Vấn đề áp dụng các quy trình quy định tiêu chuẩn hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quản lý nhà nước về Hải quan - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN VĨNH KIÊN
VẤN ĐỀ ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN
HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Chuyên ngành : Luật Quốc tế
Mã số : 60 38 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS. Đoàn Năng
Hà Nội – 2012

2
MỤC LỤC Trang

Lời cam đoan
1


20
1.1.2.1
Hàng rào thuế quan
21
1.1.2.2.
Hàng rào phi thuế quan
23
1.1.3.
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Hiệp định
hàng rào kỹ thuật
25
1.1.4.
Sự cần thiết của Hiệp định hàng rào kỹ thuật
26
1.1.5.
Một số nội dung cơ bản của Hiệp định hàng rào kỹ thuật
27
1.1.5.1.
Kết cấu của Hiệp định
27
1.1.5.2.
Đối tượng áp dụng của Hiệp định
28
1.1.5.3.
Mục đích của Hiệp định
30
1.1.5.4.
Các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định
30
1.1.6.

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm vượt qua các hàng
rào kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
48
1.2.2.
Đối với sản phẩm giày dép
50
1.2.2.1.
Tác động của hàng rào kỹ thuật đối với sản phẩm giày
dép xuất khẩu
51
1.2.2.2.
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm vượt qua các hàng
rào kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm giày dép
52
1.2.3.
Đối với mặt hàng thủy sản
52
1.2.3.1.
Tác động của hàng rào kỹ thuật đối với mặt hàng thủy
sản xuất khẩu
53
1.2.3.2.
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm vượt qua các hàng
rào kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thủy sản
54
1.2.4.
Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn vượt qua hàng rào kỹ
thuật của các doanh nghiệp Việt Nam
55


Việt Nam
63
2.1.4.
Hoạt động triển khai Hiệp định hàng rào kỹ thuật tại
một số nước
65
2.1.5.
Tình hình thông báo về hàng rào kỹ thuật của các nước
thành viên WTO
66
2.1.5.1
Tại các nước thành viên
66
2.1.5.2
Tại Việt Nam
67
2.1.6.
Sự cần thiết xây dựng hàng rào kỹ thuật tại Việt Nam
71
2.1.7.
Một số biện pháp để thiết lập hệ thống hàng rào kỹ thuật
tại Việt Nam
73
2.2.
MỘT SỐ LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC
THI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT
76
2.2.1.
Các quy định về hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ an toàn, sức khỏe của

Sự ảnh hưởng, tác động của hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đến hoạt động bảo vệ môi trường
92
2.2.3.2.
Các giải pháp để thiết lập hàng rào kỹ thuật đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm bảo vệ môi trường
93
2.2.4.
Các quy định về hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu nhằm bảo vệ các lợi ích cơ bản và
các vấn đề có liên quan
94
2.2.4.1.
Các quy định về hàng rào kỹ thuật nhằm đảm bảo chất
lượng hàng hóa xuất khẩu
94
2.2.4.2
Các quy định về hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa
nhập khẩu nhằm kiểm soát nhập siêu, bảo hộ sản xuất
trong nước
97

Chương 3: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI
QUAN ĐỂ THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ
THUẬT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
100

6

106
3.1.2.6.
Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa
nhập khẩu
106
3.1.2.7.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc làm thủ
tục hải quan đối với hàng hóa phải kiểm tra chất lượng
107
3.1.2.8
Thực trạng và giải pháp quản lý đối với hàng hóa nhập
khẩu phải kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy
111
3.1.3.
Vai trò của cơ quan hải quan trong việc thực thi các quy
định về hàng rào kỹ thuật
114
3.1.3.1
Vài trò và thực tế công tác kiểm tra giám sát thực thi
các quy định về hàng rào kỹ thuật
114
3.1.3.2.
Một số kinh nghiệm của hải quan các nước trong công
tác thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật
119
3.2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI VIỆC THỰC THI
122

