SKKN KINH NGHIỆM SỬA LỖI CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN 8 - Pdf 26

KINH NGHIỆM SỬA LỖI CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN 8
I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do chọn đề tài:
I.1.1. Cơ sở lý luận :
Học sinh học chữ và rèn luyện viết chính tả ngay từ khi học lớp 1. Trong suốt
thời gian học Tiểu học, công việc này diễn ra đều đặn và thường xuyên trong chơng
trình. Đến lớp 8 thì việc rèn luyện chính tả dừng lại để học các môn văn hoá. Trong
chương trình Văn – Tiếng Việt bậc trung học cơ sở không đề cập đến việc rèn chính
tả cho học sinh nữa. Điều đó cũng phù hợp với đặc điểm chương trình giáo dục. Bởi
việc viết chính tả chỉ tồn tại ở Tiểu học, lên bậc trung học cơ sở học sinh đã thành
thạo chính tả từng con chữ. Song, việc dừng hẵn không đề cập đến chính tả ở bậc học
sau đã làm cho một số đông học sinh tuỳ tiện khi viết chữ.
Năm học 2002 – 2003 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra việc luyện chính tả vào
Trung học cơ sở do bộ môn Ngữ Văn đảm nhiệm. Điều này là một việc làm hết sức
cần thiết và phù hợp với thực tế học sinh của chúng ta hiện nay.
Việc viết sai chính tả còn tồn tại ở số đông học sinh, kể cả bậc trung học phổ
thông. Qua thực tế giảng dạy và chấm sửa chữa bài cho học sinh, tôi nhận thấy rằng
tình trạng viết sai chính tả rất nhiều. Các em học yếu, kém viết sai chính tả là một lẽ,
ngay cả các em học sinh khá, thậm chí cả học sinh giỏi cũng viết sai chính tả. Khi hỏi
các em tại sao thì bản thân các em đó không lý giải được hoặc có chăng thì cho là
quen tay. Bởi vì bản thân các em không hiểu được là sai hay đúng. Việc viết sai chính
tả của học sinh hiện nay chúng ta có thể bắt gặp bất cứ ở văn bản nào, bất cứ ở môn
học gì dù đó là môn xã hội hay môn tự nhiên. Đây là một thực trạng chung của nhiều
trường trung học cơ sở. I.1.2. Cơ sở thực tiễn :
Chữ viết là hệ thống ký hiệu đồ hoạ đã được sử dụng để cố định hoá ngôn
ngữ âm thanh. Chức năng của chữ viết là đại diện cho lời nói. So với lời nói thì chữ

1
viết xuất hiện sau. Vì vậy, chữ viết phải phụ thuộc vào lời nói. Khi chữ viết và lời nói
không có sự phù hợp nữa thì phải cải tiến chữ viết.
Chữ quốc ngữ (Tiếng Việt) là hệ thống chữ viết ghi âm. Trong đó chính tả là

I.3.3.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
Lỗi chính tả phụ âm đầu, lỗi viết hoa,
I.3.3.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Khối 8 - Trường PTDT Bán trú THCS Nà Nhạn
I.3.3.3. Giới hạn về khách thể khảo sát: Học sinh khối 8
*Kết luận: Kinh nghiệm này là một nghiên cứu giúp ích cho quá trình dạy và
học của giáo viên và học sinh. Việc xác định rõ lý do đưa ra sẽ giúp nhận định đúng
mục đich khi nghiên cứu. Khi hiểu đúng và sâu sắc, đồng thời xác định rõ các đối
tượng cùng khách thể tham gia vấn đề nghiên cứu và thực hiện. Từ đó giáo viên có
thể đề xuất các phương pháp, cách thức sửa chữa lỗi của học sinh cho phù hợp.
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1.Chương 1: Tổng quan :
Kinh nghiệm sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy ngữ văn 7
II.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1 . Đặc điểm đầu tiên của chuẩn chính tả là tính chất bắt buộc gần như
tuyệt đối của nó. Đặc điểm này đòi hỏi người viết bao giờ cũng phải viết đúng chính
tả. Chữ viết có thể cho hợp lý, nhưng khi đã được thừa nhận thì người cầm bút không
được tự ý viết khác đi. Ai cũng biết rằng viết “ghế”, “ghen” không hợp lý và tiết
kiệm bằng “gế”, “gen” nhưng chỉ có cách viết thứ nhất mới được coi là đúng chính
tả.

