TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC THIẾT LẬP MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN PHÙ HỢP VỚI CHIẾN LƯỢC CÔNG TY - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Đề tài:
THIẾT LẬP MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN PHÙ HỢP VỚI
CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
GVHD : PGS.TS. Trần Kim Dung
LỚP : CHKT QTKD- ĐÊM 1
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 9
1) Trần Quốc Hùng (TN)
2) Nguyễn Ngọc Anh Huy
3) Phạm Xuân Hùng
4) Đinh Thế Hưng
5) Lê Thị Kim Dung
6) Phạm Thị thùy Duyên
TP. HCM 09/ 2014
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu 1
1.2 Sơ lược hình thành và phát triển của Vinamilk: 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Chỉ số KPI là gì 5
2.2 Mục đích xây dựng chỉ số KPI 5
2.3 Ưu điểm 5
2.4 Nhược điểm 6
2.5 Hiệu quả mang lại 6
2.6 Quy trình xây dựng chỉ số KPI cho một bộ phận/chức danh công việc và tiêu chuẩn công
việc 6
2.7 Bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc 9
2.7.1 Cách lập bảng mô tả công việc 9

phẩm chất liên quan đến công việc cần thiết phải có của một nhân viên,
đồng thời giúp cho cán bộ nhân sự và các nhân viên xây dựng kế hoạch điều
chỉnh lại những sai sót trong việc thực hiện công việc.
Với những lý do trên, để tìm hiểu rõ thêm về công tác đánh giá nhân viên theo chiến
lược cụ thể của DN, đề tài nghiên cứu : “Thiết lập một chương trình đánh giá nhân viên phù
hợp với chiến lược công ty Vinamilk” được hình thành. Đề tài tập trung vào nhằm xây dựng
chương trình đánh giá nhân viên phòng kinh doanh theo chỉ số KPI (Key Performance
Indicator) của công ty Vinamilk dựa theo chiến lược sắp tới và dài hạn của công ty theo báo
cáo mới nhất trong báo cáo thường niên năm 2011.
Trang 2
1.2 Sơ lược hình thành và phát triển của Vinamilk:
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam , được thành lập từ năm 1976 với
tiền thân là Công ty Sữa – Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công Ty Lương Thực, với 6 đơn
vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà
máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. Hai năm sau công ty được chuyển cho
Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và công ty được đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Sữa
Café và Bánh kẹo I. Sau nhiều năm hoạt động công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ, và để
phù hợp với hình thức hoạt động của công ty hiện tại, nên công ty đã chính thức chuyển đổi
thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành Công ty cổ phần Sữa Việt
Nam.
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, công ty đã đưa ra chiến lược mở rộng phát
triển và đáp ứng nhu cầu thị trường bằng cách xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt
Nam qua những chiến lược cụ thể : xây dựng nhà máy sữa Hà Nội năm 1994 nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường miền Bắc. Sau hai năm công ty liên doanh với Công ty cổ phần đông lạnh
Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Năm 1996, Xí nghiệp Liên
doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ
rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền Trung.
Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:
- Nhà máy sữa Cần Thơ
- Xí nghiệp Kho vận;

 Giải khát (đậu nành, nước trái cây, trà, nước tinh khiết)
 Thực phẩm (bánh quy)
 Cà phê
Vinamilk đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho
chiến lược kinh doanh dài hạn. Hiện nay, Cty có hơn 200 nhà phân phối và 178.000 điểm bán
lẻ phủ rộng khắp toàn quốc. Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản
phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk. Vì thế, trong bối cảnh có trên
40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc
gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường
sữa Việt Nam.
 Chiến lược phát triển kinh doanh :
Theo báo cáo thường niên năm 2011, HĐQT đã xác định chiến lược phát triển của
Công ty sắp tới và trong dài hạn như sau:
Tiếp tục chỉ tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất sữa và mở
rộng phát triển thêm ngành nước giải khát có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng.
Tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối: mở thêm điểm bán lẻ, tăng độ bao phủ phân
phối sản phẩm.
Đầu tư mở rộng nhà máy nhằm tăng công suất đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn của
thị trường: tối đa và tối ưu hóa công suất của các nhà máy hiện hữu, đầu tư xây dựng nhà máy
mới với công nghệ tiên tiến nhất thế giới nhằm duy trì chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc
tế.
Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu bò sữa: đầu tư tăng số lượng bò sữa tại các trang trại
bò sữa hiện có và tìm kiếm phát triển thêm các trang trại bò sữa mới trong và ngoài nước.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của nhóm trong bài tiểu luận sẽ chú trọng vào các vấn đề:
- Lập ra bảng mô tả công việc, chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
- Xây dựng chương trình đánh giá nhân viên phòng kinh doanh theo hệ số KPI phù hợp
với chiến lược của công ty Vinamilk đề ra.
- Kiến nghị những giải pháp để hoàn thiện chương trình đánh giá nhân viên một cách tốt
nhất.

