy định về QL&BVTNR.
11
Bên cạ nh cá c quy đị nh củ a phá p luậ t Việ t Nam về QL&BVTNR, cc quy định của
php luật quốc tế v một số quốc gia cũng được đề cập trong luận n ở mức độ
phù hợp, trong đó tậ p trung chủ yế u và o cc công ước quốc tế m Việ t Nam đã
phê chuẩ n như: Công ướ c quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã
nguy cấp (CITES), Công ước về cc vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc
tế đặc biệt như l nơi cư trú của loi chim nước (Công ước Ramsar, 2-2-1971,
được sửa đổi theo Nghị định thư Paris ngy 3-12-1982), Công ước về Đa dạng
sinh học (CBD) v php luật về QL&BVTNR củ a một số quốc gia trên thế giới.
QL&BVTNR đượ c nghiên cứ u ở nhiề u khí a cạ nh khá c nhau . Tuy nhiên,
đ phù hợp với tên gọi của đề ti v chuyên ngnh nghiên cứu , luậ n á n chỉ tậ p
trung nghiên cứ u phá p luậ t về QL&BVTNR ở cá c khí a cạ nh sau:
- Cc quy định php luật về quản lý gồ m: quản lý nh nước v quản lý của
chủ rừng đố i vớ i tà i nguyên rừ ng;
- Cc quy định php luật về bảo vệ ti nguyên rừng gồm : cc quy định về
bảo vệ, pht trin thự c vậ t, độ ng vậ t hoang dã ; cc quy định php luật về ưu đãi
của nh nước đối với chủ th bảo vệ ti nguyên rừng ; cc quy định của pháp luật
về vi phạm v xử lý vi phạ m cá c hà nh vi xâm hạ i tà i nguyên rừ ng .
5. PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U CỦ A ĐỀ TÀ I
Phương phá p luậ n
Đ thực hiện mục đích v cc nhiệm vụ đặt ra, luận n được thực hiện dựa
trên phương phá p luận Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nh nước và pháp
luật, đồng thời luận án vận dụng cc tư tưởng chỉ đạo của Đảng v Nh nước ta
về đổi mới tư duy chính trị pháp lý về cải cách hành chính, cải cch tư php.
Phương php nghiên cứu c thể
Luậ n á n là công trì nh chuyên khả o cấ p tiế n sĩ đầ u tiên nghiên cứ u phá p
luậ t về QL&BVTNR ở Việt Nam . Vớ i mong muố n gó p phầ n hoà n thiệ n phá p
luậ t về QL&BVTNR, luậ n á n có mộ t số đóng góp mới sau đây:
13
- Luậ n á n đã luậ n giả i nộ i hà m khi niệm “rừng” , cc tiêu xc định rừng
theo quy đị nh củ a Việ t Nam và so sá nh cá c tiêu chí đó vớ i cá c quy đị nh củ a công
ước quốc tế v cc tổ chức quốc tế khc ; nêu và phân tích khá i niệ m , đặ c điể m
ti nguyên rừng ; khái niệm, đặc đim QL&BVTNR; nêu lên vai trò củ a tà i
nguyên rừ ng, trên cơ sở đó là m nổ i bậ t tí nh cấ p thiế t củ a việ c QL&BVTNR.
- Đá nh giá cá c vai trò củ a phá p luậ t đố i vớ i việ c QL&BVTNR. Php luật
chính l cơ sở php lý cho hoạt động QL &BVTNR; xc định thm quyền của
cc chủ th trong việc QL&BVTNR; l cơ sở cho việc quản lý rừng bền vững v
cấ p chứ ng chỉ rừ ng.
- Xc định cc yêu cầu đối vớ i phá p luậ t QL&BVTNR.
- Luậ n á n đã xây dự ng cá c nguyên tắ c điều chỉnh php luật về
QL&BVTNR. Đây đượ c xem là cơ sở để ban hà nh và tổ chứ c thự c hiệ n phá p
luậ t trong lĩ nh vự c nà y.
