Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
TỚI THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở VIỆT NAM (1990- 2011)
NHÓM 6:
1. Đỗ Lê Minh Châu
2. Nguyễn Huyền Diệu
3. Lê Thị Thùy Dung ( Hà Tĩnh)
4. Đinh Hồng Hạnh
5. Lê Thị Huyền
6. Đỗ Thị Hoa
7. Trịnh Thị Hòa
8. Đỗ Huỳnh Phương Ngân
9. Nguyễn Hồng Ngọc
10. Bùi Thị Minh Thơ
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2011
MỤC LỤC Trang
Trang 1
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Lời mở đầu 3
Tóm tắt nghiên cứu………………………………………………… 4
Chương I: Tổng quan về đề tài và cơ sở lí thuyết 5
I/ Vấn đề nghiên cứu 5
II/ Mục đích nghiên cứu 5
IV/ Cơ sở lý thuyết 6
1. Thu nhập bình quân đầu người 6
2. Dân số 8
3. Nông – Lâm – Ngư nghiệp 19
4. Dịch vụ 11
nhờ vậy mà chất lượng cuộc sống của con người ngày càng cao, đáp ứng đầy đủ các vấn đề
về giáo dục đào tạo, y tế, …Như vậy thu nhập và mức sống của người dân càng ổn định thì
đất nước càng phát triển. Chính vì vậy mà thu nhập bình quân trên đầu người của một quốc
gia được xem là một tiêu chí để đánh giá mức sống của dân cư một nước và được xem như là
vấn đề hấp dẫn trong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ
mặt nền kinh tế quốc gia… Để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia, các nhà kinh tế đánh
giá qua tổng thu nhập quốc dân GNI ( Gross National Income) bình quân đầu người hay tổng
sản phẩm quốc gia GDP ( Gross National Product) bình quân đầu người.
Một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu để đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế
là thu nhập. Vì vậy với mong muốn là tìm hiểu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tổng thu
nhập bình quân đầu người mà nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của các yếu tố dân số, tổng sản phẩm nông-lâm –ngư nghiệp, tổng sản phẩm công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ đến tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Việt Nam
từ năm 1990-2011”. Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến tổng thu nhập bình
quân đầu người chúng em đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy OLS ( Ordinary Least
Square) trong kinh tế lượng.
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 3
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Trong tiểu luận nhóm tập trung nghiên cứu những thông tin có liên quan đến lĩnh vực
vĩ mô như: thu nhập bình quân đầu người, dân số, tổng giá trị sản phẩm nông-lâm-ngư, tổng
giá trị sản phẩm công nghiêp- xây dựng, tổng giá trị sản phẩm dịch vụ. Trong quá trình tìm
hiểu nhóm nhận thấy:
Khi dân số tăng làm cho thu nhập quốc dân tăng cao dẫn đến thu nhập bình quân trên
người cũng có xu hướng tăng (trong trường hợp dân số tăng nhưng thu nhập quốc gia tăng
cao hơn dân số).
Tổng giá trị các nhóm ngành nông, lâm, ngư tăng (giảm) sẽ làm cho tổng thu nhập
quốc gia giảm(tăng), đối với ngành công nghiệp và dịch vụ cũng gây ra sự biến động tương
tự. Do đó chúng cũng đóng vai trò quan trọng và có sự ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
bình quân đầu người.
Thu nhập bình quân đầu người tổng giá trị nông lâm ngư
Tổng giá trị công nghiệp- xây dựng
Tổng giá trị dịch vụ
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 5
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
1. Thu nhập bình quân đầu người
Chỉ số GNI bình quân đầu người của một nước được tính bằng cách lấy tổng thu nhập
quốc dân (GNI - Gross National Income) chia cho số dân của nước ấy trong một thời gian,
thường là một năm.
Chỉ số này thường được sử dụng để đánh giá mức độ thu nhập của người dân ở các
nước. Nó phản ánh những biến đổi về mặt tăng trưởng kinh tế, là bộ phận cấu thành
của một số chỉ số tổng hợp khác.
