báo cáo thực tập tổng hợp khoa kinh tế luật tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Lộc - Pdf 26

Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ Và Tên GVHD: TS. THÂN DANH PHÚC
Là:Giáo viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
Nhận xét về bài báo cáo thực tập tổng hợp của sinh viên: Ngô Thị Dung
Lớp: 46F1 – Khóa 456 - Khoa Kinh Tế - Luật - Trường Đại Học Thương Mại
Hà nội, Ngày Tháng Năm 2014
1
SV: NGÔ THỊ DUNG
1
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng
lưới kinh doanh
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Lộc được thành lập ngày 07/04/2010
theo giấy phép kinh doanh số 3600275107 của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đức Lộc

2
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tài chính
Phòng kinh doanhPhòng kinh tế kỹ thuật Phòng vật tư thiết bị Phòng kế toán tài chínhPhòng hành chính-nhân sự
Bộ phận lập kế hoạchBộ phận bán hàngBộ phận thống kê
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
ngũ nhân viên có chuyên môn, nghiệp vụ tốt, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, có trách
nhiệm trong công việc.
- Công ty phải thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính
của Nhà Nước,tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán.Công ty có nghĩa vụ nộp thuế
theo quy định của Nhà Nước,thực hiện trả lương cho công nhân,nhân viên.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
c. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Do đặc thù hoạt động của công ty nên cơ sở vật chất chủ yếu của công ty là hệ
thống các kho bãi, máy móc và hệ thống các máy tính được trang bị tại các phòng ban
trong công ty. Hiện tại trụ sở chính của công ty tại thôn Dư Xá, Ứng Hòa với tổng diện
tích đất là 2700m
2
trong đó kho chứa hàng có diện tích 850m
2
, diện tích khu văn
phòng là 180m
2
. Hiện tại, công ty còn có 5 xe tải trọng tải 5 tấn chuyên chở vật liệu
xây dựng từ kho bãi tới hệ thống các cửa hàng đại lí của công ty. Ngoài ra, các phòng
ban của công ty đều được trang bị các hệ thống máy tính đề quản lí hoạt động kinh

a. Chính sách cạnh tranh
- Chính sách giá
Do công ty TNHH Đức Lộc là doanh nghiệp kinh doanh nên giá cả hàng hóa
phụ thuộc vào nguồn cung, giá cả sản phẩm đầu vào, đối thủ cạnh tranh, thị trường nhà
đất…Vì vậy công ty áp dụng chính sách giá: chiết khấu theo khối lượng hàng mua, theo
hình thức thanh toán, có những chính sách giá ưu đãi đối với tập khách hàng thân thiết…
Nhờ có những chính sách giá hợp lí mà công ty đạt được hiệu quả kinh doanh cao, giá cả
phù hợp với nhu cầu và thu nhập của các đối tượng khác nhau trên thị trường.
- Chính sách sản phẩm
Khẩu hiệu của công ty là “Đức Lộc- người bạn đồng hành của các công trình
Việt”. Vì vậy, công ty luôn mở rộng, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh để đáp ứng
4
SV: NGÔ THỊ DUNG
4
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
nhu cầu của khách hàng. Không chỉ đa dạng sản phẩm mà công ty còn luôn chú trọng
đến chất lượng sản phẩm, đặt tiêu chí mang đến sản phẩm chất lượng tốt cho khách
hàng, đảm bảo an toàn cho các công trình.
Ngoài ra, công ty còn chú trọng vào các dịch vụ trước, trong và sau bán, có dịch
vụ hậu bán hàng rất tốt.
a. Chính sách quản lí nguồn lực
- Nguồn nhân lực
Trước đây sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh là cạnh tranh về
quy mô vốn, sau đó chuyển sang công nghệ. Nhưng ngày nay với xu thế toàn cầu hóa
thì sự cạnh tranh gay gắt mang tính chiến lược nhất giữa các doanh nghiệp lại là cạnh
tranh về con người. Cho nên nguồn nhân lực đã trở thanh thứ tài sản quí giá nhất, là
chiếc chìa khóa dẫn tới sự thành công của mỗi tổ chức trong nền kinh tế thị trường.
Mọi thứ như máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kĩ thuật đều có thể mua
được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Một doanh nghiệp
hoạt động tốt hay không, thành công hay không được thể hiện qua lực lượng nhân sự

Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình từ năm 2008-2013 công ty
đã liên tục đầu tư sắm sửa các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, kho bãi để hoàn
thiện dần hệ thống cơ sở vật chất- kỹ thuật của công ty phục vụ cho quá trình kinh
doanh. Đối với các nhà xưởng xuống cấp thì sẽ được đầu tư tu sửa, còn máy móc,
trang thiết bị sẽ được công ty cho kiểm tra định kì để có chế độ bảo dưỡng phù hợp và
thanh lí những thiết bị quá cũ kỹ, hư hỏng. Ngoài việc bảo dưỡng, tu sửa thì công ty
cũng đầu tư mua mới các trang thiết bị cần thiết và xây dựng thêm nhà kho, bến bãi để
phục vụ cho quá trình phát triển của công ty. Tuy nguồn lực tài chính của công ty đang
còn gặp nhiều khó khăn và công ty hoạt động trong tình hình kinh tế có nhiều biến
động nhưng trong vòng 4 năm hoạt động công ty đã xây dựng được 1 hệ thống cơ sở
vật chất tương đối đầy đủ, công ty chỉ cần chú ý thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng và
tu sữa để máy móc hoạt động đạt hiệu quả cao nhất và ứng dụng những kĩ thuật hiện
đại của thành quả khoa học trên thế giới
b. Chính sách tiền lương
Tiền lương là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua sức lao động
mà người lao động đã tiêu tốn để tạo ra của cải, vật chất cho doanh nghiệp. Khoản tiền
lương đó người lao động dùng để bù đắp hao phí lao dộng mà họ đã bỏ ra. Chính vì
vậy, doanh nghiệp ý thức được điều này và tiền lương trả cho lao động sẽ phải tương
xứng với sức lao động và năng suất lao động mà người đó cống hiến.
Công ty xây dựng hệ thống thang bảng lương riêng cho mình, thục hiện việc chi
trả lương theo giờ, theo trình độ, theo năng suất lao động để tiền lương tương xứng với
6
SV: NGÔ THỊ DUNG
6
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
sức lao động mà cá nhân đó bỏ ra. Mức lương tối thiểu của công nhân trong công ty là
2.700.000 cao hơn múc lương tối thiểu mà nhà nước quy định (1.050.000). Ngoài
lương chính thì công ty còn có tiền thưởng, tiền tăng ca, tiền phụ cấp, trợ cấp để
khuyến khích và hỗ trợ thêm cho nhân viên.
c. Giải pháp về nguồn hàng và thị trường

Bảng 1: Bảng kê khai hàng tồn kho 1 số mặt hàng của công ty (2011-2013)
(đơn vị: nghìn tấn)
năm
Mặt hàng
2011 2012 2013
Tồn
đầu

Nhập
trong

Tồn
cuối

Tồn
đầu

Nhập
trong

Tồn
cuối

Tồn
đầu

Nhập
trong

Tồn

SV: NGÔ THỊ DUNG
8
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2011-2013)
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
Doanh thu 135.000.000 112.400.000 152.283.000
Lợi nhuận kế toán
trước thuế
15.600.000 12.280.000 15.987.000
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
3.900.000 3.070.000 3.197.400
Lợi nhuận kế toán
sau thuế
11.700.000 9.210.000 12.789.600
(nguồn: phòng kinh doanh)
Mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
được. Qua bảng 2 về kết quả kinh doanh ta thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả,
luôn đạt được mức lợi nhuận dương, đóng góp 1 phần vào NSNN. Với số vốn ban đầu
là 40.000.000.000 VNĐ nhưng qua quá trình hoạt động thì số vốn đã tăng lên đáng kể
và năm 2011 doanh thu của công ty đạt 135.000.000.000 VNĐ, thu được khoản lợi
nhuận là 11.700.000.000 VNĐ. Tuy nhiên đến năm 2012 thì doanh thu và lợi nhuận
của công ty lại suy giảm do nhiều yếu tố. Kết quả kinh doanh của công ty phụ thuộc
vào tình hình nền kinh tế trong nước và thế giới; chính sách của nhà nước, đường lối
lãnh đạo của công ty, tình hình bất động sản, nhu cầu của khách hàng… Trong năm
2012, nền kinh vẫn đang trong giai đoạn suy thoái, bất động sản trầm lắng, nhà nước
thắt chặt tiền tệ, vì vậy công ty hoạt động khó khăn, kết quả kinh doanh giảm sút.