- Luận n đưa ra cc định hướng hoàn thiện pháp luật QL&BVTNR như:
quan đim, đường lối của Đảng về hoàn thiện pháp luật QL&BVTNR; bảo đảm
quản lý của nh nước đối với ti nguyên rừng.
- Luậ n á n đề xuấ t cá c giả i phá p hoà n thiệ n phá p luậ t về quả n lý nhà nướ c
đố i vớ i tà i ngu yên rừ ng; hoàn thiện cc quy định pháp luật nhằm minh bạ ch hó a
cc quyền ti sản liên quan đến rừng v đất rừng ; php luật về chủ rừng ; php
luậ t về bả o vệ thự c vậ t, độ ng vậ t hoang dã ; php luật về ưu đãi bảo vệ ti nguyên
rừ ng; php luật về xử lý vi phạm trong QL &BVTNR và xây dự ng mộ t số văn
bản php luật mới trong lĩnh vực QL&BVTNR.
- Luậ n á n đề xuấ t cá c giả i phá p nâng cao hiệ u quả thự c hiệ n phá p luậ t
QL&BVTNR như : đổ i mớ i quả n lý nhà n ước đối với ti nguyên rừng ; tăng
cườ ng công tá c kiể m tra , gim st việc thực hiện php luật QL &BVTNR; tuyên
ti nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay. Dựa trên những phân tích, đnh gi ở
15
chương 2, chương 3 đưa ra những định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật
về QL&BVTNR.
Kết luận và kiến nghị nghiên cứu tiếp theo.
Danh mục các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án của tác giả.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
16
PHẦ N I. TỔ NG QUAN TÌ NH HÌ NH NGHIÊN CƢ́ U
1. Tình hình nghiên cứu ở Vit Nam
a) Tnh hnh nghiên cứu cc vấn đề chung c liên quan ở Việt Nam
Nghiên cứu pháp luật về lĩnh vực QL&BVTNR ở Việt Nam vẫn còn là
lĩnh vực tương đối mới, ít được các học giả quan tâm nghiên cứu chuyên sâu.
Tính đến thời đim hiện nay mới xuất hiện những bài viết và các công trình
nghiên cứu khoa học đề cập đến các khía cạnh về quản lý, bảo vệ rừng như bi
viết “Một số ý kiến về rừng làng/bản và các biện pháp quản lý” của tiến sĩ Tô
Đnh Mai, Phạm Quốc Tuấn [47], bài viết “Quản lý bảo vệ rừng và môi trường
trên cơ sở cộng đồng” của tác giả Nguyễn Huy Dũng đăng trên Tạp chí Bảo vệ
môi trường số 12/2002. Các bài viết này phân tích các mối quan hệ giữa cc cư
dân miền núi với rừng như phong tục tập qun, đời sống tâm linh của họ đối với
rừng. Trên cơ sở đó, cc tc giả đề nghị cần có quy định pháp luật về việc giao
các diện tích rừng mang tính chất cộng đồng, có yếu tố tâm linh cho cộng đồng
các thôn bản quản lý, xem đó như ti sản chung của cả cộng đồng. Tuy nhiên,
các tác giả lại chưa đề cập đến việc nên trao các quyền v nghĩa vụ pháp lý gì
cho cộng đồng đ quản lý các diện tích rừng đó.
Trong tuyn tập – Khoa học Công nghệ NN&PTNT 20 năm đổi mới –
việc thực hiện cải cch lâm trường quốc doanh trên toàn quốc. Việc phân loại rõ
ràng và thống nhất ba loại rừng là nền tảng cho việc thực hiện thành công Nghị
định số 200/2004/NĐ-CP. Đây l đề tài nghiên cứu khá chi tiết và cụ th về việc
thực hiện một nghị định và nghiên cứu ny cũng đã phân tích những đim mạnh
v đim yếu của việc thực hiện sự tách bạch lợi ích kinh tế và lợi ích công, cũng
như sự khó khăn trong việc chuyn đổi cc lâm trường quốc doanh sang hoạt động
theo cơ chế thị trường. Hầu hết cc lâm trường vẫn muốn giữ lại nhiệm vụ công
ích đ được nh nước cấp kinh phí hoạt động hng năm. Điều này đã chứng tỏ sự
trì trệ trong việc đổi mới cc lâm trường quốc doanh theo cơ chế thị trường như
mong muốn m nh nước đặt ra khi ban hành Nghị định số 200/2004/NĐ-CP [50].
