Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1. KẾ HOẠCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1. KẾ HOẠCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH 2
2.QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH 7
3. VAI TRÒ CỦA LẬP KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 10
3.3. KHIẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA DỄ DÀNG 11
4 - NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LKH CỦA DOANH
NGHIỆP 11
4.2- NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC LKH CỦA DOANH NGHIỆP 12
4.2.1-NĂNG LỰC VỀ NHÂN LỰC: 12
4.2.2- NĂNG LỰC VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSLĐ, TSCĐ) 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Ở CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC 14
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC 14
1 – GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM CÔNG TY HỮU PHÚC 14
II-NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM
HỮU PHÚC CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH 16
1-Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc: 16
2-Đặc điểm về trình độ lao động: 18
3.Đặc điểm về trang thiết bị sản xuất: 19
4 - Đặc điểm về vốn và trình tự thanh toán 20
5-Đặc điểm về quá trình sản xuất, bán hàng: 26
III-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HỮU PHÚC 28
3 – ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY THỰC PHẨM HỮU PHÚC 36
nhiều phương diện.
Trong thời gian thực tập taị Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc ,tôi
đã tìm hiểu về công tác kế hoạch cũng như chất lượng sản phẩm của công ty
và thực hiện đề tài tốt nghiệp “Một số biện pháp để hoàn thiện công tác
lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH
thực phẩm Hữu Phúc”.
Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, tôi xin chân
thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Quang Huy người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này . Tôi cũng xin cảm ơn tập thể
Cán bộ công nhân viên Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc đặc biệt là các
phòng Tổ chức, phòng Kinh doanh, bộ phận sản xuất, phòng tài chính kế
toán đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập.
Vì thời gian cũng như nhận thức còn hạn chế nên bài viết của tôi
không thể tránh khỏi những sai sót. Do đó tôi mong được sự góp ý của các
thầy cô giáo và của Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VÀ LẬP KẾ
HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP
Cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước mà nước ta đang
hướng tới xây dựng, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn
cần được nghiên cứu giải quyết. Riêng trong lĩnh vực kế hoạch hoá, trong
những năm đổi mới vừa qua đã tồn tại nhiều ý kiến khác nhau, thậm trí trái
ngược nhau về vai trò và sự tồn tại khách quan của công tác này. Một số ý
kiến cho rằng trong cơ chế quản lý mơí không còn chỗ đứng cho công tác kế
hoạch. Giờ đây thị trường trực tiếp điều tiết và hướng dẫn doanh nghệp
trong các vấn đề kinh tế cơ bản, số ý kiến khác cho rằng, bất luận trong việc
hoạch khi áp dụng vào một doanh nghiệp sản xuất nó được hiểu như thế
nào? đó là các thông số được xác định trong kỳ báo cáo, để lập ra cho kỳ kế
hoạch thực hiện, đây chính là hình thức chi tiết hơn cho định nghĩa kế hoạch
của ba nhà kinh tế học với tác phẩm của họ “ Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý ” đó cũng chính là hoạch định ra những công việc trong tương lai.
Cũng trong lĩnh vực này, khi nghiên cứu về kế hoạch để hoàn thiện
cuốn “ Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp” Tiến sỹ Nguyễn
Thành Độ đã đưa ra định nghĩa của mình về kế hoạch như sau: “ kế hoạch là
một hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của con người nhằm xác định
mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh”.