3
Vì vậy, khi nói đến chuẩn chính tả là nói đến tính chất pháp lệnh. Trong chính
tả không có sự phân biệt hợp lý hay không hợp lý, hay - dở mà chỉ có phân biệt đúng
- sai , Đối với chính tả, yêu cầu cao nhất là cách viết thống nhất, thống nhất trong mọi
văn bản mọi địa phương.
2 . Do chuẩn chính tả có tính chất bắt buộc gần như tuyệt đối, cho nên nó ít bị
thay đổi như các chuẩn mực khác của ngôn ngữ. Nói cách khác, chuẩn chính tả có
tính chất ổn định, tính chất cố hữu khá rõ .
II.1.2. Cơ sở lí luận : Một số quy định về chuẩn chính tả: (Theo UB khoa học xã

e . Chỉ viết hoa âm tiết đầu
Ví dụ : Puskin
5 . Về việc dùng dấu nối:
a . Dùng dấu nối trong các liên doanh như: Khoa học - kĩ thuật; Quảng Nam - Đà
Nẵng …v.v.
b . Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng:
Ví dụ : Chuyến tàu Hà Nội - Huế; Thời kỳ 1945 - 1954; Sản lượng 5 - 7 tấn …v.v.
c . Khi phân biệt ngày, tháng, năm:

5
Ví dụ : 02 - 9 - 1945; 30 - 4 - 1975 …v.v.
* Kết Luận: Việc xác định đúng những quy tắc khi viết - nói, giúp học sinh
cũng như giáo viên có phát âm chuẩn, tránh được những “hạt sạn” khi sử dụng tiếng
Việt của chúng ta. Điều quan trọng là phải sử dụng đúng những quy tắc chính tả,
thậm chí cần nhớ một cách máy móc, đối với những lỗi khó nhớ.
II.2. Chương 2: Một số lỗi chính tả thường gặp ở học sinh và biện pháp sửa
chữa:
II.2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Giáo viên trong quá trình giảng dạy tại các lớp, giáo viên sẽ thống kê, tổng
hợp các lỗi mà học sinh hay mắc phải, sau đó ghi chép lại và đưa ra các biện pháp
khắc phục cho học sinh.
II.2.2.Các nội dung cụ thể trong đề tài:
1 . Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành:
a . Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu:
Ví dụ : “hoá” thì viết là “hóa”; “quý” thì viết là “qúy”.
b . Lỗi do không nắm được quy tắc phân bố các ký hiệu cùng biểu thị một âm:
Ví dụ : nghành (ngh không đi trước a); kách (k không đi trước a trừ kali)
c . Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa
Ví dụ : Trần bình trọng ; Nam định …v.v.
Để khắc phục lỗi này, chỉ cần cho học sinh ghi nhớ và tuân thủ những đặc điểm

thanh ngã và nặng , gi đi với thanh hỏi và sắc .
+ Trong từ láy bộ phận vần : r láy với b và c, còn gi và d không láy: bứt rứt,
bủn rủn .v.v. r và d láy với i, còn gi không láy: liu diu, lim dim …v.v.
Nếu một số từ có hai hình thức viết, một trong hai hình thức đó viết với tr thì
từ đó cũng viết với gi: giăng - trăng; giầu - trầu; giai - trai ….v.v.
b . Lỗi viết sai phần vần (Viết sai âm cuối hoặc âm chính)
Ví dụ: yêu / iêu ; ơu / iêu v.v.
c. Lỗi viết sai thanh điệu:
Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và thanh
ngã. Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:
Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu ngã: ả,
ỷ lại, ảnh …v.v. (Trừ 5 từ ngoại lệ: ẵm, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ơng, ỡn ngực)
Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: m, n, nh, l, v, d, ng chỉ mang dấu
ngã không mang dấu hỏi: mã lực, lãnh tụ, vĩ nhân …v.v. (chỉ có một trờng hợp ngoại
lệ: cây ngải )
Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi.
II.3.Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – kết quả nghiên cứu :
II.3.1. Phương pháp nghiên cứu:
1 . Thường xuyên kiểm tra vở ghi và vở bài tập của học sinh. Mục đích là kịp thời
uốn nắn, chỉ lỗi chính tả cho học sinh, giúp các em nhận ra sự viết sai của mình, từ đó
tự sửa chữa ngay, tránh lặp lại.
Khuyến khích việc viết đúng, viết đẹp của học sinh.