1.1. Thực trạng thu nhập trong phát triển hiện nay của Việt Nam
Một trong những thành tựu quan trọng nhất trong quá trình đổi mới của Việt Nam là
luôn đạt và duy trì được tốc độ tăng trưởng GNI cao hàng đầu trong khu vực và cả trên thế
giới. Đây là một yếu tố cơ bản để đảm bảo Việt Nam có thể sớm vượt ngưỡng nước đang
phát triển có thu nhập thấp. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 1990-
2007, tốc độ tăng trưởng GNI bình quân hàng năm của Việt Nam đạt 7,5%, trong đó năm cao
nhất đạt 9,5% (1995) và năm thấp nhất đạt 4,8% (1999).Trong giai đoạn 1990- 2007, sự sụt
giảm tăng trưởng GNI trong các năm1997, 1998 là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính - tiền tệ châu Á. Tuy nhiên, kể từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng trưởng GNI luôn được
duy trì ở mức khá cao, ổn định và vững chắc. Xu thế này nhiều khả năng sẽ tiếp tục trong
những năm tới.
Tốc độ tăng trưởng GNI cao hơn đáng kể so với tốc độ gia tăng dân số trong
nhiều năm liên tục là nhân tố chủ yếu khiến mức GNI bình quân đầu người của Việt
Nam tăng cao gấp nhiều lần trong giai đoạn 1990- 2007. Theo số liệu của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, GNI bình quân đầu người năm 2007 của Việt Nam đạt 835 USD,
cao gấp hơn 7 lần so với mức GNI bình quân đầu người năm 1990 (Hình 2)
và lao động, đóng góp của các nhân tố năng suất tổng hợp (TFP) có tăng, nhưng còn
rất thấp nếu so với các nước đang phát triển ở châu Á. Đóng góp của TFP vào tăng
trưởng trong giai đoạn từ năm 2003 đến nay chỉ đạt 28,2% (Bảng 2), thấp hơn nhiều
so với các con số 39,96% và 40,78% tương ứng của Hàn Quốc và Ấn Độ trong thời
kỳ 1980- 2000.
Thứ hai, tuy mặt bằng thu nhập của người dân Việt Nam tăng lên theo đà
tăng trưởng kinh tế nhưng sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các vùng miền, giữa
các tầng lớp dân cư có xu hướng ngày càng gia tăng. Xét tới cả ba phương pháp
đánh giá mức chênh lệch giàu nghèo ở nước ta thì đều cho kết quả là chênh lệch
giàu nghèo có xu hướng ngày càng tăng lên.
Thứ ba, ở Việt Nam trong những năm qua, cùng với tăng trưởng kinh tế thì
cũng nảy sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc, ô nhiễm môi trường ngày càng trầm
trọng, ảnh hưởng xấu trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người dân. Các tệ nạn
xã hội như mại dâm, nghiện hút ma tuý, nhiễm HIV/AIDS, có xu hướng gia tăng,
diễn biến phức tạp, tỷ lệ các trường hợp tái phạm cao, cho dù các ngành, các cấp đã
thực hiện nhiều biện pháp phòng và chống. Sự phát triển của tệ nạn xã hội không chỉ
ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nhân lực, mà còn ảnh hưởng đến môi trường xã hội
và làm gia tăng chi phí của xã hội cho việc phòng, chống tệ nạn cũng như giải quyết
hậu quả của nó. Tình trạng khai thác khoáng sản quá mức, phá rừng, xói mòn đất, ô
nhiễm các nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường công nghiệp, đô thị
và nông thôn, thiên tai thường xuyên với tần suất cao và diễn biến phức tạp, sự suy
giảm các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, tình trạng ô nhiễm xuyên biên giới,
đang là một thực tế nghiêm trọng ngày càng phổ biến ở nước ta. Điều đáng ngại là
những người nghèo lại chính là những người phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất
của tình trạng ô nhiễm và tàn phá môi trường.
