báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản tri doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Minh Hoa - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
CHƯƠNG I.
KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Minh Hoa
Tên viết tắt: MHCO
Địa chỉ:. Phòng 12A4, tòa nhà 17T6, Trung Hòa - Thanh Xuân - Hà Nội
Website: www.vietpasa.com.vn
Điện thoại: 0462811385 Fax: 0462510690
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Minh
Hoa tên viết tắt là MHCO được thành lập vào ngày 15/6/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư cấp phép kinh doanh. Những ngày đầu thành lập, công ty tập trung chủ yếu vào việc
thu mua và phân phối các vật liệu xây dựng và kinh doanh dịch vụ vận tái hàng hóa.
Đến năm 2008, công ty đã quyết định tấn công ra thị trường thế giới với việc xuất
khẩu các mặt hàng xây dựng sang các nước Châu Mĩ La Tinh.
Đầu năm 2009, công ty đã mở thành công một showroom tại kên đào Panama –
cửa ngõ giao thương của thế giới. Nhờ đó công việc kinh doanh của công ty ngày càng
thuận lợi hơn, khách hàng biết đến công ty và sản phẩm ngày càng nhiều.
Năm 2014 công ty đang tiến hành mở thêm hai chi nhánh mới bên thị trường
Châu Mĩ La Tinh với mục tiêu mở rộng thị trường, đem sản phẩm đến gần với khách
hàng hơn.
Sau 7 năm hình thành và phát triển với đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo,
công ty đã có những bước tiến vượt bậc trở thành công ty vững mạnh và có uy tín.
Mục tiêu của Công ty là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển
kinh doanh theo các chức năng kinh doanh của Công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận
tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho nhân viên, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước
và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các sản phẩm xây dựng
sang thị trường nước ngoài, với thị trường chính là thị trường Châu Mĩ La Tinh

sau:
- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
- Xuất khẩu hàng nông sản
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
- Kinh doanh nhà hàng khách sạn
- Phát triển đô thị và kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh văn phòng và căn hộ cho thuê
Tuy doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh nhưng ngành nghề kinh
doanh chính đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp hiện nay là xuất nhập khẩu
vật liệu xây dựng.
1.2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.1.Số lượng và chất lượng lao động
2
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
Giám đốc
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
Sau 7 năm hình thành và phát triển số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp
đã tăng lên đáng kể.
Bảng 1.1: Số lượng và chất lượng lao động tại MHCO
Năm
Trình độ
2011 2012 2013
Số
lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng

Số lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
(Người)
Tỷ trọng
(%)
Độ tuổi
Lao động từ 18 – 30 tuổi 4 36,36 7 41,18 9 42,86
3
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
Lao động từ 30 – 45 tuổi 4 36,36 8 41,06 10 47,62
Lao động trên 45 tuổi 3 27,27 2 11,76 2 9,5
Giới tính
Nam 6 54,55 10 58,82 13 61,9
Nữ 5 45,55 7 41,18 8 38,1
Tổng lao động 11 100 17 100 21 100
(Nguồn: Phòng tổ chức – nhân sự )
Từ bảng 1.2 nhận thấy cơ cấu lao động theo độ tuổi tại MHCO qua các năm 2011-
2013 thay đổi theo xu hướng trẻ hóa. Cụ thể năm 2013 tỷ trọng lao động trong độ tuổi
18 đến 30 trong công ty tăng 6,5% so với năm 2011, trong khi tỷ trọng lao động có độ
tuổi trên 45 tuổi giảm 17,77% trong tổng cơ cấu lao động toàn công ty. Bên cạnh đó,
cơ cấu lao động của công ty theo giới tính thay đổi không đáng kể. Tỷ trọng lao động

