TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
&
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH & QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
Hà Nội 11/2014
Học viên : Phan Thị Thúy Hòa
Số thứ tự : 28
Lớp : TCNH 19D
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 4
2.1.1Lĩnh vực kinh doanh 5
2.1.1Mặt hàng kinh doanh 6
2.1.1Thị trường kinh doanh 9
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 10
1.Môi trường kinh tế vĩ mô 10
2.Môi trường cạnh tranh ngành 12
III. PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP 16
1.Phân tích SWOT 16
IV. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 19
1.Các chỉ tiêu tài chính qua các năm 19
V. PHÂN TÍCH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 24
1.Theo phương pháp chiết khấu cổ tức 24
2.1.1Theo phương pháp chiếu khấu luồng tiền 25
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
- Tên công ty: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
Tên viết tắt: PVI
-Tên tiếng anh: PETROVIETNAM INSURANCE JOINT STOCK
CORPORATION
- Trụ sở chính:
Địa chỉ : 154 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội
Số điện thoại : (04) 3733 5588
Số fax : (04) 3733 6284
Các đơn vị trực thuộc:
1. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Tây Bắc
2. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Duyên Hải
3. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Bắc Trung Bộ
4. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Đông Bắc
5. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Đà Nẵng
6. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Nam Trung Bộ
7. Công ty bảo hiểm dầu khí TP. Hồ Chí Minh
8. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Vũng Tàu
9. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Tây Nam
10. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Đồng Nai
11. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Khánh Hòa
12. Công ty bảo hiểm dầu khí Hà Nội
13. Công ty bảo hiểm dầu khí khu vực Nam Định
14. Công ty bảo hiểm dầu khí Đông Đô
15. Công ty bảo hiểm dầu khí Sài Gòn
16. Văn phòng II bảo hiểm dầu khí Việt Nam – khu vực phía Nam
4
− Ngày thành lập : ngày 23 tháng 01 năm 1996
− Ngày 12 tháng 3 năm 2007: Công ty bảo hiểm dầu khí chuyển đổi thành
Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định
tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
d. Hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
Mua trái phiếu Chính phủ;
Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
Kinh doanh bất động sản;
Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
e. Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
2.1.1 Mặt hàng kinh doanh
“Trung thành, tận tụy với khách hàng” là phương châm hoạt động kinh doanh
và PVI. Theo số liệu của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, trong những năm qua, PVI
dẫn đầu thị trường bảo hiểm Việt Nam trong việc cung cấp một số sản phẩm và
dịch vụ sau:
a) Bảo hiểm dầu khí
PVI hiện là công ty bảo hiểm duy nhất ở Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo hiểm
Dầu khí. Từ năm 2002 đến nay, PVI duy trì 100% thị phần bảo hiểm và cung cấp
dịch vụ bảo hiểm không chỉ cho 100% các nhà thầu dầu khí mà trên 90% các nhà
thầu phụ dầu khí hoạt động tại Việt Nam.
PVI sẵn sàng cung cấp tất cả các sản phẩm bảo hiểm dầu khí hiện có trên thị
trường như: bảo hiểm khống chế giếng, bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba, bảo hiểm
tài sản và thiết bị dầu khí, bảo hiểm xây dựng ngoài khơi, dầu thô trong kho và
đang vận chuyển,… theo tiêu chuẩn quốc tế.
b) Bảo hiểm hàng hải
6
Tận dụng lợi thế là thành viên của PVN đang quản lý và điều hành các đội tài
có tải trọng lớn nhất Việt Nam, năm 2007 PVI tiếp tục tăng trưởng và dẫn đầu thị
trường trong lĩnh vực bảo hiểm Thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu. Ngoài
PVN, PVI còn cung cấp bảo hiểm cho các đội tàu lớn của Việt Nam (Vosco,
f) Bảo hiểm con người
Bảo hiểm tai nạn cá nhân
Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật
Bảo hiểm con người kết hợp
Bảo hiểm du lịch trong nước
Bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài
Bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam
Bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài
g) Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và đối
với hành khách trên xe
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá chở trên xe
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi sau xe máy, người ngồi trên xe ô tô
Bảo hiểm kết hợp xe cơ giới
h) Bảo hiểm con người trách nhiệm cao “PVI Care”, “PVI Energy Care”
Nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố con người đối với sự thành
công của doanh nghiệp, năm 2007, ngoài các sản phẩm bảo hiểm truyền thống, PVI
đã triển khai thành công dịch vụ bảo hiểm con người trách nhiệm cao "PVI Care"
và "Energy Golden Care" cho tất cả người lao động làm việc trong và ngoài lĩnh
vực dầu khí với phạm vi điều trị toàn cầu đạt tiêu chuẩn quốc tế và được khách
hàng đánh giá cao.