Cần sự tham gia của các cấp và cam kết xây dựng thực hiện theo mục tiêu chiến lược
của Công ty.
Sự nguy hiểm của tính cứng nhắc do ngần ngại thay đổi mục tiêu
2.5 Hiệu quả mang lại
Có khả năng đạt hiệu quả cao trong việc đạt được mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận
trong dài hạn.
Mục tiêu, chiến lược của Doanh nghiệp được cụ thể hóa, phân bổ đến từng phòng ban,
từng cá nhân.
Khuyến khích tính chủ động sáng tạo của cấp dưới tham gia vào việc lập mục tiêu.
Tổ chức được phân định rõ rang.
Có sự cam kết của cấp dưới về yêu cầu, hiệu quả công việc của họ.
Mục tiêu rõ ràng, cụ thể, đo lường được, thực tế, có thời hạn.
Làm căn cứ trả lương, thưởng cho nhân viên.
Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp.
Giao nhiệm vụ bằng mục tiêu cụ thể.
Sàng lọc nhân viên yếu kém.
Phát hiện ra những nhân tài của doanh nghiệp.
Quản lý được năng suất công ty.
Làm cơ sở hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh.
Làm cơ sở để hoạch định chính sách quản trị nguồn nhân lực.
2.6 Quy trình xây dựng chỉ số KPI cho một bộ phận/chức danh công việc và tiêu chuẩn
công việc
Bước 1: Xác định bộ phận/người xây dựng KPI
Trang 7
Các bộ phận/phòng/ban tự xây dựng KPI: có thể do các bộ phận/phòng/ban chức năng
trực tiếp xây dựng hệ thống KPI cho các vị trí chức danh trong bộ phận/phòng/ban đó dựa trên
sự hướng dẫn, trợ giúp về mặt phương pháp của những người có chuyên môn (bộ phận chuyên
trách nguồn nhân lực, các nhà chuyên môn). Người xây dựng KPI thường là Trưởng bộ
phận/phòng/ban – người hiểu rõ và tổng quan nhất về các nhiệm vụ, yêu cầu của các vị trí chức
danh trong bộ phận. Trong trường hợp bộ phận/phòng/ban quá lớn thì việc xây dựng KPI nên

đó, các chỉ số KPI được xây dựng trên cơ sở những trách nhiệm chính của vị trí chức danh nêu
trên và các chỉ số KPI của từng bộ phận.
Các chỉ số KPI phải đảm bảo tiêu chí SMART và phải có nguồn thu thập thông tin mà
doanh nghiệp đang áp dụng hoặc sẽ áp dụng trong tương lai gần.
Kỳ đánh giá: Kỳ đánh giá thường áp dụng là tháng, quý, năm.
 5 Nguyên tắc SMART xây dựng chỉ số KPI:
 Specific: Mô tả một cách rõ ràng chi tiết về mục tiêu cần đạt được.
 Measurable: Có thể định lượng được.
 Achievable: vừa sức, có khả năng đạt được.
 Realistic: Kết quả đạt được phải mang tính thực tiễn.
 Time-Bound: Xác định rõ thời gian mà kết quả đạt được.
Bước 5: Xác định mức độ điểm số cho các kết quả đạt được
Thông thường điểm số được chia ra thành 2 – 5 mức độ điểm số tương ứng với mức độ
hoàn thành công việc theo kết quả.
Càng nhiều mức độ điểm số thì việc đánh giá càng khách quan. Tuy nhiên, nếu quá chia
nhỏ các mức độ điểm số thì việc đánh giá cuối cùng và xác định tổng điểm cuối cùng sẽ gặp
khó khăn trong việc xác định điểm số.
Bước 6: Liên hệ giữa kết quả đánh giá KPI và lương, thưởng
Với mỗi khung điểm số cụ thể người xây dựng hệ thống KPI sẽ xác định mỗi liên hệ
giữa kết quả đánh giá và các mức đãi ngộ cụ thể.
Tùy thuộc vào từng bộ phận chức danh, lĩnh vực hoạt động… mà các nhà quản lý thực
hiện việc xây dựng KPI linh hoạt trong các bước và nên thuê các chuyên gia tư vấn có kinh
nghiệm kết hợp với nhân viên trong Công ty để chỉ tiêu đưa ra đưa vào sử dụng phát huy hiệu
quả cao và phù hợp với mục tiêu quản lý chung của Công ty, đặc biệt là mục tiêu trong quản lý
nhân sự.
Trang 9
2.7 Bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc
2.7.1 Cách lập bảng mô tả công việc
Lập bảng mô tả công việc rõ ràng trước khi bạn tiến hành việc thuê nhân công sẽ giúp
cho bạn lựa chọn các ứng viên tốt nhất trong tập hồ sơ xin việc. Công việc này gồm hai phần