Về lập kế hoạch (LKH): Trong việc thiết lập một môi trường để các cá
nhân đang làm việc với nhau trong một tập thể thực hiện nhiệm vụ có hiệu
quả, nhiệm vụ cốt yếu nhất của nhà quản lý là phải biết rõ mọi người có hiểu
được nhiệm vụ và các mục tiêu của nhóm cũng như các phương pháp để
thực hiện các mục tiêu đó. Để sự cố gắng của nhóm có hiệu quả, các cá nhân
phải biết được họ được yêu cầu hoàn thành cái gì. Đây chính là chức năng
của việc LKH, đó là chức năng quan trọng nhất, căn bản nhất trong tất cả các
chức năng quản lý. LKH là lựa chọn một trong những phương án hành động
3
Chuyên đề tốt nghiệp
tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong một cơ sở. Nó bao gồm sự
lựa chọn các mục tiêu của cơ sở và của từng bộ phận, xác định các phương
thức để đạt được các mục tiêu. Như vậy các kế hoạch cho ta một cách tiếp
cận hợp lý tới các mục tiêu chọn trước.Việc LKH cũng đòi hỏi sự đổi mới
quản lý một cách mạnh mẽ. Kết quả của công tác LKH, chúng ta sẽ thu được
một kế hoạch cho tổ chức và doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong
những năm tiếp theo hay nói một cách chính xác hơn thì đó chính là một loạt
các công việc được tiến hành bởi doanh nghiệp, tổ chức, tập thể trong những
kế hoạch phân công, kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tồn kho .v.v. Mục
đích đặt ra đối với kế hoạch tác nghiệp là bảo đảm mọi người trong tổ chức
đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họ liên
quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó và tiến hành hoạt
động ra sao để đạt được kết quả dự kiến. Các kế hoạch chiến lược liên quan
đến mối quan hệ giữa con người của tổ chức với các con người của tổ chức
khác. Các kế hoạch tác nghiệp lại chỉ liên quan đến con người trong nội bộ
tổ chức đó mà thôi.
Nếu phân kế hoạch theo thời gian thực hiện, người ta chia kế hoạch ra
làm ba loại:
- Kế hoạch ngắn hạn: cho thời kỳ dưới một năm.
- Kế hoạch trung hạn: cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm.
- Kế hoạch dài hạn: cho thời kỳ từ 5 năm trở lên.
1.3. Thực chất của việc LKH trong doanh nghiệp
Chúng ta có thể làm rõ cốt lõi của công tác kế hoạch trong các tổ chức
bằng cách xem xét bốn khía cạnh chủ yếu của nó. Đó là sự đóng góp của nó
đối với mục đích và các mục tiêu, sự ưu tiên cho nó trong số các mục tiêu
nhiệm vụ quản lý, tính phổ biến của nó, tính hiệu quả của nó.
Sự đóng góp của việc lập kế hoạch đối với mục đích và các mục tiêu:
Mục đích của tất cả các kế hoạch và những kế hoạch phụ chợ cho nó là
nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp. Nguyên lý
này xuất phát từ bản chất của tổ chức, nó tồn tại để thực hiện một mục đích
chung thông qua sự hợp tác có cân nhắc kỹ càng, lập kế hoạch nhằm xác
5
Chuyên đề tốt nghiệp
định những công việc cần phải làm, xác định làm nó như thế nào, khi nào
làm, ai làm cái đó mà mục đích cuối cùng là hoàn thành được những mục
đích, mục tiêu đã đề ra.
Sự ưu tiên cho việc lập kế hoạch: Do những hoạt động quản lý về mặt
phẩm không được thị trường chấp nhận, vì như hãng sản xuất ô tô cố bán
những ô tô mà nó chỉ chú trọng tới kỹ thuật chứ không tạo ra ưu thế cạnh
tranh về kiểu dáng. Thậm trí các kế hoạch không thể nào thực hiện được các
mục tiêu nếu chúng làm cho quá nhiều người trong tổ chức bất mãn. Chủ
tịch của một công ty đang thua lỗ cố gắng cải tổ về tổ chức và cắt bớt các chi
phí bằng cách bán buôn và thải loaị vô kế hoạch những nhân viên chính. Sự
sợ hãi, sự bất mãn, sự mất tinh thần nảy sinh ra làm cho năng xuất lao động
giảm đáng kể và làm hỏng mục tiêu của ban quản trị nhằm cứu vãn công ty,
và như vậy sự cố gắng để sắp đặt và phát triển quản lý đã thất bại vì sự bất
mãn của tập thể đối với phương pháp đã áp dụng, vì thiếu quan tâm đến tính
hợp lý của chương trình.