18
Trên cơ sở cc phân tích đó, cc tc giả đã đưa ra một số khuyến nghị cho cả cơ
quan quản lý nh nước là Bộ NN&PTNT trong việc phê duyệt đề án cải cách lâm
trường quốc doanh của các tỉnh cũng như đề xuất các khuyến nghị cho các nhà tài
trợ. Mặc dù vậy, nghiên cứu ny chưa đề cập được những vấn đề liên quan trực
tiếp đến pháp luật về QL&BVTNR.
Năm 2005, tc giả Chu Tiến Quang, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế
Trung ương nghiên cứu đề tài “Thực trạng hiệu quả hoạt động của các nông lâm
trường quốc doanh ở Việt Nam”. Đây l công trnh nghiên cứu tương đối toàn
diện về chủ rừng l cc nông lâm trường quốc doanh trong cả nước. Trên cơ sở
khảo cứu hiệu quả hoạt động của 70 lâm trường quốc doanh thuộc 15 tỉnh, tác giả
đã khi qut được các nguyên nhân và một số định hướng về giải pháp tiếp tục
nâng cao hiệu quả hoạt động của cc lâm trường. Kết quả nghiên cứu có kết luận
như sau: trong những năm đổi mới vừa qua, chúng ta còn nặng về đổi mới, sắp
xếp lại một cch cơ học về tổ chức và ban hành nhiều chính sách hỗ trợ; hiệu quả
kinh doanh của cc lâm trường có được cải thiện, song còn rất yếu, nhiều vấn đề
chưa được giải quyết tốt về mặt tổ chức cũng như chính sch, lm hạn chế hiệu
quả kinh doanh và vai trò của lâm trường.
Năm 2006, nhóm tc giả Ngô Đnh Thọ, Phạm Xuân Phương, Bùi Huy
môi trường, kinh tế và xã hội của các chính sách quốc gia về buôn bn động vật,
thực vật hoang dã ở Việt Nam”, CRES/FPD/UNEP/CITES/IUED, Hà Nội, Việt
Nam [39]. Đây l đề tài nghiên cứu khá công phu và chi tiết một số tc động về
môi trường, kinh tế và xã hội của các chính sách quốc gia về buôn bn động vật,
thực vật hoang dã ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ đề cập đến một
phần nội dung nhỏ về các chính sách quản lý, bảo vệ v buôn bn động thực vật
hoang dã, trên cơ sở đó đnh gi cc tc động của chính sch ny đối với kinh tế,
xã hội v môi trường chứ chưa đề cập đến việc hoàn thiện cc quy định pháp luật
về bảo vệ và phát trin động vật, thực vật hoang dã ở Việt Nam.
20
b) Tnh hnh nghiên cứu trực tiếp về php luật quản lý và bảo vệ tài nguyên
rừ ng ở Việ t Nam
Đề tài Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hải Âu về “Pháp luật bảo vệ
môi trường rừng ở Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn thiện” năm
2001 đã hệ thống sự hình thành và phát trin của pháp luật bảo vệ môi trường
rừng từ giai đoạn 1945 đến trước năm 1991 (trước ngày có Luật BV&PTR năm
1991) v giai đoạn từ 1991 đến 2001. Sau đó, tc giả phân tích thực trạng của
pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam v đề xuất các khuyến nghị sửa
đổi, bổ xung cc quy định pháp luật trong Luật BV&PTR năm 1991; Luật Đất
đai năm 1993; chính sch đối với chủ rừng; chính sch đầu tư ti chính v tín
dụng; kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nh nước về bảo vệ môi trường rừng;
đề xuất ban hành một số văn bản mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường rừng như
văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chun môi trường trong lĩnh vực bảo vệ
rừng; văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc thành lập và vận hành Quỹ
BV&PTR… [1]. Như vậy, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hải Âu chủ yếu đề
cập dưới khía cạnh pháp luật môi trường rừng chứ chưa nghiên cứu toàn bộ các
quy định pháp luật về QL&BVTNR nói chung. Hơn nữa, nghiên cứu này từ năm
2001, chủ yếu đnh gi cc quy định pháp luật của Luật BV&PTR năm 1991;
Luật Môi trường năm 1993; Luật Đất đai năm 1993. Hiện nay, tất cả cc văn bản
Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2008
“ Forests Sourcebook
Practical Guidance for Sustaining Forests in Development Cooperation”.