i) Bảo hiểm y tế tự nguyện
j) Bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu
k) Bảo hiểm nông nghiệp
l) Bảo hiểm khác
Với tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế, PVI sẵn sàng cung cấp nhiều loại
hình sản phẩm mới để đáp ứng các yêu cầu của mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là
8
năm qua như các nhà nhận tái bảo hiểm xây dựng, lắp đặt trên bờ: AIG Group,
Swiss Re, Munich Re, Allianz…, các nhà tái bảo hiểm xây dựng, lắp đặt ngoài
khơi: New Hampshire, Munich Re Co, Lloyds Syndicates…, các nhà môi giới bảo
9
hiểm hàng đầu Quốc tế: Marsh & Mc Lennan (Marsh), AON, Willis, Jardine Lloy
Thompson (JLT)…
Tuy nhiên, PVI cũng tự nhận thấy rằng PVI thành viên chưa tận dụng hết sức
mạnh của Tập đoàn và các định mức ưu việt PVI đưa ra để tập trung phát triển
theo định hướng Tổng công ty. Có thể khẳng định đây là thị trường tiềm năng mà
PVI cần tiếp tục vươn tới trong tương lai.
Công tác nhận, nhượng tái bảo hiểm và kinh doanh qua môi giới.
Do là nhà Bảo hiểm Công nghiệp hàng đầu Việt Nam nên PVI hoàn toàn có thế
mạnh trong lĩnh vực này. Tuy nhiên việc phát triển kinh doanh lại chưa tương xứng
và đồng đều. Có những mảng kinh doanh trong nhiều năm vẫn bị bỏ ngỏ như kinh
doanh qua môi giới. Gần đây, PVI đã mở văn phòng II tại TP Hồ Chí Minh, Ban
Tái bảo hiểm cũng đã tập trung nâng cao doanh thu nhận tái bảo hiểm, nhưng rõ
ràng đây vẫn là mảng kinh doanh tiềm năng, có hiệu quả cao mà Lãnh đạo PVI cần
tập trung phát triển trong thời gian tới.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1. Môi trường kinh tế vĩ mô
a. Chính trị: Bảo hiểm Việt Nam ra đời khá muộn so với sự phát triển chung
của ngành bảo hiểm thế giới do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan.
Ở Miền Bắc, ngày 15/01/1965 Công ty bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt)
mới chính thức đi vào hoạt động. Bắt đầu từ năm 1994, Chính phủ Việt Nam mới
ban hành thông tư đầu tiên hướng dẫn về bảo hiểm các công trình xây dựng. Sau đó
là hàng loạt các nghị định, thông tư cũng như luật pháp quy định về kinh doanh bảo
hiểm.
Tác động: dịch vụ bảo hiểm được quan tâm và sẽ có nhiều đơn vị tham gia
dịch vụ này, các công ty về bảo hiểm sẽ phát triển nhanh và cạnh tranh gay gắt để
giành thị phần. Chính vì vậy mà các sản phẩm dịch vụ về bảo hiểm luôn được đổi
c. Xã hội: Việt Nam ngày càng phát triển đi lên với những nhu cầu ngày càng
cao của con người cũng như sự phát triển nhanh và mạnh của các ngành kinh tế.
Con người ngày càng có nhu cầu cao trong việc đảm bảo một cuộc sống an nhàn,
một tương lai cho con cái, cho gia đình. Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu
trong việc đảm bảo những dự định về tài chính trong tương lai khi rủi ro xảy ra.
Chính vì vậy, ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân tìm đến với bảo hiểm để thỏa mãn
nhu cầu của họ.
Chính vì vậy dịch vụ bảo hiểm sẽ ngày càng phát triển do tầm quan trọng của
nó mang lại. Với một lượng lớn khách hàng chưa được khai thác thì PVI cần đẩy
mạnh hơn nữa dịch vụ và sản phẩm của mình, mang tới cho khách hàng những sản
phẩm tiện lợi, linh hoạt.