2. Dân số
2.1. Khái niệm
Trang 7
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Dân số là dân cư được xem xét và nghiên cứu ở góc độ: quy mô và cơ cấu. Nội hàm
( nghìn người)
2.3. Tác động của dân số đến thu nhập bình quân
Trang 8
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Dân số vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng. Vì vậy quy mô, cơ cấu và
sự gia tăng của dân số liên quan mật thiết đến nền kinh tế và tới toàn bộ sự phát triển của
mỗi quốc gia. Quy mô dân số lớn, nên lực lượng lao động dồi dào, Việt Nam vừa có khả
năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế vừa có thể chuyên môn hóa lao động sâu sắc, tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy xã hội phát triển. Lực lượng lao động nước
ta vào loại trẻ giữa chuyển dịch và tạo ra tính năng động cao trong hoạt động kinh tế. 77 triệu
dân là 77triệu người tiêu dùng. Đây là một thị trường rộng lớn hấp dẫn đầu tư, kích thích sản
xuất, phát triển kinh tế. Tuy nhiên, những đặc điểm dân số nói trên cũng có nhiều tác động
tiêu cực đến sự phát triển kinh tế. Do đó trong hoạch định các chính sách kinh tế phát triển
kinh tế- xã hội các nhà nghiên cứu đều quan tâm tới mối liên hệ giữa phát triển dân số với
tăng trưởng kinh tế hiển nhiên thấy được mối quan hệ 2 chiều:
Một là: khi dân số tăng nhanh nghĩa là thu nhập bình quân đầu người càng thấp.
Hai là: khi dân số tăng nhanh nhưng tăng trưởng kinh tế tăng gấp nhiều lần thì thu
nhập bình quân đầu người càng tăng.
3. Ngành nông- lâm- ngư nghiệp
3.1. Nông nghiệp.
3.1.1 Hệ thống nông nghiệp là kết hợp của nhiều ngành:
Nông nghiệp là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản
phẩm may mặc khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia
súc( nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng được biết đến với những người
nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến
phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây tròng và vật nuôi.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là
trong các thế kỷ trước đây khi Công nghiệp chưa phát triển và Nông nghiệp chiếm tỷ
trọng cao trong nền kinh tế.
Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, và
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp.
Nông nghiệp đóng góp vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước.Đối với các nước đang
phát triển thì nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các sản phẩm nông- lâm-
thủy sản, giá trị xuất khẩu nông- lâm- thủy sản thường chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu
hướng giả dần.Trong điều kiện hiện nay, giá các sản phẩm nông- lâm- thủy sản đag có
xu hướng giảm xuống, nhất là các sản phẩm thô.
Nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.
3.2. Lâm nghiệp
Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái.
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lài có rừng ngập mặn ven biển. Do vậy, ngành lâm
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của hẩu hết các vùng lãnh thổ.
Rừng được chia làm ba loại:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Sản phẩm của rừng và nông nghiệp được phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng của con
người và phục vụ cho công nghiệp chế biến. Xuất phát từ những điểm đó, ành hưởng của
rừng đối với sản xuất nông nghiệp là tất yếu.
3.3. Ngư nghiệp
Ngư nghiệp là ngành kinh tế có chức năng và nhiệm vụ nuôi trồng và khai thác các loại
thủy sản, chủ yếu là cá ở các ao hồ, đầm, ruộng nước, sông ngòi, trong nội địa và ở biển.
Nói chung, ngư nghiệp là một thực thể tham gia trong việc nâng cao hoặc thu hoạch cá,
đượcxácđịnh bởi một số cơ quan phải là nghề cá.
Tình hình phát triển ngư nghiệp:
Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển ngư nghiệp.Với đường
bờ biển dài 3260 km,thủy hải sản phong phú nước ngọt,nước mặn,nước lợ .Dọc bờ biển có
nhiều đầm phá,rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trông,đánh bắt thủy sản,ven bờ biển có
Trang 10
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
nhiều đảo và quần đảo. Vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn với 4 ngư trường lớn.Sản lượng
Các ngành dịch vụ công góp phần quan trọng nâng cao đời sống xã hội và giảm nghèo
song khả năng vẫn còn bị hạn chế.
Trang 11
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
5. Ngành công nghiệp- xây dựng
5.1. Khái niệm công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phận cấu thành
nền sản xuất vật chất của xã hội.
Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong một
thời gian nhất định, thường là một năm.
Giá trị xản xuất công nghiệp bao gồm: Giá trị của nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng
thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động, thuế sản xuất và
chi phí thặng dư, tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm công nghiệp.
5.2. Vai trò công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp là một trong nhưng ngành sản xuất vất chất có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quôc dân, vi trí đó xuất phát từ các lí do chủ yếu sau.
Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, do
những đặc điểm vốn có của nó. Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn , công
nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó.
Công nghiệp là ngành khai thác tài nguyên và tiếp tục chế biến các loại khoáng sản
động thực vật thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nhằm thoả
mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Trang 12
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thực hiện quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vậy vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình
phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn là một tất yếu khách quan.Tính tất yếu khách quan
đó xuất phát từ bản chất những đặc điểm vốn có của công nghiệp.Công nghiệp có vai trò chủ
đạo trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa bởi
1
, X
2
, X
3
, X
4
.
Biến phụ thuộc là GNI/người(Y) (nghìn đồng/ người).
Thiết lập mô hình hồi quy như sau:
Mô hình hồi quy tổng thể: Y = β
1
+β
2
X
1
+β
3
X
2
+β
4
X
3
+β
5
X
4
+ U
i
: là hệ số của biến độc lập tổng giá trị sản phẩm công nghiệp - xây dựng.
Trang 14
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
+
5
: là hệ số của biến độc lập tổng giá trị sản phẩm dịch vụ.
+ U
i:
sai số trong quan sát thứ i.
II/ Mô tả số liệu
Nguồn thu thập dữ liệu:
Năm
THU NHẬP
BÌNH QUÂN
ĐẦU NGƯỜI
(nghìn
đồng/N)
DÂN
SỐ
(nghìn
dân)
NÔNG,
LÂM,
NGƯ
(nghìn
tỷ)
CN- XD
( nghìn
tỷ)
DV
8,000,000
12,000,000
16,000,000
20,000,000
1,988 1,990 1,992 1,994 1,996 1,99 8 2,000 2,002 2,004 2,00 6 2,008 2,010 2,012
NAM
TNBQ
DS
NLN
CN
DV
MÔ HÌNH HỒI QUY:
Trang 16
III/ Phân tích kết quả thực nghiệm
Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eview:
Dependent Variable: TNBQ
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time: 08:06
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -12646675 4045770. -3.125900 0.0062
DS 211.2604 57.26361 3.689261 0.0018
NLN -63.18841 16.20513 -3.899285 0.0012
CN 12.05067 9.192312 1.310951 0.2073
DV 38.19791 11.80124 3.236770 0.0048
R-squared 0.990116 Mean dependent var 7537718.
Adjusted R-squared 0.987791 S.D. dependent var 5799395.
S.E. of regression 640802.0 Akaike info criterion 29.77554
Sum squared resid 6.98E+12 Schwarz criterion 30.02351
H
0
:
1
=0(không có ý nghĩa)
H
1
:β
1
≠0(có ý nghĩa)
C1: theo phương pháp P-Value:
Ta có: prob(β
1
)=0.0062 <0.05
=> bác bỏ H
0
chấp nhận H
1
=> Vậy
1
có ý nghĩa.
C2:theo phương pháp giá trị tới hạn:
Ta có t(
1
)=-3.1259 ; t
18
0.025
= 2.101
t(
Vậy β
1
không thuộc khoảng tin cậy =>bác bỏ H
0
,chấp nhận H
1
.Vậy β
1
có ý nghĩa.
Kiểm định giả thiết β
2
:
H
0
:β
2
=0(dân số không ảnh hưởng đến thu nhập bình quân)
H
1
:β
2
≠0(dân số ảnh hưởng đến thu nhập bình quân)
C1:theo phương pháp P- Value:
Ta có prob(
2
)=0.0018<0.05 => chấp nhận H
1
,bác bỏ H
0
* se(
2
);
2
+ t
n-4
α
/2
* se(
2
)]
= (90.95;331.57)
Vậy
2
không thuộc khoảng tin cậy
=>bác bỏ H
0
,chấp nhận H
1
.
=> Vậy dân số ảnh hưởng đến thu nhập bình quân.
Kiểm định giả thiết β
3
:
H
0
:β
3
=0(nông lâm ngư không ảnh hưởng đến thu nhập bình quân)
,chấp nhận H
1
.
Vậy nông lâm ngư có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân.