(Thông
tin về rừng - Hướng dẫn thực hành đ quản lý rừng bền vững trong hợp tác phát
trin). Nghiên cứu này được chia thành hai phần, phần đầu chứa đựng một số
giới thiệu về cuốn sách với bảy chương bao gồm các chủ đề liên quan đến sự
đóng góp của rừng đ xóa đói giảm nghèo, tham gia khu vực tư nhân, đp ứng
nhu cầu ngy cng tăng cho các sản phm rừng, tối ưu hóa chức năng rừng ở cấp
độ cảnh quan, cải thiện quản trị rừng, lồng ghép rừng xem xét vào cuộc đối thoại
chính sách vĩ mô v khu vực theo dõi các hoạt động lâm nghiệp.
22
Mỗi chương cung cấp nền tảng và bối cảnh có liên quan với một cái nhìn
tổng quan chung về những vấn đề cơ bản, những hạn chế, chính sách, th chế và
các yêu cầu cần được xem xét cho các chủ đề cụ th. Mỗi chương cũng cung cấp
các lý do cho sự tham gia và thảo luận ngắn của thế giới qua các hoạt động của
ngân hàng trong khu vực cụ th. Phần thứ hai cung cấp hướng dẫn cho việc thực
hiện các chính sách của Ngân hàng Thế giới về bảo vệ rừng [106].
b) Tnh hnh nghiên cứu trực ti ếp về php luật quản lý và bảo vệ tài nguyên
rừ ng
Các chính sách pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng trên thế giới được khá
nhiều các tác giả quan tâm nghiên cứu, có th k đến một số nghiên cứu tiêu biu
như Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Sofia R.Hirakuri năm 2003 tại Trường
Luật, Đại học Washington với đề ti “Can Law Save the Forests? Lesson from
Finland and Brazil” (Liệu rằng pháp luật có th bảo vệ được rừng? Những bài
học từ Phần Lan và Brazil). Nghiên cứu này của Sofia R. Hirakuri xem xét sự
tương phản của Brazil – quốc gia có mức độ tuân thủ pháp luật lâm nghiệp thấp
với Phần Lan – quốc gia thành công nhất trong việc thực thi pháp luật lâm
nghiệp và các yếu tố có th áp dụng với Brazil, cũng như cc nước có rừng nhiệt
tăng cường bởi sự chú ý đến các nguyên tắc hướng dẫn quá trình soạn thảo php
luật [99].
Đim qua tình hình nghiên cứu trên, các tác giả nghiên cứu các chính sách
về tài nguyên rừng, quản lý rừng khá nhiều, nghiên cứu pháp luật bảo vệ rừng ở
cc góc độ và khía cạnh khc nhau như quản lý nh nước bằng pháp luật đối với
tài nguyên rừng, nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong quản lý nh nước đối với
lĩnh vực bảo vệ rừng…Tuy nhiên, các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật
về QL&BVTNR vẫn chưa được các tác giả nghiên cứu và làm rõ như:
1) Rừng là gì ? Tài nguyên rừng là gì ? Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
là gì ? Tại sao phải QL& BVTNR ?
2) Khái niệm, đặc đim của pháp luật về QL&BVTNR? Nội dung điều
chỉnh? Nguyên tắc điều chỉnh? Vai trò của pháp luật trong việc QL&BVTNR?
Các yêu cầu đối với pháp luật về QL&BVTNR ?
3) Phân tích một cách có hệ thống pháp luật về QL&BVTNR và chỉ ra
những đim cn chưa phù hợp?