Chính điều này sẽ đưa PVI đến một thách thức vô cùng lớn đó chính là chế độ
chăm sóc khách hàng cũ và khai thác tối đa lượng khách hàng mới. Lực lượng đại
11
lý bảo hiểm cần được tăng cường cả về số lượng và chất lượng để đảm bảo dịch vụ
được cung cấp một cách tốt nhất.
d. Công nghệ: Với việc doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước ngày
càng tham gia nhiều hơn vào thị trường kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam sẽ khiến
cho ngành này ngày càng sôi động với dịch vụ ngày càng phát triển. Việc các
doanh nghiệp mới luôn đổi mới sản phẩm, dịch vụ sẽ khiến cho các doanh nghiệp
khác cũng phải làm theo để tránh bị bỏ lại trên cuộc đua giành miếng bánh thị
phần. PVI là một doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời nên ngoài việc kinh doanh dựa
trên thương hiệu và uy tín thì vẫn cần phải có những chiến lược mới mẻ, những kế
hoạch mới, hấp dẫn để khai thác nguồn khách hàng mới.
Để các doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh được thì nhiều doanh
nghiệp phải có chiến lược và dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể,
rõ ràng. Tại ngành xăng dầu hướng phát triển lâu dài trong công nghệ thông tin đã
bổ trợ cho hoạt động kinh doanh rất nhiều, trên cơ sở kế hoạch tổng thể, một loạt
các dự án đã được triển khai như: trung tâm dữ liệu, hệ thống mạng lưới…
e. Môi trường: Vấn đề môi trường là một trong những vấn đề được quan tâm
c. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
PVI cũng như các doanh nghiệp bảo hiểm đều thấy rằng ngành bảo hiểm của
Việt Nam hiện nay còn khá non trẻ, thị trường còn chưa được khai thác theo cả
chiều rộng và chiều sâu. Chính vì lẽ đó nên có rất nhiều đối thủ tiềm ẩn ở trong
nước cũng như nước ngoài trong tương lai sẽ xuất hiện. Chính vì lẽ đó việc gia tăng
chiếm lĩnh thị phần cần được thực hiện nhanh chóng. Ngoài ra việc gây dựng uy tín
và lòng tin từ khách hàng cũng vô cùng quan trọng để khách hàng yên tâm hợp tác
với doanh nghiệp về lâu dài.
d. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Hiện nay chưa có các sản phẩm thay thế nào có đặc trưng hoàn toàn như bảo
hiểm. Tuy nhiên do sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt nên các công ty bảo
hiểm đang nỗ lực tự làm mới mình bằng cách tung các sản phẩm mới gia tăng tiện
ích và chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng. Ví dụ như thời gian gần đây nở rộ
các sản phẩm bảo hiểm nhà tư nhân, bảo hiểm mất cắp hay cháy nổ xe máy, bảo
hiểm du lịch, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm doanh nghiệp. Nếu biết cách khai
thác thì PVI có thể là doanh nghiệp tiên phong trong việc phát triển các dịch vụ bảo
hiểm đang phổ biến trên thế giới này.
e. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Sau một thời gian mở cửa thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã có những
chuyển biến mạnh mẽ. Thị trường bảo hiểm nước ta nói chung và lĩnh vực bảo
hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ nói riêng cũng ngày càng được mở rộng với
13
sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế vào việc kinh doanh dịch vụ bảo
hiểm.
Tính đến nay, cả nước đã có 29 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 16
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 10 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoạt động.
Ngoài ra, còn có sự hiện diện của hơn 33 văn phòng đại diện của các công ty bảo
hiểm và công ty môi giới bảo hiểm nước ngoài.
Rất nhiều loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ liên quan tới bảo
hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm… đã được các công ty
thị trường bảo hiểm của các doanh nghiệp mới sẽ đi vào chiều sâu bằng chất lượng
dịch vụ và sản phẩm mới … kỳ vọng gia tăng thị phần năm 2014. Theo đánh giá
của giới chuyên môn trong lĩnh vực bảo hiểm, khách hàng ngày càng có nhiều lựa
chọn hơn về sản phẩm và dịch vụ nên việc các doanh nghiệp bảo hiểm cũ bị mất thị
phần khai thác mới về tay các doanh nghiệp bảo hiểm mới gia nhập thị trường là
điều bình thường. Chính vì vậy các doanh nghiệp lâu đời như PVI cũng cần phải có
15
những chiến lược phát triển mới để gia tăng thị phần hơn nữa trong tương lai nếu
không muốn bị soán ngôi.