C3: Theo phương pháp khoảng tin cậy:
[
3
-t
n-4
α
/2
* se(
3
);
3
+ t
n-4
α
/2
* se(
3
)]
=(-97.24; -29.14)
Vậy
3
không thuộc khoảng tin cậy
=> Bác bỏ H
0
,chấp nhận H
1
18
0.025
= 2.101
- t
18
0.025
< t(
4
) < t
18
0.025
bác bỏ H
1
,chấp nhận H
0
.Công nghiệp không ảnh hưởng đến thu nhập bình quân.
C3: Theo khoảng tin cậy:
[
4
-t
n-4
α
/2
* se(
4
);
1
: β
5
≠0(dịch vụ ảnh hưởng đến thu nhập bình quân)
C1: Theo phương pháp P-value:
Ta có: prob(
5
) = 0.0048 < 0.05
=> Chấp nhận H
1
,bác bỏ H
0
.
=> Vậy dịch vụ có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân.
C2: Theo phương pháp giá trị tới hạn:
Ta có: t(
5
) = 3.236077; t
18
0.02
= 2.101
t(
5
) > t
18
0.025
bác bỏ H
0.
Dịch vụ ảnh hưởng đến thu nhập bình quân.
2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
Từ bảng Eview ta có R
2
= 0.990116. Tức là dân số, giá trị sản phẩm nông lâm ngư, giá
trị sản phẩm công nghiệp và giá trị sản phẩm dịch vụ giải thích được 99,0116% sự
biến thiên của thu nhập bình quân.
H
0
: R
2
= 0 ( mô hình không phù hợp)
H
1
: R
2
≠ 0 (mô hình phù hợp)
Ta có: Prob(F-statitic) = 0.0000 < 0.05
=> Bác bỏ H
0
, chấp nhận H
1.
=> Vậy suy ra mô hình hoàn toàn phù hợp.
3. Kiểm định đa cộng tuyến đối với các biến
3.1. Đối với biến dân số:
Kết quả chạy phầm mềm Eview:
Trang 19
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
Mô hình hồi quy phụ:
DV 0.420872 0.140080 3.004515 0.0076
R-squared 0.994130 Mean dependent var 147181.5
Adjusted R-
squared 0.993151 S.D. dependent var 112622.8
S.E. of
regression 9320.411 Akaike info criterion 21.28077
Sum squared
resid 1.56E+09 Schwarz criterion 21.47914
Log likelihood -230.0884 Hannan-Quinn criter.21.32750
F-statistic 1016.069 Durbin-Watson stat 1.489470
Prob(F-statistic) 0.000000
Mô hình hồi quy phụ: NLN=- 14275.63 + 0.456313DS+0.064184CN+ 0.420872DV
Trang 20
Dependent Variable: DS
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time: 09:37
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 70288.04 1687.395 41.65477 0.0000
NLN 0.036544 0.066143 0.552490 0.5874
CN 0.035565 0.036896 0.963929 0.3479
DV -0.027090 0.048154 -0.562572 0.5807
R-squared 0.881815 Mean dependent var 77833.71
Adjusted R-
squared 0.862117 S.D. dependent var 7103.190
S.E. of regression 2637.600 Akaike info criterion 18.75609
Sum squared resid 1.25E+08 Schwarz criterion 18.95446
Log likelihood -202.3170 Hannan-Quinn criter.18.80282
F-statistic 44.76766 Durbin-Watson stat 0.203548
Kết quả chạy phầm mềm Eview:
Dependent Variable: DV
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time: 10:01
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 45083.54 80103.06 0.562819 0.5805
DS -0.637834 1.133783 -0.562572 0.5807
NLN 0.793596 0.264134 3.004515 0.0076
CN 0.570052 0.125115 4.556211 0.0002
Trang 21
ependent Variable: CN
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time: 09:53
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -122050.6 99670.03 -1.224546 0.2365
DS 1.380173 1.431820 0.963929 0.3479
NLN 0.199472 0.412851 0.483156 0.6348
DV 0.939551 0.206213 4.556211 0.0002
R-squared 0.996030 Mean dependent var 258799.1
Adjusted R-
squared 0.995369 S.D. dependent var 241440.0
S.E. of
regression 16430.96 Akaike info criterion 22.41469
Sum squared
resid 4.86E+09 Schwarz criterion 22.61306
Log likelihood -242.5616 Hannan-Quinn criter.22.46142
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -11744621 5402709. -2.173839 0.0433
DS 182.4267 75.95366 2.401816 0.0273
CN 7.995001 12.21654 0.654441 0.5211
DV 11.60369 12.88207 0.900763 0.3796
R-squared 0.981277 Mean dependent var 7537718.