2.QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH
Việc nghiên cứu về quá trình LKH là một vấn đề hết sức quan trọng
vì từ quá trình này giúp cho các nhà quản lý trong mọi lĩnh vực từ một công
việc ở tầm vĩ mô như xây dựng một nhà máy hay tiếp đó là những công việc
ở tầm vi mô như việc phát triển một sản phẩm của doanh nghiệp thì đều phải
lập một kế hoạch cho quá trình sản xuất và thi hành này. Vì các kế hoạch
nhỏ thường đơn giản hơn những kế hoạch lớn nhưng không vì thế mà các
nhà quản lý bỏ quên hay không LKH cho quá trình thực thi công việc nhỏ.
Quá trình LKH bao gồm các bước cơ bản sau:
B ước 1 : Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của việc LKH để nhận thức được
cơ hội cần phải có những hiểu biết về môi trường, thị trường, về sự cạnh tranh,
về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Chúng ta
phải dự đoán được các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối
phó.Việc lập kế hoạch này đòi hỏi phải có sự dự đoán thực tế về cơ hội.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Chuyên đề tốt nghiệp
nhất đến sự hoạt động của kế hoạch đó. Sự nhất trí về các tiền đề là điều
kiện quan trọng để LKH phối hợp. Vì vậy không nên đòi hỏi những kế
hoạch và ngân quỹ tứ cấp dưới khi chưa có những chỉ dẫn cho những người
đứng đầu các bộ phận cuả mình.
Một chủ tịch công ty cho rằng lập kế hoạch phải bắt đầu từ đơn vị cơ
sở. Ông ta đã ra lệnh cho các đơn vị dưới quyền lập kế hoạch và ngân quỹ
riêng của họ và báo cáo lên chủ tịch. Khi nhận được yêu cầu đó của chủ tịch,
các công ty tỏ ra ngạc nhiên và sợ hãi. Kết quả là khi nhận được các báo cáo
mong muốn ông ta nhận ra rằng các kế hoạch và các ngân quỹ đó là không
phù hợp, và Ông ta có trong tay một hệ thống các kế hoạch trái ngược nhau.
Bây giờ Ông ta mới nhận thức được tầm quan trọng của các tiền đề, và ông
sẽ không bao giờ đòi hỏi những kế hoạch và ngân quỹ từ các đơn vị cấp dưới
khi chưa có trước hết những chỉ dẫn do những người đứng đầu các bộ phận
của mình.
Bước 4: Xây dựng các phương án:
- Bước thứ tư trong việc lập kế hoạch là tìm ra và nghiên cứu các
phương án hoạt động để lựa chọn, đặc biệt khi các phương án này không
thấy hợp lí cho lắm. Ít khi một kế hoạch lại không có những phương án lựa
chọn hợp lý, vì thực tế thường hay gặp một phương án mà rõ ràng nó chưa
phải là phương án tốt nhất. Vấn đề quan trọng không phải là việc tìm ra các
phương án mà là việc giảm bớt các phương án cần lựa chọn để sao cho chỉ
còn những phương án có nhiều triển vọng nhất được đưa ra phân tích.
Bước 5: Đánh giá cá phương án
Sau khi tìm được các phương án và xem xét những điểm mạnh, yếu
của chúng, bước tiếp theo chúng ta phải tìm cách định lượng chúng dưới ánh
sáng của các tiền đề và các mục đích. Một phương án có thể có lợi nhuận
cao nhất song cần vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư chậm;
phương án khác có thể ít lợi nhuận song cũng ít rủi ro hơn. một phương án
khác nữa có thể thích hợp với các mục tiêu dài hạn của công ty. Cho nên khi
khi mục tiêu đề ra là giảm thiểu mức thấp nhất sản phẩm hỏng (không đạt
tiêu chuẩn). Khi đó ngay từ bộ phận thu mua đã phải tìm nguồn hàng đạt tiêu
10
Chuyên đề tốt nghiệp
chuẩn, lựa chọn hàng chuẩn. Khâu sản xuất phải làm tỉ mỉ, tránh gây hỏng
sản phẩm, khâu kinh doanh phải sử lí, tìm đầu ra bán rẻ những sản phẩm
không đạt tiêu chuẩn ( thường là nhỏ không đủ trọng lượng, hay ngoại quan
không đẹp). Khi những sản phẩm hỏng đã xử lí hết thì lượng hàng bán ra
theo hình thức bình thường sẽ là những sản phẩm tốt nhất.
3.3. Khiến công tác kiểm tra dễ dàng
Người quản lý không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếu
không có được mục tiêu đã định để đo lường. Như ví dụ trên đã đề cập, nhà
quản lí sẽ lấy gì để đánh giá xem liệu sản phẩm hỏng đã được giảm thiểu
chưa khi không dựa vào các con số báo cáo thực tế từ các bộ phận. Dựa vào
báo cáo tỷ lệ sai hỏng thành phẩm của bộ phận sản xuất qua các thời kỳ sẽ
thấy được ngay mục tiêu này đã được thực hiện hay chưa.
4 - NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC LKH CỦA DOANH NGHIỆP.
4.1- Khái niệm về năng lực lập kế hoạch doanh nghiệp
- Có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực của doanh nghiệp vì
khi nghiên cứu về doanh nghiệp thì mỗi nhà nghiên cứu tiếp cận với mục
đích khác nhau. Vì vậy mà xuất hiện những định nghĩa, quan niệm khác
nhau về lĩnh vực này, thế nhưng kết hợp các khái niệm mà họ đã đưa ra
chúng ta có thể rút ra một khái niệm về năng lực như sau:
Năng lực là khả năng của một doanh nghiệp tổ chức mọi mặt trong hoạt
động của nó nhằm đáp ứng cho quá trình thực hiện các kế hoạch của doanh
nghiệp để đạt các mục tiêu đã đề ra
- Từ khái niệm về năng lực trên ta có thể khái quát khái niệm năng lực
LKH là: “ Năng lực lập kế hoạch chính là năng lực của doanh nghiệp được
như thế nào. Đối với công nhân thì xem xét trung bình hoặc chi tiết các cấp
học, lớp học mà họ đã qua đào tạo.
- Kinh nghiệm: là số thời gian mà một nhà quản lý, một người công
nhân đã làm công việc của mình. Nếu kế hoạch của một doanh nghiệp do
một công nhân, một nhà quản lý có thâm niên càng lớn thực thi thì khả năng
hoàn thành công việc của họ càng cao và tính hiệu quả cũng càng cao .
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nguồn nhân lực bổ xung : Trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay,
đội ngũ lao động trong thị trường lao động thật dồi dào thế nhưng các doanh
nghiệp vẫn phải cạnh tranh nhau để giành lấy những người lao động có năng
lực và thích hợp với công việc, Hiện nay tại thị trường lao động Việt Nam,
mọi người đang tưởng rằng nguồn lao động của nchúng ta là dồi dào thế
nhưng khi xem xét kỹ thì thấy chúng ta chỉ toàn lao động chưa được đào tạo
hoặc không đạt được yêu cầu của các doanh nghiệp về chuyên môn cũng
như ý thức lao động. Từ đó có thể thấy, doanh nghiệp nào mà có được nguồn
nhân lực bổ xung lớn và có chất lượng thì doanh nghiệp đó có khả năng phát
triển lớn, đáp ứng được với kế hoạch đề ra.
4.2.2- Năng lực về tài sản lưu động, tài sản cố định (TSLĐ, TSCĐ)
Phần trên ta đã đề cập đến yếu tố con người. Nhưng con người phải có
công cụ lao động thì mới tạo ra hàng hóa. Trong doanh nghiệp thì đó là máy
móc, trang thiết bị để sản xuất, là vốn, là quy trình thanh toán để bôi trơn sản
xuất, thực hiện hoạt động kinh doanh. Bất kể một doanh nghiệp nào khi mà
hoạt động cũng cần đến TSCĐ và TSLĐ. Số lượng, chất lượng và quy mô
của nó sẽ quyết định khả năng sản xuất và thực hiện công tác LKH của
doanh nghiệp.