Qua phân tích ta có thể thấy rằng hiện nay ngành bảo hiểm tại Việt Nam còn
khá non trẻ và chứa đựng rất nhiều tiềm năng để khai thác. Chính vì vậy, việc các
doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt để chiếm thị phần là hoàn toàn dễ hiểu. Với
sự ra đời của PVI Sun life, PVI dự báo sẽ tạo ra những cuộc đua thú vị trong thị
trường bảo hiểm tại Việt Nam. Ngoài ra, PVI sẽ tiếp tục hoàn thiện mô hình tái cấu
trúc để đầu tư phát triển, phát huy tối đa thế mạnh của một tập đoàn bảo hiểm – tài
chính chuyên nghiệp, qua đó mọi tài sản của khách hàng được bảo vệ an toàn, cũng
như đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất cho cổ đông.
III. PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
1. Phân tích SWOT
Điểm mạnh: Tổng Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực có rào cản
gia nhập tương đối lớn. Tính phức tạp và nguồn vốn đầu tư lớn chính là hạn chế với
nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực này. Môi trường chính trị, xã hội ổn định, nền kinh tế
tăng trưởng tốt cùng với sự lên ngôi của ngành dịch vụ tài chính là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định sự tăng trưởng vượt bậc của PVI.
Theo định hướng 2020, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hướng tới đạt doanh thu
chiếm 30%GDP quốc gia và khẳng định vị thế là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam.
Trong sự phát triển này, tập đoàn cũng xác lập tam giác định chế kinh tế, tài chính
Khai thác, sản xuất, chế biến – Bảo hiểm, tài chính, ngân hàng – dịch vụ, thương
mại”. Đây chính là nền tảng cho sự tăng tưởng mạnh mẽ của PVI cho những năm
tiếp theo.
Điểm yếu: Đặc thù của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là khi có các tổn thất
xảy ra sẽ phát sinh các khoản chi bồi thường trực tiếp cho người thụ hưởng. Trong
một vài năm gần đây, các vụ hỏa hoạn đã khiến cho PVI phải chi trả những khoản
bồi thường khá lớn. Ngoài ra, do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ và phi nhân thọ rất gay gắt nên doanh nghiệp phải tăng các khoản chi khác
từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm để phát triển thị phần. Chính điều này đã làm
cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm không còn cao như những
năm trước đây.
Môi trường pháp lý và các chính sách thuế tuy đã được cải thiện nhưng vẫn
còn nhiều bất cập cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Ý thức xây dựng một tập đoàn kinh tế mạnh mà lợi nhuận tập trung về công ty
mẹ chưa được hiểu thông suốt từ Tổng công ty tới các đơn vị thành viên thông qua
việc tạo điều kiện sử dụng dịch vụ của nhau trong toàn ngành.
Cơ hội: Bên cạnh việc các văn bản pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm ngày
càng được hoàn thiện là sự nhận thức rõ hơn của người dân và doanh nghiệp về ý
nghĩa là lợi ích của việc tham gia bảo hiểm. Khi thu nhập và mức sống ngày càng
17
tăng thì mọi người càng có nhu cầu bảo vệ tài chính cao hơn cho tương lai. Chính
vì vậy mặc dù vài năm trở lại đây, nền kinh tế cũng còn một số khó khăn thì ngành
bảo hiểm vẫn có tỷ lệ tăng trưởng tốt. Mặc dù ra đời sau nhưng PVI Sun Life đã
vượt qua một số đối thủ để giành được vị trí số 3 của mình trên thị trường bảo hiểm
nhân thọ. Điều này càng khẳng định vào uy tín cũng như niềm tin của khách hàng
dành cho PVI trong thời gian vừa qua. Đây cũng chính là động lực để PVI cố gắng
và mở rộng thị phần hơn nữa trong tương lai.
Tại Hội nghị bảo hiểm Việt Nam năm 2013 lần đầu tiên được tổ chức tại Việt
Nam, các chuyên gia trong ngành đã nhận định chừng nào ngành bảo hiểm và tái
bảo hiểm còn được kỳ vọng phát triển thì chừng đó Việt Nam sẽ vẫn là thị trường
đầy hấp dẫn. Các công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đều đạt mức tăng
trưởng 2 con số.