Vốn cố định 1.962.410.723 38,94 1.318.966.499 25,92 1.417.183.468 22,12
Vốn lưu động 3.076.621.856 61,06 3.769.076.172 74,08 4.990.359.068 77,88
Tổng 5.039.032.579 100 5.088.042.671 100 6.407.542.536 100
(Nguồn: Phòng Kế toán)
4
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
Từ bảng 1.3 cho thấy tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của công
ty qua các năm 2011-2013 giảm 16,82%. Do công ty chuyên về phân phối sản phẩm
nên nguồn vốn cố định của công ty không nhiều.
Nhìn chung, vốn lưu động trong công ty cổ phần MHCO luôn chiếm tỷ trọng
lớn và tăng dần qua các năm từ 61,06% - 74,08% tăng 13,02% trong 3 năm 2011 -
2013 cho thấy tốc độ vòng quay của vốn là khá nhanh. Điều này tạo động lực cho công
ty trong thời gian tới mở rộng kinh doanh và phát triển thêm thị trường.
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Khủng hoảng tài chính kéo theo những khó khăn trong vấn đề vay vốn từ các
ngân hàng. Vì vậy cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có sự thay đổi mạnh về nguồn
vốn chủ sở hữu và vốn vay, được thể hiện chi tiết trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của MHCO
Đơn vị: VNĐ
Năm

cấu
nguồn vốn
2011 2012 2013
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền

Năm
(Dự kiến) Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Doanh
thu
715.037.27 1.009.875.746 1.101.104.093 294.838.473 41,23 91.228.347 9,03
Giá
vốn
bán
hàng
526.205.61 748.091.318 811.697.912 221.885.701 42,17 63.606.594 8,5
Chi phí
173.518.37 221.180.481 283.401.127 47.662.107 24,47 62.292.646 28,17
Lợi
nhuận
trước
thuế
52.405.822 72.667.804 83.165.361 20.261.982 38,66 10.497.557 14,45
Lợi
nhuận
sau
thuế
45.855.094 63.584.328 72.769.690 17.729.234 38,66 32.810362 14,45
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng phân tích trên nhận thấy hoạt động kinh doanh của MHCO trong các
năm 2011-2013 tương đối hiệu quả qua việc tăng đều của doanh thu và lợi nhuận. Tuy

thành viên của nó thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Đồng thời các hoạt động
quản trị giúp các tổ chức thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội,
giảm bớt các tiêu cực của các nguy cơ từ môi trường. Mức độ đáp ứng thức hiện các
chức năng và hoạt động quản trị của MHCO được thể hiện ở hình 2.1, cụ thể như sau:
Hình 2.1: Tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản tại công ty
( Nguồn: Phiếu điều tra tổng
hợp)
Hoạch định
Trong quá trình điều tra nhân viên trong công ty thì hoạt động hoạch định phần
lớn được đánh giá là khá tốt với kết quả 60% phiếu điều tra cho kết quả tốt, 30% kết
quả khá, 10% là trung bình. Theo bà Hoàng Thị Bạch Yến – Phó Giám đốc công ty cho
biết: Công tác hoạch định của công ty do Giám đốc thực hiện và có sự đóng góp ý kiến
của các trưởng phòng. Công tác hoạch định luôn được tổ chức triển khai và lên kế
hoạch một cách chi tiết để mọi nhân viên trong công ty có thể nắm rõ. Tuy nhiên, công
tác hoạch định vẫn chủ yếu tập trung vào khoảng thời gian ngắn, chưa quan tâm tới
việc hoạch định cho một tương lai dài hạn.
Tổ chức
Theo điều tra có 10% nhân viên đánh giá tốt, 30% đánh giá khá, 60% đánh giá
trung bình. Như vậy tình hình tổ chức trong công ty vẫn còn một vài hạn chế. Theo
như phỏng vấn ông Nguyễn Thế Anh - Trưởng phòng tổ chức và nhân sự của công ty
7
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
thì cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ phận
phụ trách nhiệm vụ riêng. Tuy mô hình này dễ kiểm soát nhưng vẫn còn nhiều bất cập:
Giám đốc phải ôm đồm quá nhiều việc. Các phòng ban còn khá độc lập, việc hỗ trợ lẫn
nhau còn hạn chế dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc, xuất hiện tình trạng mất
đoàn kết giữa các cá nhân, bộ phận trong công ty.
-Lãnh đạo

SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
2.2.1. Công tác hoạch định chiến lược tại MHCO
Hoạch định chiến lược là quá trình đề ra công việc cần thực hiện của công ty,
chỉ ra một cách rõ ràng nhiệm vụ của doanh nghiệp, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của công ty. Để có cái nhìn thực tế về hoạt động hoạch định của công ty, tác giả đã tiến
hành phát phiếu điều tra và thu được kết quả được trình bày ở hình 2.2
Hình 2.2: Tình hình thực hiện công tác hoạch định chiến lược tại MHCO
( Nguồn: Phiếu điều tra tổng hợp)
Từ kết quả điều tra có thể thấy chức năng xây dựng tầm nhìn, sứ mạng kinh
doanh, xây dựng mục tiêu chiến lược được đánh giá khá tốt.
Tầm nhìn của công ty trong năm tới là “Xây dựng công ty phát triển, tăng
trưởng ổn định, có tầm cỡ thế giới vào năm 2025”
Sứ mạng của công ty là “Khách hàng là trung tâm của mọi công việc. Chất
lượng, dịch vụ định hướng theo yêu cầu của khách hàng là ưu tiên số một, luôn cung
cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất”.
Hoạt động xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược được công ty đưa
ra khá cụ thể, rõ ràng. Điều này đã giúp cho doanh nghiệp và nhân viên có định hướng
cho từng công việc cụ thể.
Tuy nhiên, công tác hoạch định vẫn còn nhiều hạn chế, việc phân tích môi
trường bên trong, môi trường bên ngoài còn chưa mang lại hiệu quả. Từ hình 2.2, có
thể thấy: 30% số người được điều tra cho rằng hoạt động phân tích môi trường bên
ngoài còn nhiều yếu kém, 40% cho kết quả trung bình, 30% cho kết quả khá. Hoạt
động phân tích môi trường bên trong đánh giá với 20% phiếu đánh giá kém, 40% đánh
giá trung bình và 40% đánh giá khá. Theo bà Hoàng Thị Bạch Yến cho biết, mọi thông
tin được doanh nghiệp thu thập thông qua việc tổng hợp của các phòng ban, từ dữ liệu
đó công ty sẽ tiến hành phân tích và đưa ra quyết định. Do đội ngũ nhân viên không có
chuyên môn cao về cách nghiên cứu và thu thập thông tin nên đôi khi mang đến những
thông tin không chính xác hoặc thông tin đã cũ dẫn đến việc ra quyết định chiến lược

Yến, mục tiêu hành năm của công ty luôn được xây dựng chi tiết, cụ thể, khả thi, được
phổ biến rộng rãi trong toàn công ty.
Tuy công việc thiết lập mục tiêu hàng năm được đánh giá cao nhưng việc phân
bổ nguồn lực của công ty lại không hiệu quả. Cụ thể có 10% phiếu điều tra cho kết quả
khá, 50% cho kết quả trung bình và 40% cho kết quả kém đối với hoạt động này.
Nguyên nhân của tình trạng này theo ông Phan Chí Tuệ - nhân viên phòng quản trị
mạng cho rằng “ Mục tiêu hàng năm của công ty được đưa ra khá chi tiết. Tuy nhiên
việc phân bổ nguồn lực quá dàn trải, công việc được giao chưa hoàn toàn phù hợp với
năng lực của nhân viên. Điều này đã dẫn dến lãng phí và không hiệu quả”. Đồng thời
qua kết quả điều tra cho thấy việc thay đổi cấu trúc tổ chức của công ty cũng không
được đánh giá cao, với 70% người được điều tra đánh giá trung bình và 30% đánh giá
kém. Theo như ông Nguyễn Thế Anh – Trưởng phòng tổ chức và nhân sự nguyên nhân
chính của các vấn đề này là do công ty giao nhiệm vụ cho nhân viên thường chỉ dựa
vào bằng cấp mà chưa chú ý đến sở trường và phẩm chất của họ do vậy chưa phát huy
tối đa năng lực của nhân viên. Việc thay đổi cấu trúc tổ chức công ty cũng đã từng đưa
ra nhưng nhận thấy việc thực hiện sẽ tạo nên những xáo trộn không nhỏ trong công ty
và phải mất thời gian dài để nhân viên công ty làm quen với tổ chức mới. Điều này
10
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
cũng gây tổn thất không ít về thời gian và tài chính. Do đó, công ty vẫn giữ nguyên
hình thức tổ chức cũ mà không điều chỉnh cho phù hợp với các chiến lược.
Hoạt động xây dựng chính sách của doanh nghiệp được đánh giá ở mức khá với
60% phiếu đánh giá cho kết quả khá và 40% kết quả trung bình. Theo kết quả phỏng
vấn, ông Hà Tuấn Anh – Trưởng phòng kinh doanh cho biết công ty thường xuyên xây
dựng các chính sách cho từng chiến lược cụ thể của doanh nghiệp. Trong thời gian tới,
để thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành tuyển dụng
thêm một số nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm, đồng thời vẫn tiến hành đào tạo
bồi dưỡng cán bộ nhân viên định kỳ 2 lần /năm để có đủ nhân lực phục vụ cho việc

