Hoàn thiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc sang thị trường Mỹ của công ty Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Th - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô TS. Lê Thị Việt Nga đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp vừa qua. Đồng thời, em cũng kính gửi
lời cảm ơn tới tất cả quý thầy cô trường đại học thương mại nói chung và thầy cô
khoa thương mại Quốc tế Trường Đại học Thương Mại nói riêng đã hết lòng giúp
đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành bài khóa
luận này.
Emcũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của phòng xuất khẩu công ty
Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Thái Bình,
đặc biệt là chị Trần Thị Phương cùng tất cả các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu
của công ty đã chỉ dạy em rất tận tình trong thời gian em thực tập ở công ty, giúp
em có thêm nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn và kiến thức phục vụ cho bài khóa
luận tốt nghiệp.
Đề tài của em hy vọng sẽ thể hiện một phần về quy trình đàm phán ký kết hợp
đồng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc sang thị trường Mỹ của quý công ty và có
đưa ra một số ý kiến đóng góp. Bài khóa luận này được thực hiện dưới cái chủ quan
của cá nhân em và với kiến thức hạn hẹp chắc chắn sẽ có những thiếu sót. Em mong
quý thầy cô trong khoa thương mại quốc tế trường đại học thương mại chân tình
đóng góp ý kiến , giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này và để em rút kinh
nghiệm trong thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Hương
Phạm Thị Thanh Hương
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
MỤC LỤC
MỤC LỤC
PHỤ LỤC

Asia-Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á- Thái Bình Dương
3 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
5 EU European Union Liên minh Châu Âu
6 CPSC
Consumer Product Safety
Commission
Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu
dùng Hoa Kỳ
7 ASTM American Society for Testing Hiệp hội vật liệu và thử
Phạm Thị Thanh Hương
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
and Materials nghiệm Hoa Kỳ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 XK Xuất khẩu
3 XNK Xuất nhập khẩu
4 Kangaroo-TB Kangaroo tại Thái Bình
5 TMQT Thương mại quốc tế
Phạm Thị Thanh Hương
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Thái Bình còn nhiều hạn chế. Vì
vậy công ty cần phải coi trọng và đánh giá đúng tầm quan trọng của công tác đàm
phán trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nâng cao khả năng, hiệu quả đàm phán
ký kết hợp đồng thương mại quốc tế để có thể tồn tại và phát triển.Xuất pháp từ lý
do trên, tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình đàm phán ký kết hợp
đồng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc sang thị trường Mỹ của công ty
Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Thái
Bình”.
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Có nhiều khóa luận trước nghiên cứu về đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
có thể kể ra một số khóa luận tiêu biểu như:
- Nguyễn Thị Bích Huệ - 2007 - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện quy trình đàm
phán ký kết hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị vật liệu xây dựng tại công ty phát
triển xây dựng và xuất khẩu Sông Hồng.
- Nguyễn Thị Thu Thủy - 2008 - Luận văn tốt nghiệp-Tăng cường hiệu quản trị quy
trình đàm phán quốc tế tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ XNK Từ Liêm.
- Cung Thị Thắm - 2009-Luận văn tốt nghiệp-Quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp
đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc của xí nghiệp may Intimex Hà Nội.
- Đinh Thị Hà - 2010-Luận văn tốt nghiệp-Hoàn thiện quy trình đàm phán ký kết hợp
đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường EU của công ty cổ phần Thăng
Long.
Những khóa luận đó đã xác định được cơ sở lý thuyết về quá trình đàm phán
và quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng hoặc nhập khẩu trong thương mại
quốc tế. Tuy nhiên, mỗi khóa luận lại tập trung nghiên cứu một đối tượng cụ thể tại
một doanh nghiệp cụ thể chưa có khóa luận nào nghiên cứu về quy trình đàm phán
ký kết hợp đồng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc của công ty Kangaroo-TB, chi
nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Thái Bình. Vì vậy, có thể khẳng
định rằng khóa luận tốt nghiệp của tác giả là công trình đầu tiên nghiên cứu về đề
tài này.

- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả kinh doanh nói chung về xuất khẩu trực tiếp
sản phẩm may mặc với tình hình xuất khẩu gia công của công ty.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: phân tích số liệu từ các bảng số liệu.
1.7 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận bao gồm bốn
chương:
• Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hoàn thiện quy trình đàm phán ký kết hợp
đồng xuất khẩu trực tiếp
• Chương 2: Cơ sở lý luận về hoàn thiện quy trình đàm phán ký kết hợp đồng xuất
khẩu trực tiếp trong thương mại quốc tế
Phạm Thị Thanh Hương
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
• Chương 3: Thực trạng quy trình đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu trực tiếp hàng
may mặc sang thị trường Mỹ của Công ty Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH
may mặc Vina Kangaroo tại Thái Bình
• Chương 4: Định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu trực tiếp hàng may mặc sang thị trường Mỹ
của công ty Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại
Thái Bình
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức kinh doanh mà trong đó người mua và
người bán tiến hành trao đổi trực tiếp với nhau, có thể thông qua các phương tiện
giao tiếp hiện đại như điện thoại, thư tín, fax, thư điện tử…để thỏa thuận với nhau
về các điều khoản của hợp đồng.

 Đàm phán thương mại quốc tế
Theo sách hướng dẫn đối với các nhân viên mãi vụ của không quân Mỹ: ”Đàm
phán thương mại quốc tế là một nghệ thuật đi đến hiểu biết chung thông qua mặc cả
dựa trên các yếu tố thiết yếu của một hợp đồng chẳng hạn như giao hàng, quy cách
phẩm chất, giá cả và các điều kiện khác”. Vì vậy, tác giả hiểu rằng: đàm phán
thương mại quốc tế là một nghệ thuật sử dụng các kỹ năng giao tiếp, thuyết phục để
đi đến thống nhất giữa các bên liên quan nhằm đi đến ký kết hợp đồng mua bán mà
các bên cùng có lợi.
Phạm Thị Thanh Hương
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu thực chất là một môn nghệ thuật trong
đó vận dụng các kỹ năng giao dịch, thuyết phục, trao đổi để đi đến thống thống nhất
các điều khoản trong hợp đồng xuất khẩu giữa bên mua và bên bán mà các bên cùng
có lợi.
2.2 Khái quát về đàm phán thương mại quốc tế
2.2.1 Các nguyên tắc của đàm phán thương mại quốc tế
- Chỉ đàm phán khi xuất hiện vùng thỏa thuận đàm phán: Thực chất trong kinh
doanh thương mại, người ta chỉ tiến hành đàm phán khi các bên chưa thống nhất với
nhau về các điều kiện thương mại. Giữa các bên đàm phán cần phải có vùng thỏa
thuận trong các mâu thuẫn còn tồn tại.
- Kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật trong đàm phán: Trong đàm phán
phải tiến hành một cách khoa học, từ nghiên cứu, phân tích, lập phương án và tiến
hành đàm phán theo một quy trình đàm phán chặt chẽ, với những đối sách thích
hợp. Đồng thời trong đàm phán người đàm phán phải biết ứng xử linh hoạt và sử
dụng các kỹ năng, kỹ xảo để nâng đàm phán trở thành một nghệ thuật, có như thế
mới nâng cao hiệu quả của hoạt động đàm phán.
- Trong đàm phán phải tập trung vào quyền lợi chứ không phải lập trường, quan
điểm: Vì con người tham gia vào quá trình đàm phán nên dễ có xúc cảm dẫn đến
việc trình bày và đánh giá các vấn đề thương lượng không được khách quan, hay

- Ưu điểm: Ít tốn kém, người viết thư có thời gian và điều kiện để cân nhắc, tham
khảo ý kiến nhiều người khác trước khi gửi đi đồng thời dễ dàng dấu kín được ý
định. Cùng một thời gian, người viết có thể giao dịch đàm phán bằng thư với nhiều
bạn hàng khác nhau.
- Nhược điểm: Thời gian đàm phán kéo dài , có thể trải qua nhiều lần viết thư mới đạt
được kết quả cuối cùng.
 Đàm phán qua điện thoại
Trong điều kiện kỹ thuật thông tin liên lạc phát triển như ngày nay, đàm phán
qua điện thoại là một hình thức được sử dụng phổ biến. Đây là hình thức qua đường
dây điện thoại quốc tế, người mua và người bán thực hiện giao dịch đàm phán về
các điều kiện thương mại quốc tế.
- Ưu điểm: Tiết kiệm được thời gian, tận dụng cơ hội kinh doanh nhanh chóng.
- Nhược điểm: Chi phí đàm phán khá cao, khó trình bày được hết ý, đàm phán qua
điện thoại không có gì làm bằng chứng cho sự thỏa thuận, quyết định trong trao đổi.
Phạm Thị Thanh Hương
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Người tiến hành đàm phán qua điện thoại phải có khả năng ngoại ngữ tốt, kỹ năng
phán đoán và phản ứng rất linh hoạt trước những vấn đề đối phương đưa ra do đó
cần chuẩn bị chu đáo cẩn thận trước khi đàm phán.
2.2.3 Các phương pháp tiếp cận trong đàm phán thương mại quốc tế
Một số phương pháp tiếp cận thường được sử dụng trong đàm phán thương
mại quốc tế như sau:
- Phương pháp tiếp cận Thắng - Thua (Win- Lose negotiation)
Cách tiếp cận kiểuthắng-thua là cách tiếp cận được xây dựng trên cơ sở triết
lý, xem thương lượng là một sự cạnh tranh giữa các bên. Để tuân thủ theo cách đàm
phán này, chúng ta phải hiểu đàm phán là một lý thuyết trò chơi có tổng bằng
không. Vì tổng đàm phán bằng không, cho nên bản chất của cuộc đàm phán là bên
thắng lấy của bên thua, do đó các nhà đàm phán tiếp cận cuộc đàm phán như một
cuộc chiến tranh.