Trị giá
(triệu
đồng)
Tỉ lệ giá
trị
(%)
Thép 11.340 14 8.767 12 9.900 10
Cát 7.290 9 6.575 9 9.900 10
đá 8.100 10 6.575 9 8.910 9
Sơn 6.480 8 7.306 10 10.890 11
Xi măng 17.010 21 16.804 23 23.760 24
Gạch 8.100 10 8.037 11 10.890 11
Ngói 3.240 4 2.192 3 1.980 2
Tôn lạnh 4.050 5 3.653 5 5.940 6
Cấu kiện bê tông
đúc sẵn
4.860 6 5.114 7 7.920 8
Các vật liệu khác 10.530 13 8.037 11 10.890 11
Qua bảng 3 về cơ cấu mặt hàng bán ra của công ty thì ta thấy cơ cấu mặt hàng
bán ra của công ty qua các năm có sự biến động nhẹ. Xi măng luôn là nhóm hàng
mang lại doanh thu nhiều nhất cho doanh nghiệp, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu mặt
hàng bán ra. Tiếp theo đó là thép, tuy nhiên trong 3 năm qua thì doanh thu bán ra của
thép liên tục giảm do tình hình kinh tế và thị trường bất động sản, cung thì luôn vượt
cầu. Các mặt hàng như sơn, cát và gạch ốp lát lại có những dấu hiệu đáng mừng,
doanh thu từ nhóm hàng này lại tăng lên trong khi phần lớn các mặt hàng khác suy
giảm. Sự thay đổi cơ cấu mặt hàng bán ra chịu nhiều tác động từ tình hình nền kinh tế,
thị trường và các chính sách điều tiết của chính phủ. Đặc biệt là mối quan hệ giữa thị
trường bất động sản và ngành vật liệu xây dựng mà công ty đang kinh doanh. Vì vậy,
công ty cần có nắm bắt tình hình và có những chính sách mặt hàng hợp lí.
b. Thực trạng thị trường

Lãi suất tăng cao , có những thời điểm doanh nghiệp phải chịu mức lãi suất
20%/năm làm cho doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận vốn, các ngân hàng rất
dè chừng trong việc cho vay vốn làm các thủ tục vay vốn cũng rất phúc tạp, ngoài ra
lãi suất cao còn làm tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp, nếu vay được vốn thì
doanh nghiệp cũng phải chi trả 1 khoản chi phí lớn cho việc sử dụng vốn. Những tác
động đó đã gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, làm hiệu
quả kinh doanh bị suy giảm.
Bên cạnh những khó khăn đấy thì lãi suất cao cũng có những tác động tích cực
tới doanh nghiệp, lãi suất cao gây khó khăn cho việc huy động vốn làm cho doanh
nghiệp cần phải cân nhắc việc đầu tư, chỉ đầu tư những thứ cần thiết, không đầu tư dàn
trải, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Việc tăng lãi suất giúp sàng lọc các doanh nghiệp
kinh doanh không hiệu quả, chỉ những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả mới có thể
11
SV: NGÔ THỊ DUNG
11
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
đúng vững trên thị trường và tiếp tục phát triển. Trong thời gian vừa qua có hàng trăm
doanh nghiệp bị xóa sổ do không có chính sách kinh doanh hợp lí. Ngoài ra, với chính
sách tiền tệ thắt chặt thì chính phủ đã kiềm chế được lạm phát, nền kinh tế có dấu hiệu
hồi phục, tăng tổng cầu trong nền kinh tế.
4.2 Chính sách thuế
Trong thời buổi kinh tế khó khăn, doanh nghiệp đang phải đương đầu với nguy
cơ phá sản cao, những năm qua hàng vạn doanh nghiệp bị xóa sổ. Để khắc phục tình
trạng đó, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thì chính phủ đã có hàng loạt
các chính sách trong đó chính sách miễn, giảm thuế có vai trò rất quan trọng và đã
mang lại hiệu quả. Chính phủ đã họp bàn với bộ tài chính để nghiên cứu và đưa ra
chính sách cải cải lại hệ thống thuế suất của Việt Nam hiện nay. Bộ tài chính nhận
định trong thời buổi nền kinh tế rất phức tạp, hàng loạt doanh nghiệp đã bị phá sản vì
vậy nhà nước phải có chính sách cứu cánh các doanh nghiệp trong nước. Bộ tài chính
cũng đã ban hành chính sách miễm, giảm thuế suất, đặc biệt giảm mức thuế thu nhập