2.7.2 Bảng tiêu chuẩn công việc:
Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê tất cả những yêu cầu chủ yếu đối với nhân
viên thực hiện công việc. Những yếu tố chính thường đề cập đến trong bảng tiêu chuẩn công
việc là:
 Trình độ văn hóa, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ có liên quan đến công việc…
 Kinh nghiệm công tác.
 Các kỹ năng làm việc với người khác.
 Các phẩm chất cá nhân cần thiết để bảo đảm thực hiện công việc thành công như tính
trung thực, khả năng hòa đồng với mọi người, tham vọng, sở thích…
 Các đặc điểm cá nhân…
Ngoài ra khi tuyển chọn các nhân viên đã được đào tạo, những tiêu chuẩn trên có thể
xác định thông qua nghiên cứu hồ sơ nhân viên, thông qua các bài trắc nghiệm, phỏng vấn. Tuy
nhiên vấn đề sẽ khó khăn hơn khi cần tuyển chọn nhân viên để đào tạo trước khi tuyển họ thành
nhân viên chính thức. Trong trường hợp này, việc tuyển chọn sẽ được thực hiện theo trình tự
sau:
 Dự đoán những đặc điểm cá nhân cần thiết để thực hiện công việc tốt như sự khéo
léo, thông minh, mức độ nhạy cảm về tâm lý.
 Tuyển các ứng viên có các tiêu chuẩn tương ứng.
 Thực hiện chương trình đào tạo.
 Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên sau đào tạo và tuyển chọn
những học viên tốt nhất trong đào tạo.
Phân tích mối quan hệ giữa những đặc điểm yêu cầu đề ra ban đầu với thực tế thực hiện
công việc của nhân viên. Từ đó rút ra kết luận cần thiết về những yêu cầu, tiêu chuẩn đối với
học viên cho các khóa đào tạo sau.
2.7.3 Cách thiết lập nội dung và trình tự thực hiện phân tích công việc:
Nội dung và trình tự thực hiện phân tích công việc thường không giống nhau trong các
doanh nghiệp. Theo Dessler, quá trình thực hiện phân tích công việc gồm 6 bước sau:
Trang 11
• Bước 1 : Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức
thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất.

được cửa từng vị trí, từ đó xác định tiêu chí đánh giá những mục tiêu quan trọng.
Trang 13
3.2 Các chức năng nghiệp vụ của phòng kinh doanh
1. NC Thị trường
2. Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, Xuất hập khẩu
3. Các nghiệp vụ thu tiền-thanh toán
4. Dịch vụ hậu mãi, chăm sóc KH, tiếp nhận và xử lý khiếu nại
5. Phối hợp trong việc cải tiến sản phẩm
6. Theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, lưu trữ hồ sơ, giao nhận
hàng hóa.
Trang 14
3.3 Bảng mô tả công việc của phòng kinh doanh ( Xây dựng chỉ số KPI I)
Trang 15
Lập kế
hoạch,
01 Thiết lập đại lý và nhà phân phối
02 Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đưa ra đề xuất, kiến nghị
03 Xây dựng, phát triển và quản lý chuỗi đại lý bán lẻ
04
Xây dựng hình ảnh và tác phong chuyên nghiệp cho đại lý bán lẻ; Lên kế hoạch bán hàng định kỳ
năm/quý/tháng chuỗi đại lý
05 Đảm bảo doanh số / tháng
06 Đóng góp ý kiến để phát triển hệ thống kinh doanh & sản phẩm
Nghiên
cứ thị
01 Nghiên cứu sản phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh khác
02 Nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng về các dòng sản phẩm.
03 Phát triển thị trường cho các sản phẩm mới theo kế hoạch được giao.
04 Thu thập thông tin về khách hàng, nhu cầu khách hàng, khả năng khách hàng
05 Cập nhật thông tin đối thủ bằng cách nhập dữ liệu từ doanh số các chủng loại sản phẩm