- TSCĐ là tài sản hiện vật mà doanh nghiệp hiện có, nó có đặc tính tiêu
hao dần trong quá trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp. Sự tiêu hao đó
được chuyển giao dần vào sản phẩm của doanh nghiệp. TSCĐ của doanh
lạnh từ 0
o
đến 4
o
C. Khi sử dụng chỉ cần mở bao bì, chặt miếng là ăn được,
không cần chế biến gì thêm. Đối với thị trường Việt Nam, sản phẩm thị hấp
muối là một loại khẩu vị mới, người tiêu dùng còn chưa quen nên việc tiêu
thụ sản phẩm này cần thời gian để người tiêu dùng dần thích nghi với sản
phẩm và cũng cần thời gian để công ty cải tiến dần hương vị sản phẩm sao
cho thực sự phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng Việt.
1.2 – Quá trình chế biến sản phẩm :
Gà nhập về còn đông đá nguyên hộp, phải ngâm trong nước để giã
đông. Sau đó vệ sinh lại lông và nội tạng còn sót, rửa sạch, cho vào sục ozon
rồi để ráo nước. Ngâm với gia vị, các chất phụ gia thực phẩm trong 12 tiếng
14
Chuyên đề tốt nghiệp
trong môi trường 0
o
C để thịt gà mềm và ngấm đều gia vị. Quá trình nấu gà
tổng cộng chỉ 1,5 tiếng, gà đã nấu chín lại cho vào môi trường lạnh, để nguội
và đóng gói hút chân không rồi để trong môi trường lạnh bảo quản ở nhiệt
độ 4
o
C. Sản phẩm thành phẩm có thời hạn sử dụng 30 ngày.
2 – QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
2.1 – Sự phát triển về quy mô
Khi mới thành lập, công ty ở tại làng Yên phụ bên bờ hồ Tây, nơi có
nhiều người nước ngoài thuê ở và làm văn phòng giống một hộ kinh doanh
cá thể với diện tích nhỏ bé 20m2 làm văn phòng và 30m2 làm khu sản xuất.
các yêu cầu của siêu thị. Nhưng đến nay sau 3 năm hoạt động, thị trường
tiêu thụ sản phẩm của công ty Hữu Phúc ngoài Hà Nội đã vươn ra các tỉnh
Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương Hưng Yên và TP Hồ Chí
Minh dù lượng tiêu thụ ở thị trường miền Nam không nhiều. Hệ thống tiêu
thụ đã bao gồm các siêu thị khó tính như Fivimart, Intimex, Hapro .v.v.
II-NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI
NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH
1-Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu
Phúc:
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc là cơ cấu tổ
chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là cơ cấu tổ chức giúp cho chủ
doanh nghiệp quản lý một cách sát sao với mọi công việc của công ty, nó
thích hợp với một công ty có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thực
phẩm, một lĩnh vực có yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc
Giám đốc công ty là người quản lí chung trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công
nhân viên của công ty, và chịu trách nhiệm về mọi mặt trước các cơ quan
quản lý nhà nước.
Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnh
vực mà mình được giao nhiệm vụ và là ngời tham mưu cho giám đốc về các
hoạt động khác của công ty mà mình hiểu biết
Phòng hành chính có nhiệm vụ lo các công việc giấy tờ,quản lí tài
chính công ty, thu mua vật tư, xây dựng phương án trả lương, thưởng và các
liệu cần thiết, các đặc tính, tác dụng của các chất phụ gia thực phẩm, công ty
đang sử dụng .v.v. Việc bố trí cơ cấu bộ máy quản lý như trên đòi hỏi phải
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công tác lập kế hoạch.