Theo hình 2.4, có thể thấy rằng hoạt động đo lường và kiểm soát chiến lược
được thực hiện ở mức trung bình. Công ty chưa thực sự quan tâm tới hoạt động xem
xét lại môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Có 60% - 50% người được
điều tra đánh giá hoạt động xem xét môi trường bên trong và bên ngoài ở mức trung
bình. Hàng tuần, các phòng ban báo cáo tiến độ thực hiện công việc. Doanh nghiệp chỉ
tiến hành xem xét, điều chỉnh khi có vấn đề xảy ra. Phần lớn, doanh nghiệp chỉ xem
xét trên các yếu tố chủ quan mà không sử dụng các công cụ để nghiên cứu môi trường
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Điều này làm cho doanh nghiệp không nắm bắt
được yêu tố ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.4. Đánh giá về năng lực cạnh tranh
Bà Hoàng Thị Bạch Yến cho biết trong một vài năm trở lại đây tình hình kinh
tế thế giới có nhiều bất ổn, khủng hoảng kinh tế dẫn đến lạm phát tăng cao. Điều này
đã tạo không ít khó khăn cho doanh nghiệp nhưng cũng giúp doanh nghiệp nâng cao
sức cạnh tranh của mình với giá cả phù hợp đã thu hút được nhiều khách hàng. Hiện
nay, tại thị trường Châu Mĩ La Tinh đối thủ cạnh tranh chính của công ty là các doanh
nghiệp Trung Quốc. Các sản phẩm Trung Quốc có lợi thế về giá cả, mẫu mã. Tuy
nhiên, sản phẩm Trung Quốc không được thị trường đánh giá cao vì chất lượng kém.
Các sản phẩm Trung Quốc bị đánh thuế khá cao, có khi lên đến 200%. Hiểu rõ tâm lý
thị trường, MHCO đã cung cấp đến khách hàng sản phẩm đa dạng chủng loại mẫu mã,
chất lượng cao, giá cả phù hợp. Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, am
hiểu thị tường và khách hàng đã giúp công ty luôn đứng vững và phát triển trong thời
buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Như vậy công ty đã thực hiện khá tốt việc xây dựng tầm nhìn, sứ mạng kinh
doanh và đưa ra các mục tiêu chiến lược. Tuy nhiên việc công ty chưa chú trọng việc
đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài đã tạo cho công ty không ít hạn chế. Điều
này đã tạo ra khó khăn không nhỏ trong việc lựa chọn và ra quyết định chiến lược.
Việc phân bổ nguồn lực chưa hợp lý cùng với các chính sách marketing không được
chú trọng dẫn đến hiệu quả chưa cao trong kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp
phải xem xét và đưa ra những chính sách phù hợp.
2.3. Công tác quản trị tác nghiệp của MHCO