Thách thức: Nhìn nhận về triển vọng năm 2014, cùng với sự phục hồi của
Giá cổ phiếu
cuối năm
(Đ)
18 100 14 500 16 100 18 457
Thu nhập
trên 1 Cổ
phiếu (EPS)
1,459.30 1,797.24 1,642.89 1,841
Giá sổ sách
1 cổ phiếu
12 658 10 917 10 353 15 741
Số cổ phiếu
cuối năm
234 241 867 234 241 867 212 947 152 174 024 819
Lãi cơ bản
trên cổ
phiếu
1.461 1.813 2.066 1.313
Chỉ tiêu báo cáo lãi/lỗ
Tổng doanh
thu
2,763,627,965,867 5,406,690,816,697 4,751,143,065,721 3,563,014,554,260.5
Lợi nhuận
gộp
1,577,391,741,761 1,212,385,733,934 1,164,200,758,328
772,984,543,433
Lợi nhuận/
(lỗ) từ hoạt
động kinh
doanh
.14
Vốn cổ phần
2,342,418,670,000 2,342,418,670,000 2,129,471,520,000
3,048,606,714,057
.71
Nguồn vốn
chủ sở hữu
6,174,698,734,599 6,083,277,876,764 5,461,348,965,927
3,596,075,294,714
.71
Chỉ tiêu về định giá cổ phiếu
P/E
12.56 8.46 11.26
11.874
P/B cuối kỳ
0.61 0.54 0.72 0.61
Hệ số giá/
doanh thu
1.5 0.61 0.82
0.983
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận
gộp biên(%)
57.08 22.42 24.5
35.943
Lợi nhuận
hoạt động
biên(%)
21.43 10.35 8.6
4.896
kho
534.69 2783.78 3503.94 -
Vòng quay
các khoản
phải thu
2.14 4.73 4.27 -
Hiệu suất sử
dụng vốn
chủ sở hữu
0.45 0.94 0.87 7.600
Hiệu suất sử
dụng tài sản
cố định
2.29 6.88 8.8 2.290
Cơ cấu vốn
Nợ phải
trả/tổng
cộng tài sản
0.44 0.44 0.33 0.523
Nợ dài
hạn/vốn chủ
sở hữu
0.09 0.08 0.00 0.028
Tổng
nợ/vốn chủ
sở hữu
0.89 0.77 0.5 1.519
Tỷ lệ tổng
nợ/ vốn dài
hạn
chuyển tiền
thuần/nợ
ngắn hạn
bình quân
- - - -
Chỉ tiêu về tăng trưởng
Tăng trưởng
doanh thu
(%)
-48.89 13.8 - -2.998
Tăng trưởng
lợi nhuận
gộp(%)
30.11 4.14 - 23.226
Tăng trưởng
lợi nhuận/
5.8 36.93 - 817.160
22
(lỗ) từ hoạt
động kinh
doanh(%)
Tăng trưởng
lợi nhuận
trước
thuế(%)
-2.1 17.41 - -1.203
Tăng trưởng
lợi nhuận
thuần(%)
-8.64 11.92 - -1.529
− Giá cổ phiếu: 17 500 VND
− Dư mua: 24,110
− Dư bán: 13,110
− Cao nhất 52T: 21 200 VND
− Thấp nhất 52T: 14 500 VND
− KLBQ 52T: 26,220
− NN mua: 0
− % NN nắm giữ: 43.9%
− Cổ tức TM: 1,500
− Tỷ suất cổ tức: 0.08
− Bêta: 0.56
− EPS: 1,242
− P/E: 14.25
− P/B: 0.64
Thông tin cổ phiếu vào 31/05/ 2013
− Giá đóng cửa: 15 200 VND
− Giá mở cửa: 15 200 VND
− ROE: 5.17 %
− RER = 0.5
− Cổ tức: 1 520 VND/ cổ phiếu
Như vậy lãi suất chiết khấu (tính theo phương pháp Implied) là:
r = 5.17% x 0.5 + 1520/15200 = 12.585 %
Giá cổ phiếu vào ngày 30/05/2014 là 17 500 VND
24
Như vậy, giá cổ phiếu (tính theo năm 2014) = (1520 + 17500)/(1+12.585%) =
16 894 VND
Giá hiện tại của cổ phiếu đang giao dịch là 17 500 VND. Các nhà đầu tư nên
tiến hành bán cổ phiếu ra.
Tỷ lệ lãi suất tính theo phương pháp Risk Premium:
r = 0.05 + 0.07 = 0.12 = 12%
Lợi nhuận khác -1748 -804 -14 -65 163
25