4) Cc định hướng và giải pháp cụ th hoàn thiện pháp luật về
QL&BVTRN chưa được đề cập một cách có hệ thống ?
Với những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về QL&BVTNR chưa
được nghiên cứu nêu trên, tác giả khẳng định đề tài luận án tiến sĩ luật học
“Hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam hiện
nay” là một đề tài mới, chưa có một bài viết hay một công trình nghiên cứu nào
tương tự.
24
PHẦ N II. NỘ I DUNG LUẬ N Á N
CHƢƠNG 1. NHƢ̃ NG VẤ N ĐỀ LÝ LUẬ N VỀ PHÁ P LUẬ T QUẢ N LÝ
V BO V TI NGUYÊN RỪNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢ N LÝ VÀ BẢ O VỆ TÀ I NGUYÊN RƢ̀ NG
1.1.1 Khi nim qun l v bo v ti nguyên rng
1.1.1.1. Khi nim rừng
năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (trừ rừng mới
trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven bin), tre, nứa,…có khả năng cung
cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khc như bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan.
Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác
rừng trồng có chiều cao trung bnh trên 1,5 m đối với loi cây sinh trưởng chậm,
trên 3,0m đối với loi cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên
được coi là rừng. Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác
một số cây lâu năm l cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa… không được coi là rừng.
Hai là, độ tn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.
Ba là, diện tích liền khoảnh tối thiu từ 0,5 ha trở lên, nếu l dải cây rừng phải có
chiều rộng tối thiu 20 mét v có từ 3 hng cây trở lên [14, Điề u 3].
Theo Nghị định thư Kyoto năm 1997, th định nghĩa về rừng được xc
định theo cc tiêu chí: Diện tích tối thiu l 0,05–1,00
ha; t
ỷ lệ che phủ tầng
tán tối thiu l 10–
30%; c
hiều cao tiềm năng tối thiu l 2–
5m; r
ừng non có
tiềm năng đp ứng 3 tiêu chí
trên; c
ác diện tích có rừng trước
1990 [40].
Với định nghĩa ny, cch xc định các diện tích rừng trên thực tế sẽ dễ
dng v chính xc hơn. Như vậy, Thông tư 34/2009/TT-BNN khi cụ th hóa các
tiêu chí xc định rừng của Luật BV&PTR năm 2004 đã có cch tiếp cận gần
giống với Nghị định thư Kyoto.
rừng phòng hộ trên cả nước hiện nay là 4.832.962ha [73].
27
Hiện nay, rừng phòng hộ được phân loại thành mục đích phng hộ và mức
độ xung yếu:
Theo mục đích phng hộ gồm có rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn bin và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường nhằm điều hòa khí
hậu, chống ô nhiễm ở khu đông dân cư, cc đô thị và các khu công nghiệp, kết
hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi [9].
Theo mức độ xung yếu thì rừng phòng hộ được xc định vùng rất xung
yếu; vùng xung yếu và vùng ít xung yếu.
Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu đ bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ mẫu
chun hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa
học; bảo vệ di tích lịch sử, văn ho, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du
lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường [58, Điề u 4 khoản 2]. Diện
tích rừng đặc dụng trên cả nước là 1.999.915 ha [73].
Tùy thuộc vào mức độ bảo tồn mà hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam
được phân chia thành:
- Vườn quốc gia;
- Khu bảo tồn thiên nhiên;
- Khu bảo vệ cảnh quan
- Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học.
Cc loại rừng đặc dụng ny cũng được xc đị nh dự a và o cá c tiêu chí cụ
thể [xem thêm tà i liệ u tham khảo 10 và phụ lục 02].
Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN 1994) xc định rừ ng đặ c
dụng l “Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển
được khoanh vùng để bảo vệ đa dạng sinh học, cc tài nguyên thiên nhiên và văn
ho đi kèm, được quản lý bằng các công c pháp luật hoặc các hình thức quản
lý có hiệu quả khc”[78, tr.15] v xây dựng một hệ thống phân loại các khu vực
được bảo vệ gồm: