báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản tri doanh nghiệp tại công ty cổ phần giao thông Hà Nội. - Pdf 26

Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Lời nói đầu
Hiện nay, nền kinh tế xã hội đang trên đà phát triển với tốc độ cao, để kịp hội
nhập theo đà tăng trởng của nền kinh tế toàn cầu, điều đặt ra với tất cả các thành
phần kinh tế phải tuân thủ theo từng quy luật: Quy luật cạnh tranh, quy luật cung
cầu, quy luật giá cả Đây cũng là một yêu cầu khắt khe nếu doanh nghiệp nào
muốn phát triển vững vàng mở rộng quy mô lớn mạnh cho mình.
Nhm giỳp sinh viờn cú th nm chc kin thc v vn dng vo thc t,nh
trng ó to iu kin cho chỳng em thc tp v lm bỏo cỏo thc tp
. Trong
thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Giao thông Hà N

i em n
hn c s giỳp
tn tỡnh ca cỏc thy cụ giỏo trong trng,cỏc cụ chỳ,anh ch trong cụng ty c
phn giao thụng H Ni,em ó hon thnh bỏo cỏo thc tp.Nhng do nhng hn
ch v kin thc cng nh kinh nghim thc t cha nhiu nờn bỏo cỏo thc tp
ca em cũn thiu nhiu sai sút.Em kớnh mong nhn c s ch bo,giỳp ca
cỏc thy cụ giỏo bi bỏo cỏo ca em hon thiờn hn.
Báo cáo thực tập
gm 3 phn
:
Phn 1: Tng quan v cụng ty c phn giao thụng H Ni.
Phn 2: Phõn tớch ỏnh giỏ cỏc hot ng qun tr ch yu ca cụng ty.
Phn 3: ỏnh gia chung v hot ng kinh doanh v cụng tỏc qun tr ca
cụng ty c phn giao thụng H Ni.
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
1
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Ph
n I: Tng quan v cụng ty c phn giao thụng H Ni.

1.7 - Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Những năm đầu của thời kỳ xây dựng tiến lên Chủ nghĩa xã hội, đất nớc ta
gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế chậm phát
triển. Do vậy, để thành công Chủ nghĩa xã hội, cần thúc đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá Đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã thấy đợc tầm quan
trọng của việc xây dựng các tuyến đờng giao thông huyết mạch, nối liền các vùng
kinh tế dân c, bởi vì khi giao thông phát triển hiện đại sẽ là tiền đề thúc đẩy mọi
hoạt động kinh tế phát triển.
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
2
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Để đáp ứng đòi hỏi của thực tế và đờng lối chung của Đảng và Nhà nớc,
Đảng bộ Hà Tây (Hà Sơn Bình cũ) đã thành lập Công ty xây lắp cầu I, Trụ sở đóng
tại Km 15+500, Quốc lộ 6A - Ba La - Hà đông - Hà N
i
.
Công ty xây lắp cầu I đợc thành lập ngày 7 tháng 9 năm 1973 theo QĐ số
409 QĐ/UB của UBND Tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là Hà N

i). Đến tháng 6 năm
1984 do tình hình sản xuất và yêu cầu tổ chức, UBND Tỉnh yêu cầu sát nhập Công
ty cầu đờng bộ I với Công ty xây lắp cầu I, lấy tên là Công ty Xây dựng cầu đờng
bộ I - Hà Sơn Bình ( Nay thuộc Hà N

i).
Trải qua quá trình phát triển, qui mô sản xuất của Công ty ngày càng đợc mở
rộng và lớn mạnh. Tại QĐ số 308 ngày 12 tháng 9 năm 1992 Công ty xây dựng
cầu đờng bộ I đã đợc UBND Tỉnh quyết định đổi tên là Công ty Xây dựng cầu đ-
ờng Hà Tây.
Đến năm 2001 đứng trớc tình hình mới và để phù hợp với tính chất kinh

hiện các văn bản, các quyết định thuộc phạm vi HĐQT qui định. Đa ra các quyết
sách về phơng án SXKD, phụ trách mọi tình hình hoạt động SXKD của Công ty,
chủ tịch hội đồng thi nâng ngạch lơng của công ty và quyết định nâng bậc lơng
cho các chức vụ lãnh đạo: phó giám đốc, kế toán trởng.
Có nhiệm vụ quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc là ngời tạo điều
kiện cho cán bộ, công nhân viên thực hiện quyền làm chủ, phát huy tinh thần sáng
tạo, thiết thực tham gia quản lý công ty. Đồng thời giám đốc còn góp phần động viên
cán bộ công nhân viên gia sức phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, chấp hành
đúng đắn các chủ trơng chế độ, chính sách của Đảng, pháp luật đã đề ra.
Phó giám đốc: Là ngời giúp Giám đốc phụ trách kế hoạch, kỹ thuật của Công
ty, là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc nhà nớc về nhiệm vụ đợc phân
công. Phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc đi vắng hoặc điều hành và
giải quyết công tác nội chính khi đợc giám đốc uỷ quyền. Có trách nhiệm thờng
xuyên bàn bạc với giám đốc về công tác tài chính sản xuất kinh doanh. Đồng thời
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
4
Hội đồng quản trị
Ban giám
ĐốC
PHòNG
Kế
HOạCH
PHòNG
TàI Vụ
PHòNG
Kỹ
THUậT
PHòNG
VậT

Phòng kế hoạch kinh doanh: Làm nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về mặt
kế hoạch kinh doanh nh khai thác công trình, làm hồ sơ dự thầu các công trình, ký
hợp đồng thi công, nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Tổng hợp tình thình
thực hiện kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Lập báo cáo sản lợng hàng tháng,
quý, năm

.
Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ thực hiện công tác tài chính kế toán của
công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc. Kế toán trởng là ngời chịu trách
nhiệm trớc các cơ quan quản lý, hội đồng quản trị, các cổ đông về công tác tài
chính kế toán của công ty. Các kế toán viên thực hiện công việc của mình theo
đúng chức năng, nhiệm vụ mà kế toán trởng phân công.
Phòng kỹ thuật: Giám sát kỹ thuật thi công công trình, chịu trách nhiệm trớc
công ty về kỹ thuật - chất lợng - tiến độ của công trình. Giám sát chất lợng các
công trình, cùng các chủ nhiệm công trình hoàn tất các thủ tục nghiệm thu kỹ
thuật theo đúng quy trình, quy phạm và trình tự xây dựng cơ bản.
* Phòng kỹ thuật gồm 2 bộ phận:
+ Giám sát kỹ thuật thi công: Làm việc với chủ đầu t, t vấn giám sát về thủ
tục giải phóng mặt bằng, kiểm tra, giám sát việc đảm bảo chất lợng, kỹ thuật công
trình.
Phòng vật t thiết bị: Tham mu, cung ứng vật t trong công ty, trên cơ sở nhiệm
vụ thi công các công trình, phòng vật t chủ động xác định số lợng và chất lợng vật
t cho công trình. Hàng quý các công trình tổ chức định kỳ kiểm kê theo qui định.
Phòng tổ chức hành chính:
Phụ tránh công tác nội chính trong công ty nh: Lập kế hoạch mua sắm văn
phòng phẩm cho các đơn vị trong phạm vi hành chính, thực hiện chức năng văn
th, theo dõi việc kiểm tra và thờng trực điện thoại khu văn phòng công ty, Chịu
trách nhiệm công tác an ninh và an toàn xã hội trong khu vực văn phòng công ty,
đón tiếp khách khi đến giao dịch



thanh quyết toán các công trình hoàn thành. Kiểm
tra hoàn thiện các thủ tục chứng từ các loại.
3. - Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1. Mặt hàng sản phẩm - Sản lợng sản xuất:
Công ty cổ phần Giao thông Hà Tây đợc thành lập và hoạt động nhằm mục
tiêu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân về xây dựng phát triển cơ sở hạ
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
6
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
tầng, xây dựng và làm mới các công trình giao thông nên sản phẩm chủ yếu của
công ty là những con đờng, cây cầu, các công trình thuỷ lợi