Adjusted R-
squared 0.978156 S.D. dependent var 5799395.
S.E. of regression857127.3 Akaike info criterion 30.32353
Sum squared
resid 1.32E+13 Schwarz criterion 30.52190
Log likelihood -329.5588 Hannan-Quinn criter.30.37026
F-statistic 314.4592 Durbin-Watson stat 2.854150
Prob(F-statistic) 0.000000
Môn: Kinh Tế Lượng- GVHD: ThS.Phạm Tấn Nhật
TNBQ= -11744621+ 182.4267DS+7.995001CN+ 11.60369DV
Ta có: R
2
loại bỏ NLN
= 0.981277.
3.5.2 Mô hình hồi quy mới khi loại bỏ biến CN- XD
Dependent Variable: TNBQ
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time: 10:16
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -14117467 3963930. -3.5614830.0022
DS 227.8924 56.94422 4.002029 0.0008
NLN -60.78465 16.41931 -3.7020230.0016
loại biến NLN
< R
2
loại biến DV
<
R
2
loại biến CN
Vậy có thể nhận thấy rằng mức độ phù hợp của mô hình hồi quy khi đã loại biến
CN là cao nhất. Nên chúng ta có thể loại bỏ biến CN ra khỏi mô hình trong những
trường hợp cần thiết.
CHƯƠNG III: TỔNG KẾT
1. Từ những kiểm định trên chúng ta có thể rút ra những kết luận sau:
Trang 24
Dependent Variable:
TNBQ
Method: Least Squares
Date: 10/26/12 Time:
10:20
Sample: 1990 2011
Included observations: 22
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -10924578 4955175. -2.204681 0.0407
DS 186.8965 70.13580 2.664780 0.0158
NLN -32.87471 16.33935 -2.011996 0.0594
CN 33.82546 7.739631 4.370423 0.0004
R-squared 0.984025
Mean dependent
là một nước đi lên chủ yếu dựa vào sản xuất Nông nghiệp, giá trị sản xuất Nông
nghiệp thường chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu nền kinh tế. Trong những thời gian
trở lại đây thì ngành Công nghiệp- Xây dựng đã và đang bắt đầu phát triển ở Việt Nam
nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy giá trị sản xuất Công nghiệp-Xây dựng
tăng cao qua từng năm nhưng nó vẫn chưa là một ngành sản xuất “mũi nhọn” của
nước ta. Do đó, trong mô hình mới có hiện tượng CN-XD không ảnh hưởng đến
TNBQ. Hy vọng những năm sau này, cơ bản là tiến tới năm 2020, Việt Nam trở thành
một nước CN - XD theo hướng hiện đại.
2. Hạn chế:
Số liệu khai thác từ nhiều nguồn nên có thể kết quả chưa chính xác tuyệt đối.
Do năng lực của nhóm có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp và nhận xét của thầy và các bạn để nhóm cũng cố thêm kiến
thức, hoàn chỉnh bài hơn.
Mô hình quan sát còn hạn chế ( chỉ qua 22 năm) nên kết luận của mô hình chưa
phản ánh chính xác thực tế.
3. Lời cảm ơn:
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Phạm Tấn Nhật, người đã
tận tình hướng dẫn cho chúng em hoàn thành đề tài này. Bài tiểu luận này còn có nhiều
thiếu sót nhưng nhóm chúng em hy vọng qua sự cố gắng tìm hiểu của nhóm sẽ đem đến
một cái nhìn tổng quan và rõ rệt nhất về các yếu tố ảnh hưởng tới Tổng thu nhập quốc
dân bình quân của Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
- Giáo trình kinh tế lượng của PGS-TS Nguyễn Quang Đông- NXB Giao Thông Vận Tải.
- Hướng dẫn báo cáo đề tài, hướng dẫn sử dụng phần mềm EVIEW, thống kê kinh tế của
thầy Phạm Tấn Nhật.
- Các website: www.gos.gov.vn
www.docstoc.com/docs/72274744.
/> Trang 25