8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ACFTA
Asean - China Free Trade
Area
Khu vực tự do mậu dịch ASEAN
- Trung Quốc
AFTA
Asean Free Trade Area
Khu vực tự do mậu dịch ASEAN
AIFTA
Asean - India Free Trade
Area
Khu vực tự do mậu dịch ASEAN
- Ấn Độ
AKFTA
Asean - Korea Free Trade
Area

hợp quốc
GATT
General Agreement on
Tariffs and Trade
Hiệp định Chung về Thuế quan
và Thương mại
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IEC
International
Electrotechnical
Commission
Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
IMF
International Monetary
Quỹ Tiền tệ Quốc tế

9
Fund
IPPC
International Plant
Protection Convention
Công ước bảo vệ thực vật Quốc
tế
ISO
International Organization
for Standardization
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn
hóa

WCO
World Customs
Ogranization
Tổ chức Hải quan Thế giới
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WSSN
World Standards Service
Network
Mạng lưới dịch vụ tiêu chuẩn thế
giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới

10
MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra những cơ hội to lớn cho hoạt
động xuất nhập khẩu, hiện tại WTO đang tiếp tục vòng đàm phán thiên niên
kỷ với mục tiêu đẩy mạnh tự do hóa thương mại trên toàn thế giới. Tuy nhiên,
tự do hóa thương mại là một quá trình lâu dài, gắn chặt với quá trình đàm
phán để cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan. Các nước đặc biệt là
các nước công nghiệp phát triển một mặt luôn đi đầu trong việc đòi hỏi phải
mở cửa thị trường và thúc đẩy tự do hóa thương mại, mặt khác luôn tìm kiếm
và thiết lập các rào cản tinh vi và phức tạp hơn thông qua các tiêu chuẩn và

mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô và các bạn để luận văn
của mình được hoàn thiện hơn về cả lý luận và thực tiễn.
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thương mại quốc tế những thập niên gần đây đã có bước tăng trưởng
đột biến cả về chất và lượng. Song song với sự tăng trưởng mạnh mẽ này, các
khu vực và quốc gia trên thế giới cũng đã và đang tích cực mở cửa thị trường
nội địa của mình để phù hợp với xu hướng tự do hóa thương mại - một xu thế
khách quan, là nền tảng của sự phát triển, đưa các quốc gia xích lại gần nhau,
thân thiện hơn trong quan hệ sản xuất, kinh doanh và chia sẻ thịnh vượng
chung. Tuy nhiên, càng thực hiện tự do hóa thương mại, càng mở cửa, thì
cạnh tranh giữa các quốc gia, các khu vực cũng theo đó càng gay gắt. Với
thực tế đó và để giữ vững quyền lợi của mình, các quốc gia đồng thời thực
hiện các chính sách, một mặt tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao kỹ
năng quản lý, tăng chất lượng, giảm giá thành; mặt khác tăng cường bảo hộ
trong nước thông qua những hàng rào phi thuế quan, trong đó có các hàng rào
kỹ thuật. Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào, dù là nước có nền kinh tế
hùng mạnh như Hoa Kỳ, EU hay Nhật Bản lại không có nhu cầu bảo hộ nền
sản xuất trong nước cũng như tăng cường xâm nhập thị trường nước ngoài

12
nhằm tối đa hóa lợi ích. Tổ chức WTO kể từ khi được thành lập đã có những
nỗ lực rất lớn trong việc điều chỉnh các rào cản thương mại quốc tế thông qua
việc khuyến khích và ép buộc các thành viên giảm thuế, xóa bỏ hàng rào phi
thuế quan. Vì vậy, bất chấp những nỗ lực của WTO, song song với việc xóa
bỏ những rào cản thương mại hữu hình, dễ phát hiện, các nước ngày càng có
xu thế tạo nên những rào cản vô hình mà thoạt nhìn qua, nhiều người sẽ lầm
tưởng đó là những chính sách, quy định yêu cầu có vẻ hợp lý nhưng thực chất
đó là những biện pháp cạnh tranh không lành mạnh.
Với tinh thần hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nhất quán đường lối
đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ

nói chung và các thiết chế có liên quan cũng đã được chú ý, điển hình là các
công trình nghiên cứu sau đây:
- Luận văn Tiến sỹ “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ
đối với thủy sản nhập khẩu” của Việt Nam của tác giả Trần Văn Nam – Đại
học Kinh tế quốc dân nêu lên một số vấn đề nhận dạng các hàng rào kỹ thuật
đối với các sản phẩm thủy sản do Hoa Kỳ đang áp dụng và những tác động
của các hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và những đối tượng khác có liên
quan.
- Luận văn thạc sỹ “Các biện pháp vượt rào cản đối với hàng dệt may
vào thị trường Hoa Kỳ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO” của
tác giả Nguyễn Huy Hùng - Khoa Kinh tế Đại học Thương mại về một số nội
dung cơ bản về rào cản thương mại quốc tế nói chung và các rào cản thương
mại của Hoa Kỳ nói riêng đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ “Một số quy chế hạn chế nhập khẩu hàng hóa của
EU và giải pháp đối với Việt Nam trong việc ứng phó” của tác giả Nguyễn
Thị Hồng Anh – Đại học Ngoại thương Hà Nội

14
Các công trình nghiên cứu trên cho thấy các tác giả chủ yếu tập trung
vào việc nghiên cứu, đánh giá tác động của hàng rào kỹ thuật hay các rào cản
kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường lớn như
Hoa Kỳ và EU và cũng chỉ tập trung nghiên cứu về rào cản thương mại trên
thế giới dưới góc độ thương mại quốc tế chứ chưa có đề tài nào tập trung
nghiên cứu các quy định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế dưới
góc độ Luật Quốc tế. Hiện nay trong ngành hải quan cũng chưa có một đề tài
khoa học nào đặt vấn đề và thực hiện việc nghiên cứu các quy định về các quy
định có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với vấn đề
thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.

- Đề xuất được phương hướng và giải pháp hoàn thiện các quy định về
hàng rào kỹ thuật;
- Đánh giá tổng quan việc thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật
trong công tác quản lý về hải quan, đưa ra định hướng trong thời gian tới.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác - Lênin được vận dụng xuyên suốt đề tài để đảm bảo khoa học, khách
quan và lịch sử khi nghiên cứu nội dung của các chương, các mục và tính hệ
thống của đề tài.
- Phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh dùng để tiếp cận từng loại rào
cản thương mại cụ thể, sau đó so sánh tác động, ảnh hưởng của các loại hàng
rào kỹ thuật đối với thương mại quốc tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, so sánh các nội dung có liên
quan để thực hiện đề tài.
- Cơ sở lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở chuẩn mực của
WTO về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế, các quy định có liên

16
quan của Việt Nam, Tổ chức Hải quan Thế giới WCO, chính sách pháp luật
của nhà Nhà nước liên quan đến công tác quản lý về hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cơ sở thực tiễn: Các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của các
chương trình nghiên cứu trong và ngoài nước, của các Bộ, Ngành, Tổng cục
Hải quan về vấn đề có liên quan.
5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá tổng thể các quy định về Hiệp định TBT trên cơ sở nghiên
cứu các nội dung của Hiệp định và các văn bản có liên quan, thực trạng việc
triển khai và thực thi của Việt Nam trong thời gian qua cũng như sự so sánh
với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới
- Bước đầu đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định hàng rào kỹ thuật