.
Bảng 3.1: Mặt hàng và sản lợng sản xuất
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm 2011
Xây lắp Trđ 75.670 78.254 65.050 57.925 56.135
SX vật liệu Trđ 0 0 8.210 10.137 13.659
Bảng 3.2: Khái quát kết quả sản xuất kinh
Chỉ tiêu ĐVT
Năm

phẩm công ty đã không ngừng đào tạo và bồi dỡng cho các cán bộ chủ chốt của
công ty. Công ty đã tổ chức cho một số cán bộ sang học tập tại ấn Độ nhằm mang
những khoa học của nớc bạn về phục vụ cho việc sản xuất của công ty.
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
7
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
4.1.3.Môi trờng tự nhiên:
Đây là vấn đề ảnh hởng không nhỏ đến quá trình sản xuất của công ty. Nằm
trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm, vào mùa ma thì các công trình hầu hết không
thể thi công đã làm ảnh hởng nhiều đến tiến độ thi công của công trình.
4.1.4 . Môi trờng văn hoá - xã hội:
Trớc đây khi đời sống của ngời dân Việt Nam còn nhiều hạn chế gặp nhiều
khó khăn, việc nhận thức về xây dựng, nâng cấp, sửa chữa những công trình giao
thông ít đợc trú trọng quan tâm. Con ngời chỉ cần có chỗ ở là đợc. Tuy nhiên trong
những năm gần đây khi đất nớc phát triển hội nhập với nền kinh tế thế giới làm
cho đời sống của ngời dân đợc cải thiện thì nhu cầu xây dựng những con đờng,
công trình, những khu nhà có quy mô lại là nhu cầu cần thiết. Khi nền kinh tế phát
triển sôi động theo hớng CNH HĐH thì trình độ nhận thức hiểu biết của ngời
dân ngày càng cao, kéo theo nhu cầu về chất lợng, mẫu mã. Nắm bất đợc thị hiếu
nhu cầu của ngời dân là hớng để Công ty đầu t xây mới nâng cấp cải tạo những
công trình giao thông.
Toám lại trình độ nhận thức của ngời dân, phong tục tập quán của dân tộc
quyết định rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1.5 Môi trờng luật pháp:
Với hệ thống Pháp luật ngày càng hoàn thiện và mở ra cho các hoạt động
kinh doanh thì với xây dựng cơ bản cũng có ảnh hởng không nhỏ. Các dự án đầu
t nớc ngoài ngày càng nhiều đó là cơ hội để các doanh nghiệp trong nớc nói chung
và Công ty nói riêng có điều kiện phát triển.
4.1.6. Môi trờng quốc tế:
Trong những năm gần đây nhất là từ khi nớc ta gia nhập WTO thì nó có ảnh

đều phải quan tâm. Nhất là đối với các công ty xây dựng mà sản phẩm của họ thì
nguyên vật liệu chiếm đến hơn 50% giá thành sản phẩm. Với nền kinh tế thị trờng
hiện nay với nhiều loại thuế đợc đặt ra các nhà cung cấp hết sức thận trọng trong
việc mua bán nhất là trong khâu thanh toán. Hiện nay hầu hết các khoản thanh
toán với nhà cung cấp đều phải thanh toán trớc khi nhận hàng thì vấn đề vốn lúc
này mới là điều khiến cho nhà sản xuất phải suy nghĩ . Lúc này thì uy tín và quan
hệ làm ăn lâu năm mới phát huy tác dụng. Với khả năng thanh toán nhanh, đáp
ứng đợc yêu cầu của nhà cung cấp cùng với quan hệ và uy tín lâu năm nên vấn đề
cung cấp không gây áp lực lớn cho doanh nghiệp.
4.2.4 áp lực của khách hàng:
Thông qua tình hình tiêu thụ của công ty trong các năm gần đây phần nào
cho thấy sản phẩm của công ty đã đợc khách hàng chấp nhận nên áp lực của
khách hàng đối với doanh nghiệp là không lớn.
4.2.5 Sản phẩm thay thế:
ở doanh nghiệp không áp dụng sản phẩm thay thế. Có thì chỉ là áp dụng các
công nghệ mới vào quá trình sản xuất để nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành công tr
anh
Phn II: Phõn tớch ỏnh giỏ cỏc hot ng qun tr ch yu ti
cụng ty c phn giao thụng H Ni.
SV: H Vn Trng Lp: K42DQ4
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1 Công tác quản tri chiến lược.
Công ty cổ phần giao thông Hà nội hoạt dộng sản xuất kinh doanh với các
lĩnh vực nghành nghề mà ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển rất mạnh mẽ về cả
quy mô lẫn chất lượng.Đặc biệt là nghành xây dựng,có rất nhiều tập đoàn,tổng
công ty,công ty xây dựng từ nhỏ đến lớn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhà
thầu của công ty.Vì vậy công ty phải nỗ lực hết mình để mở rộng thị trường ra
các tỉnh lân cận.Công ty phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục

sẵn có .
2.2 Công tác về quản trị tác nghiệp của công ty.
Công ty mua nguyên vật liệu từ những đối tác làm ăn lâu đời cùng công
ty,máy móc thiết bi phục vụ các công trình xây dựng được nhâp khẩu từ nước
ngoài và những nơi bán hàng uy tín nhằm mang lại chất lượng tốt nhất,hiệu quả
sử dụng cao nhất trong quá trình lao động.Các công tring công ty thi công luôn
hoàn thành tiến độ được giao,chế độ bảo hành ,bảo trì dược công ty đặc biệt chú
trọng sau khi công trình hoàn thành và giao cho đối tác vì vậy công ty nhận được
rất nhiều đơn thầu từ khắp nơi.
2.3 Công tác quản trị nhân lực trong công ty CPGT Hà Nội.
Xây dựng và phát triển nguồn lực con người ở công ty CPGT Hà Nội
mạnh về mọi mặt, đủ về số lượng với trình độ học vấn và tay nghề cao, có năng
lực quản lý, có năng lực sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới, lao động với năng
suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao hơn". Chính sách phát triển nguồn
lực của công ty trong thời gian tới là:
SV: Hà Văn Trường Lớp: K42DQ4
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật. Xây dựng và làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ vừa đáp ứng yêu
cầu trước mắt vừa đáp ứng nhiệm vụ lâu dài của công ty.
- Công ty kết hợp giữa đào tạo mới, đào tạo lại, vừa tổ chức tuyển dụng theo
yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức quản lý của công ty.
- Kết hợp việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quả lý
doanh nghiệp với đào tạo trình độ chính trị và trình độ ngoại ngữ. Thực hiện đến
hết năm 2005 tất cả cán bộ quản lý từ cấp xí nghiệp, chi nhánh trở lên phải được
học qua các lớp quản lý, về pháp luật, về tin học để phù hợp với sự phát triển
của công ty trong giai đoạn tới.
2. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng Cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ
tư vấn giám sát, cán bộ kinh tế tại các công trình, dự án trọng điểm của công ty.

xảy ra.Hay nói cách khác đây là quá trình xem xét toàn bộ hoạt động của công
ty,xem xét các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó.
SV: Hà Văn Trường Lớp: K42DQ4
13
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
PHN III: NH GI CHUNG V HOT NG KINH DOANH V
CễNG TC QUN TR DOANH NGHIP TI CễNG TY CPGT H
NI.
3.1 Nhng u im ca cụng ty.
Cụng ty c phõn giao thụng h nụi la mụt cụng ty ó v ang phỏt trin
manh m trờn th truong xõy dng.vi i ng cỏn b,cụng nhõn viờn vi b dy
thnh tớch v kinh nghim lõu nm kt hp vi sc tr ang ngy lm cho cụng ty
phỏt trin manh m.Cụng ty ó hon thnh tt cỏc ch tiờu ra trong nhng nm
qua va ngy m rng thi trng sang cỏc tnh lõn cõn,k c cỏc tnh min
Trung.ụi ng cỏn b qun lý ngy cng c o to chuyờn sõu v kinh
nghiờm t chc qun lý,k thut.
Trải qua hn 20 năm xây dựng, phát triển và tr-
ởng thành, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nhng công ty vẫn đứng
vững và phát triển, mọi thành phần kinh tế khi tham gia vào nền kinh tế quốc dân
đều phải tự thay đổi để phù hợp với cơ cấu kinh tế mới kể cả với công ty của Nhà
nớc, với việc nâng cao chất lợng phục vụ, đa dạng hoá loại hình phục vụ, với ph-
ơng châm khách hàng là thợng đế, công ty đã ngày càng khẳng định vị trí và uy
tín của mình trên thơng trờng.
3.2 Nhng tn ti chu yu
T
khi
nhà nớc ta thực hiện cơ chế mở một loạt các công t nhân ra đời, cùng
với các doanh nghiệp khác nó là những đối thủ cạnh tranh đối với các doanh
nghiệp Nhà nớc chuyển sang cổ phần nh công ty cổ phần giao thông hiện nay.
Điểm mạnh của những doanh nghiệp này họ có vốn lớn, vốn, nhân lực, máy móc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status