2-Đặc điểm về trình độ lao động:
Công ty Hữu Phúc có đội ngũ lao động với số lượng không lớn nhưng
có chất lượng cao, với lợi thế này đã giúp ích cho công ty rất nhiều trong quá
trình thâm nhập, ổn định vị thế sản phẩm mới khi đưa vào thị trường.
Lao động của công ty có thể phân chia ra làm hai loại:
-Nhân viên thuộc khối văn phòng: hoàn toàn là người trẻ tuổi, có trình
độ, được đào tạo bài bản và đều có kinh nghiệm ở các vị trí tương đương, độ
tuổi từ 24-30. Đây là một thuận lợi rất lớn cho công ty trong công tác lập kế
hoạch. Tuy nhiên do công ty thành lập chưa lâu, chưa có chỗ đứng trên thị
trường nên đôi khi nhân viên vẫn gặp khó khăn khi giao dịch với khách
hàng.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
-Nhân viên trực tiếp sản xuất: Cũng đều là những người trẻ, rất có sức
khỏe chăm chỉ làm việc. Nhưng do đặc thù công việc trong khâu sản xuất,
chỉ có người phụ trách sản xuất là người có trình độ cao, được đào tạo hẳn
hoi, còn những công nhân khác chỉ là lao động không qua đào tạo trường lớp
nên đôi khi ý thức lao động không tốt, còn tùy tiện trong công tác vệ sinh.
Đây cũng là trở ngại rất lớn cho công tác lập và thực thi kế hoạch.
Cơ cấu lao động năm 2011
+ Cử nhân hệ đại học: 13 người
+ Cử nhân hệ cao đẳng: 02 người
+ Kỹ sư thực phẩm: 01 người
+ Lao động có tay nghề: 02 người
+ Lao động phổ thông: 02 người
Bảng 2: Biểu đồ về cơ cấu lao động công ty TNHH thực phẩm
STT Tên thiết bị, máy móc Xuất xứ Năm
SX
Quy cách Công
suất
Số
lượng
Gía trị
còn lại
I Thiết bị sản xuất,chế
biến
1 Nồi hơi Đài loan 2005 DH-25 150m
3
/h 01 90%
2 Nhà kho lạnh 2010 30 m
2
01 95%
3 Tủ đông lạnh Malaisia 2009 ASS-180 1800ml 04 85%
4 Cân Việt Nam 2009 100kg 02 80%
5 Cân điện tử Trung
Quốc
2009 AH-783 1000g 01 85%
6 Bồn giã đông INOX Việt Nam 2009 3 m
3
01 85%
7 Các công cụ dao, kéo,
giá phơi, bàn thao tác
v.v đều là Inox
90%
II Thiết bị, máy đóng
gói
STT CHỈ TIÊU Mã Số năm 2009 Số năm 2010
TÀI SẢN
A
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100 125.409.000 157.376.000
I
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
(110=111+112)
110 123.500.000 147.745.000
II
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn (120=121+129)
120 0 0
1 1. Đầu tư ngắn hạn 121 0 0
2
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
(*) (2)
129 0 0
III
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
(130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +
139)
130 0 0
1 1. Phải thu khách hàng 131 0 0
2 2. Trả trước cho người bán 132 0 0
3 5. Các khoản phải thu khác 135 0 0
4
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(*)
1 1. Chi phí trả trước dài hạn 241 0 0
2 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 242 0 0
3 3. Tài sản dài hạn khác 248 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 +
200)
250 142.643.939 183.328.740
NGUỒN VỐN
A A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 0 0
I I. Nợ ngắn hạn 310 0 0
1 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 0 0
2 2. Phải trả người bán 312 0 0
3 3. Người mua trả tiền trước 313 0 0
4 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 0 0
5 5. Phải trả người lao động 315 0 0
6 6. Chi phí phải trả 316 0 0
7
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
318 0 0
8 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 0 0
II II. Nợ dài hạn 320 0 0
1 1. Vay và nợ dài hạn 321 0 0
2 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 0 0
3 3. Phải trả dài hạn khác 328 0 0
4 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 0 0
B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 400 0 0
22
Chuyên đề tốt nghiệp