8
2. Khi chấm bài kiểm tra, ngoài việc nhận xét nội dung bài làm, phải luôn chỳ
trọng đến việc phát hiện ra lỗi chính tả và sửa cho các em, đồng thời ghi rõ yêu cầu
học sinh phải sửa chữa ngay những lỗi trên .
Ví dụ : (Bài viết gồm 5 lỗi) Hướng dẫn các em trình bày cách sửa lỗi như sau:
a . Lỗi thanh điệu: mí mán = mĩ mãn
b . Lỗi phần vần: hòn tòn = hoàn toàn; mát rựi = mát rượi

Tôi không có tiền le, le ra tôi phai mang theo ( lẻ lẽ phải )
Hoặc tìm lỗi và chữa lỗi: Bài giãi có thễ đúng có thễ sai.
Dạng C : Dạng bài tập vần
Sửa lỗi cho câu: “Anh ấy là tay nát riệu, đầu óc đôi khi hòn tòn không bình thường’
( nát rượu, hoàn toàn)
6. Kết hợp với các giáo viên bộ môn để cùng giúp học sinh viết cho đúng hoặc tạo
điều kiện để các em tự giúp nhau viết cho đúng chính tả.
II.3.2.Kết quả nghiên cứu thực tiễn
II.3.2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu :
- Trường PTDT Bán Trú THCS Nà Nhạn , nằm trên địa bàn xã vùng ngoài đặc
biệt khó khăn của huyện Điện Biên, 100% học sinh của trường là con em dân tộc
thiểu số (dân tộc Thái , H Mông chiếm đa phần). Học sinh đi học cách xa trường, vào

10
những ngày mưa qua suối, đường lầy lội rất khó khăn, có nơi học sinh phải vượt hơn
7 km đến 12km mới tới được trường để học.
- Gia đình phụ huynh học sinh đa phần là thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo .
Nhận thức của đại đa số người dân chưa cao,chưa nhận thức rõ động cơ để học tập.
II.3.2.2. Thực trạng :
- Do nhận thức còn nhiều hạn chế nên việc học tập của học sinh có kết quả
không cao so với các trường trong vùng lòng chảo . Cụ thể số lượng học sinh mắc sai
lỗi còn rất nhiều, do sự pha trộn giữa ngôn ngữ bản địa với chữ Quốc Ngữ.
II.3.2.3. Đánh giá thực trạng :
- Từ nhận thức trên nhằm tìm ra một số biện pháp khắc phục những lỗi chính tả
từ đó giúp học sinh có ý thức chủ động khi viết, nói. Đó là phương tiện để chắp cánh
cho các em bay vào thế giới vững vàng hơn, đặc biệt giúp các em vùng sâu, vùng xa
tự tin trong khi viết.
II.3.2.4. Đề xuất biện pháp:
- Giáo viên phải thường xuyên rèn luyện, khắc phục cho học sinh bằng các bài
tập, các phiếu học tập, về các lỗi mà học sinh thường mắc phải như đã nêu ở trên.


12
Chữ viết của chúng ta (chữ quốc ngữ) là chữ theo nguyên tắc ghi âm. Hình
thức cấu tạo của từ được ghi bằng các chữ cái. Cho nên khi viết văn bản cần ghi lại
đúng hình thức cấu tạo của chữ viết. Nếu viết sai sẽ không hiểu được chính xác và
không làm cho người đọc văn bản lĩnh hội được nội dung, ý nghĩa. Như thế sẽ làm
cho sự giao tiếp không đạt được hiệu quả mong muốn.
Từ lý do trên, tôi thấy việc nhắc nhở và giúp các em học sinh viết đúng chính
tả là việc cấp bách và cần thiết. Giúp cho các em hiểu và sử dụng đúng ngôn ngữ
tiếng Việt - thứ ngôn ngữ giàu đẹp của dân tộc ta.
III.2. Kiến nghị:
* Đối với nhà trường .
- Tổ chức những chuyên đề trao đổi kinh nghiệm, bàn luận tìm ra cách khắc
phục những lỗi thường mắc phải trong sử dụng chữ viết, để nâng cao chất lượng dạy
học môn Ngữ văn.
* Đối với phụ huynh:
- Quan tâm đến việc học của con em mình, đầu tư nhiều hơn về thời gian cho
con em mình học tập.
Trên đây là một số ý kiến của tôi rút ra từ kinh nghiệm bản thân, chắc chắn còn
nhiều thiếu sót. Tôi mong được sự góp ý, chỉ bảo của các đồng chí, đồng nghiệp, của
các đồng chí lãnh đạo, các cấp quản lý giáo dục để những kinh nghiệm này được
hoàn thiện và áp dụng có hiệu quả hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nà Nhạn , ngày 22 tháng 9 năm 2011
Người viết đề tài

13
Lò Thị Sơn
IV. PHẦN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa – Thông tin Năm 2001).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status