khách hàng, góp phần đưa công ty ngày càng vững mạnh.
2.4. Công tác quản trị nhân lực của MHCO
MHCO luôn xác định rằng “Con người là tài sản vô giá, là sức mạnh của
MHCO”. Do vậy, công tác quản trị nhân lực luôn được công ty coi trọng. Mức độ áp
dụng công tác quản trị nhân lực được điều tra và thu được kết quả sau:
Hình 2.6: Công tác quản trị nhân lực tại công ty MHCO
(Nguồn: Phiếu điều tra tổng hợp )
13
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
Qua điều tra có thể nhận thấy hoạt động quản trị nhân lực của công ty được đánh
giá khá tốt. Cụ thể như sau: Công tác tuyển dụng được đánh giá 50% là tốt, 40% khá
và 10% trung bình. Đào tạo và phát triển nhân sự được đánh giá 60% tốt, 30% khá và
10% trung bình. Đãi ngộ nhân sự được đánh giá 50% tốt, 30% khá, 20% trung bình.
Theo ông Nguyễn Thế Anh công tác nhân lực luôn được chú trọng từ khâu đầu vào,
doanh nghiệp luôn xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cụ thể cho từng vị trí trí
tuyển dụng nhằm tìm ra các ứng viên phù hợp nhất. Trong quá trình làm việc tại công
ty, nhân viên luôn được đào tạo, bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên môn, tổ chức các
khóa học đào tạo về Chuyên môn – Kỹ thuật, đào tạo về Chính trị - lý luận và phương
pháp công tác. Đồng thời, doanh nghiệp cũng luôn đưa ra những chính sách khen
thưởng rõ ràng, cụ thể tạo không khí thi đua và động lực để nhân viên cống hiến và
làm việc cho công ty
Tuy nhiên, vẫn còn hạt sạn nhỏ trong công tác quản trị nhân lực đó là việc công
tác bố trí và sử dụng nhân lực không được đánh giá cao. Chí có 20% phiếu điều tra cho
kết quả tốt, 10% khá, 50% trung bình và 20% đánh giá kém. Nguyên nhân lớn của vấn
đề này do việc phân quyền và và bố trí công việc chưa hợp lý. Công việc giao cho
nhân viên chủ yếu dựa vào bằng cấp mà không chú trọng đến năng lực và thế mạnh
của từng nhân viên.
Như vậy, trong hoạt động quản trị nhân lực, công ty phải chú trọng nhiều hơn

trọng công tác xây dựng văn hóa kinh doanh. Bà Hoàng Thị Bạch Yến nhận định rằng
“ Kinh doanh có văn hóa thể hiện qua việc kiếm lời chân chính trên cơ sở tài năng, sức
lực của người kinh doanh. Do vậy, quan tâm đến văn hóa, kết hợp văn hóa với kinh
doanh làm cho cái lợi gắn bó với những giá trị chân - thiện - mỹ. Mặt khác, doanh
nghiệp luôn chú trọng đến lợi ích tinh thần, khuyến khích tài năng sáng tạo của người
lao động, giữ gìn và ngày càng củng cố chữ tín đối với bạn hàng và khách hàng. Tuy
nhiên văn hóa trong doanh nghiệp hiên nay vẫn còn một số thiếu sót. Đó là việc liên
kết và giao lưu giữa các phòng ban còn nhiều hạn chế. Các phòng ban vẫn hoạt động
khá độc lập, chưa thực sự hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau. Hiện tại công ty đang cố gắng
khắc phục tình trạng này. Trong thời gian tới sẽ tổ chức các hoạt động giao lưu giữa
các phòng ban, tổ chức các dự án chung cho các phòng ban cùng thực hiện nhằm xây
dựng một nét văn hóa riêng cho doanh nghiệp và tạo hình ảnh đẹp trong cộng đồng và
đối tác”
CHƯƠNG III.
ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Minh Hoa,
doanh nghiệp vẫn còn một số vấn đề tồn tại. Em xin đề xuất đề tài có thể triển khai
làm khóa luận tốt nghiệp:
15
SVTH: Phan Thị Thiên Trang Lớp: K46K2
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Vũ Thị Thùy Linh
1. Hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại công ty TNHH Quốc tế
Minh Hoa.
2. Hoàn thiện chính sách marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường Châu Mĩ La Tinh tại công ty TNHH Quốc tế Minh
Hoa.
3. Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Quốc tế Minh Hoa.

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status