công ty phải nhập khẩu máy móc thiết bị với giá đắt nhưng cũng nhờ đó mà công ty có
chính sách quản lí cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lí hơn, chỉ mua sắm những thiết bị cần
thiết, không đầu tư dàn trải. Bên cạnh đó, tỉ giá hối đoái thấp cũng giúp cho doanh
nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá tốt hơn đối với các doanh nghiệp nước ngoài.
Chính sách tỉ giá linh hoạt, trong tình hình nền kinh tế có nhiều khó khăn nhưng
chính phủ vẫn giữ được mức tỉ giá ổn định đã giúp cho doanh nghiệp không bị hoang
mang, hoạt động kinh doanh của công ty không bị đảo lộn, vẫn được duy trì ổn định.
4.4. Chính sách bảo vệ môi trường
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng là 1 trong những ngành kinh tế khai thác,
sử dụng tài rất nhiều tài nguyên thiên, bao gồm tài nguyên không thể tái tạo được như:
đất, khoáng sản, cát, đá, sỏi; tài nguyên có thể tái tạo được như: thực vật (khai thác gỗ
của rừng), tài nguyên nước, và tiêu thụ năng lượng điện rất lớn. Theo các định luật bảo
toàn vật chất và bảo toàn năng lượng thì ngành nào sử dụng nhiều nguyên vật liệu, tiêu
thụ nhiều năng lượng thì sẽ thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường và do đó
trách nhiệm và vai trò của ngành đó trong sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia càng
lớn. Sản xuất vật liệu như sản xuất xi măng, đá xây dựng, gạch ngói nung, gốm sứ xây
dựng , là một trong các hoạt động sản xuất công nghiệp thải ra các chất gây ô nhiễm
môi trường không khí nhất: bụi lơ lửng, bụi PM10, các khí độc hại SO
2
, NOx, CO;
đồng thời cũng thải ra một lượng nước thải và chất thải rắn đáng kể. Chất thải của
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ sản
xuất… Chính vì vậy, để bảo vệ môi trường quốc gia cũng như môi trường toàn cầu thì
chính phủ đã có những chính sách dành riêng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng,
13
SV: NGÔ THỊ DUNG
13
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
yêu cầu các cơ sở sản xuất phải cải tiến công nhệ để nâng cao hiệu suất, giảm thiểu
việc tiêu tốn năng lượng, giảm lượng khí thải và chất thải độc hại ra môi trường,

SV: NGÔ THỊ DUNG
14
Khoa kinh tế - luật trường đại học Thương Mại
khăn. Ngoài ra, muốn phát triển thị trường thì công ty cũng phải đương đầu với rất
nhiều đối thủ cạnh tranh có nhiều lợi thế hơn so với công ty.
Thứ ba, cơ chế chính sách mặt hàng của công ty chưa được hợp lí, 1 số mặt
hàng nhập vào nhưng rất khó bán ra. Vì vậy, công ty cần phải xem xét và điều chỉnh
lại cơ cấu mặt hàng để phát triển được các mặt hàng mà thị trường đang có nhu cầu,
giảm thiểu chi phí cho những mặt hàng có lượng tồn kho lớn.
6. Đề xuất đề tài khóa luận
Sau khi thực tập tại công ty và tìm hiểu về tình hình kinh doanh tại đây. Em xin
đề xuất hướng đề tài khoá luận như sau:
1. Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả thương mại của
doanh nghiệp
15
SV: NGÔ THỊ DUNG
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status