trên hệ thống các luật lệ, quy định, quyết định cũng như các phụ lục, giải
thích để điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực thương mại quốc tế nhằm tạo ra một
cơ chế điều tiết thương mại toàn cầu. Hiện nay WTO gồm 154 nền kinh tế
thành viên chiếm hơn 97% giá trị GDP và hơn 95% giá trị thương mại toàn
cầu. WTO là tổ chức kinh tế đa phương, có nhiệm vụ thúc đẩy tự do hóa
thương mại, hội nhập kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Với một thiết chế tổ
chức chặt chẽ, hoạt động của WTO tuân thủ năm nguyên tắc:
- Thương mại không phân biệt đối xử;
- Tạo dựng một nền tảng ổn định cho phát triển thương mại;
- Đảm bảo cho thương mại ngày càng tự do thông qua đàm phán;
- Tạo môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng;
- Dành điều kiện đặc biệt cho các nước đang phát triển.
Theo quy định tại Ðiều III của Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại
thế giới WTO có 5 chức năng:
a. WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và điều hành
và những mục tiêu khác của Hiệp định thành lập WTO, các hiệp định đa biên

18
của WTO, cũng như cung cấp một khuôn khổ để thực thi, quản lý và điều
hành việc thực hiện các hiệp định nhiều bên;
b. WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành
viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những quy định
của WTO. WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các
thành viên về những quan hệ thương mại đa biên; đồng thời WTO là một thiết
chế để thực thi các kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định
do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra;
c. WTO sẽ thi hành Thỏa thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh
việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên (“Thỏa thuận” này được quy
định trong Phụ lục 2 của Hiệp định thành lập WTO);
d. WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại (của các

khi xếp, kiểm dịch động thực vật, quy tắc xuất xứ, một số hiệp định khác và
Hiệp định TBT. Toàn bộ quy tắc gói gọn trong 30 vạn trang. Đây là bộ quy
tắc khổng lồ giúp điều tiết toàn bộ thương mại toàn cầu.
Thuật ngữ "hàng rào kỹ thuật" trong thương mại chỉ được đề cập chính
thức trong một Hiệp định của WTO, đó là Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật
đối với thương mại. Tuy nhiên, trong Hiệp định này khái niệm về hàng rào kỹ
thuật cũng không được rõ ràng mà chỉ thừa nhận rằng "không một nước nào có
thể bị ngăn cản tiến hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng hàng
hóa xuất khẩu của mình, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con người,
động thực vật, bảo vệ môi trường hoặc để ngăn ngừa các hoạt động có mục đích
phá hoại khác, ở mức độ mà nước đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các
biện pháp này không được tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối
xử một cách tùy tiên hoặc không thể biện minh được giữa các nước, trong các
điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với thương mại quốc
tế, hay nói cách khác là phải phù hợp với các quy định trong Hiệp định này".

20
[Lời nói đầu của Hiệp định]. Trong các vòng đàm phán song phương, đa phương
và vòng đàm phán URUGUAY đều xuất hiện vấn đề các hàng rào kỹ thuật
thương mại trong hầu hết các lĩnh vực, với các biện pháp rất đa dạng và tinh vi.
Trong các rào cản phi thuế quan thì hàng rào kỹ thuật được các nước sử
dụng nhiều nhất. Có rất nhiều cách nhìn nhận và định nghĩa khác nhau về thuật
ngữ hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế. Trước đây người ta cho rằng
hàng rào kỹ thuật thương mại là những biện pháp, những chính sách kiểm dịch
hàng hóa, thực phẩm hoặc các biện pháp cấm, ngăn chặn hàng hóa từ nước khác
nhập khẩu vào một nước.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD) năm 1997 cũng đưa ra định nghĩa
riêng về hàng rào kỹ thuật, đó là “Các quy định mang tính chất xã hội, là các
quy định do một nhà nước đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an
toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường; căn cứ vào hàng rào kỹ thuật thương

trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu. Đây là loại thuế được sử dụng phổ biến
nhất hiện nay nhưng nhìn chung còn ở mức cao nên WTO kêu gọi các nước
thành viên tiếp tục cam kết cắt giảm.
+ Thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) còn gọi là thuế suất thông thường.
Đây là mức thuế cao nhất mà các nước áp dụng đối với những nước chưa phải là
thành viên của WTO và chưa ký kết Hiệp định thương mại song phương với
nhau. Thuế này có thể nằm trong khoảng từ 20-110%.
+ Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế mà các nước thành viên WTO áp
dụng cho những thành viên khác hoặc theo các Hiệp định song phương về ưu đãi
thuế quan. Đây là loại thuế có mức thuế suất thấp hơn nhiều so với thuế suất
thông thường.
+ Thuế áp dụng đối với các khu vực thương mại tự do (FTA): đây là loại
thuế có mức thuế suất thấp nhất hoặc có thể bằng không đối với nhiều mặt hàng.

22
- Thuế tuyệt đối: Thuế xác định bằng một khoản cố định trên một đơn vị
hàng nhập khẩu.
- Hạn ngạch thuế quan: là biện pháp quản lý nhập khẩu với hai mức thuế
suất nhập khẩu. Hàng hóa trong hạn ngạch thì có mức thuế quan thấp còn hàng
hóa ngoài hạn ngạch thì chịu mức thuế suất cao hơn.
- Thuế chống bán phán giá: là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng
để ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu được bán vào thị trường nội địa
nhằm tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
Theo đó thuế quan là một công cụ đắc lực và cần thiết của mỗi nhà nước
để thực hiện các mục tiêu sau:
+ Đem lại nguồn thu cho ngân sách.
+ Phục vụ cho các mục tiêu kinh tế (bảo hộ sản xuất trong nước).
+ Phục vụ các mục tiêu phi kinh tế: giảm bớt hay hạn chế việc nhập khẩu
các mặt hàng nhà nước không khuyến khích nhập khẩu có ảnh hưởng đến đời
sống, môi trường, đạo đức xác hội như bia, rượu, thuốc lá, ôtô .v.v

quan chủ yếu:
- Các biện pháp cấm: Trong số các biện pháp cấm được sử dụng trong
thực tiễn thương mại quốc tế có các biện pháp cấm như: cấm vận toàn diện, cấm
vận từng phần, cấm vận xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa
nào đó (như hóa chất, chất nổ…).
- Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: đó là những giới hạn về số lượng hoặc
về giá trị hàng xuất nhập khẩu được phép xuất hoặc nhập khẩu trong một thời kỳ
nhất định (thường là 1 năm). Hạn ngạch này có thể do nước nhập khẩu hoặc
nước xuất khẩu tự áp đặt một cách đơn phương.
- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu: Có hai loại giấy phép là giấy phép về
quyền hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và giấy phép xuất nhập khẩu đối
với một số loại hàng hóa hoặc phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu nào đó.
Chẳng hạn là giấy phép cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được

24
phép bán hàng hóa trên thị trường nội địa, giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu và
rượu ngoại, giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất,… Ngoài ra còn có 2 hình
thức cấp giấy phép: cấp phép tự động và không tự động. Việc sử dụng hình thức
cấp phép không tự động có thể dẫn tới những rào cản về các thủ tục hành chính
và làm tăng chi phí.
- Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế (TBT): Đó là các quy
định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và
quy định hợp chuẩn do vậy nó đã trở thành các rào cản về kỹ thuật trong thương
mại quốc tế.
- Các biện pháp vệ sinh động - thực vật (SPS): Theo Hiệp định về các
biện pháp kiểm dịch động thực vật của WTO thì các biện pháp vệ sinh động -
thực vật bao gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục, kể cả
các tiêu chí sản phẩm cuối cùng; các quá trình và phương pháp sản xuất, thử
nghiệm, thanh tra, chứng nhận và làm thủ tục chấp nhận; xử lý kiểm dịch kể cả
các yêu cầu gần với việc vận chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status