ghi nhận ý kiến KH
06
Phối hợp với các phòng ban trong công ty và đối tác nội bộ giải quyết các vấn đề khiếu nại của khách
hàng
07 Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, hoạt động bảo trì, sửa chữa
08 Tổ chức đo lường mức thõa mãn khoảng 2 lần/năm
09
Liên lạc qua điện thoại với các khách hàng, đại lý & giải đáp các vấn đề có liên quan trong phạm vi
trách nhiệm
10 Nhận và theo dõi danh sách khách hàng VIP, khách hàng thân thiết.
Các
nghiệp
01 Hỗ trợ phòng thi công trong việc làm hồ sơ nghiệm thu hàng hóa và nghiệm thu lắp đặt
02 Đôn đốc công nợ cùng phòng kế toán.
03 Lập báo cáo đúng tiến độ và đưa ra đề xuất xử lí
04 Kết quả Công việc (phụ thuộc vào quá trình thu công nợ)
Phối
hợp
01 Tìm hiểu về nhu cầu, xu hướng tiêu dùng, những chức năng khách hàng quan tâm đến sản phẩm
02
Cập nhật thông tin về thông tin sản phẩm mới: form sản phẩm, chất liệu, màu, sắc, kiểu dáng
03
Thống kê về lượng khách hàng tại cửa hàng và (khách xem , thử, mua) đối với hàng công ty.Báo cáo
được nguyên nhân tăng giảm tại cửa hàng.
04
Cập nhật được các thông tin: hàng hoá, doanh thu và tỉ lệ tăng giảm của các Nhà cung cấp tại cửa
hàng.
Theo
dõi và
thực

2 Tinh thần hợp tác và đoàn kết
Sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trong bộ phận
Sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp ngoài bộ phận
Tinh thần đồng đội và hợp tác trong công việc
Chia sẽ thông tin, kinh nghiệm với đồng nghiệp
3 Chấp hành Nội qui lao động
Luôn luôn chấp hành nội qui của Công ty
Ý thức và nhắc nhỡ mọi người tuân thủ Nội qui lao động
Sẳn sàng góp ý để hoàn thiện Nội qui Công ty
Tính kỷ luật cao trong công việc hằng ngày
4 Chấp hành các Hướng dẫn công việc, Quy trình QLCL – ISO
Thực hiện nghiêm túc các thao tác, nghiệp vụ SX – KD
Thực hiện và nhắc nhỡ đồng nghiệp cùng thực hiện những
quy đònh, quy trình hệ thống QLCL – ISO
Đóng góp ý kiến để hoàn thiện hệ thống QLCL
Phát hiện những lỗi không phù hợp đối với hệ thống ISO
5 Khả năng phát triển
Tự trao giồi nghiệp vụ chuyên môn, học hỏi đồng nghiệp
Tinh thần cầu tiến, tìm tòi, sáng tạo đạt hiệu quả cao
Tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện của Công ty
Chấp nhận khó khăn và thử thách trong công việc
Trang 17
3.5 Xây dựng bảng mô tả công việc và năng lực phẩm chất theo chỉ số KPI
Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty:
 Tiếp tục chỉ tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất
sữa và mở rộng phát triển thêm ngành nước giải khát có lợi cho sức khỏe người
tiêu dùng.
 Tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối: mở thêm điểm bán lẻ, tăng độ
bao phủ phân phối sản phẩm.
Ta thấy lập kế hoạch kinh doanh, mở rộng kênh phân phối, nghiên cứu thị trường

hồ sơ, giao nhận hàng hóa
0.05
Trang 18
TC: 1.00
Thể hiện Năng lực & Phẩm chất
Tinh thần trách nhiệm
0.20
Tinh thần hợp tác và đoàn kết
0.20
Chấp hành Nội qui lao động
0.10
Chấp hành các Hướng dẫn công việc,
Quy trình QLCL – ISO
0.30
Khả năng phát triển
0.20
TC
1.00
3.6 Bảng mơ tả cơng việc và thể hiện năng lực phẩm chất của phòng kinh doanh theo chỉ
số KPI.
Kết luận:
Việc xây dựng một chương trình đánh giá nhân viên, như bảng mơ tả cơng việc theo chi
số KPI sẽ giúp DN đạt được những mục tiêu quan trọng như:
- Cung cấp thơng tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện cơng việc của họ so
với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa
các sai lầm nếu có trong q trình làm việc.
- Kích thích động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển nhận thức về
trách nhiệm và thúc đẩy nỗ lực thực hiện cơng việc tốt hơn thơng qua các điều khoản về đánh
giá, ghi nhận, hỗ trợ.
- Lập các kế hoạch nguồn nhân lực: cung cấp thơng tin làm cơ sở cho việc lập các kế

Website
Www.apave.com.vn, truy cập 15/08/2012
www.hr24h.com, truy cập 25/08/2012
truy cập 25/08/2012
Nguồn nội bộ cty Vinamilk


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status