Quá trình đàm phán là một quá trình trao đổi thông tin, bao gồm quá trình
truyền đạt thông tin cho đối tác và thu thập thông tin từ phía đối tác. Quá trình trao
đổi thông tin, làm cho các bên hiểu được quan điểm, lập trường, mục tiêu và quyền
lợi của nhau, làm cơ sở phân tích tổng hợp và đưa ra các quyết định thích hợp. Do
đó để đàm phán thành công và có hiệu quả, người đàm phán phải có kỹ thuật truyền
đạt thông tin và thu thập thông tin.
- Kỹ thuật lập luận trong đàm phán
Lập luận là một quá trình đưa ra những nguyên nhân, những dẫn chứng và
những luận cứ để trình bày và giải thích nhằm làm cho đối tác hiểu được quan điểm
và mục tiêu mà ta đưa ra, hoặc nhằm vô hiệu hóa ý kiến của đối tác tròn quá trình
đàm phán. Do đó có thể sử dụng nhiều phương pháp lập luận khác nhau như lập
luận chứng minh, lập luận bác bỏ và lập luận đòi hỏi phải dựa trên cơ sở suy luận
logic, phải được chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung các vấn đề cần lập luận, và trình
bày vấn đề một cách rõ ràng, chặt chẽ.
 Một số chiến lược đàm phán cơ bản
Có 3 loại chiến lược đàm phán cơ bản là: Chiến lược đàm phán cứng rắn,
chiến lược đàm phán mềm dẻo và chiến lược đàm phán nguyên tắc.
- Chiến lược đàm phán cứng rắn
Đây là chiến lược đàm phán trong đó nhà đàm phán chỉ theo đuổi lợi ích của
mình mà không quan tâm nhiều đến lợi ích của bên kia, họ sử dụng các phương
pháp và thái độ cứng rắn để gây sức ép buộc đối phương nhượng bộ. Một nhà đàm
phán thường lựa chọn chiến lược này khi mối quan hệ về thế và lực nghiêng về phía
Phạm Thị Thanh Hương
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
họ, hoặc do phong cách hay cá tính của họ. Chiến lược đàm phán này có thể nhanh
chóng giúp người đàm phán đi tới thành công nhưng nó tiềm ẩn nguy cơ trong quá
trình thực hiện hợp đồng và có thể đi đến thất bại nếu hai bên cùng thực hiện chiến
lược kiểu này.
- Chiến lược đàm phán mềm dẻo

Các sản phẩm được bảo quản tốt tránh được các tác động xấu từ bên ngoài. Mỗi
hàng hóa cần có nhãn hiệu cụ thể để có thể phân biết với các hàng hóa khác của các
công ty khác, trên đó được ghi rõ về xuất xứ, thành phần sợi, khả năng cháy.
- Giá cả: Đây được xem là điều khoản mà hai bên quan tâm nhất, thường có sự
bất đồng xảy ra, hai bên phải thống nhất về các vấn đề: mức giá, đồng tiền tính giá,
phương thức quy định giá và chiết khấu. Ví dụ : Đối với sản phẩm mũ trẻ em xuất
khẩu trực tiếp sang thị trường Mỹ năm 2013: tính theo giá FOB tại cảng Hải Phòng
là 2USD/sản phẩm, giảm giá 2% nếu nhập trên 10000 sản phẩm.
- Giao hàng: Là điều khoản rất quan trọng trong hợp đồng xuất khẩu, bên xuất
khẩu phải có nghĩa vụ thực hiện đúng. Hai bên tiến hành thỏa thuận thống nhất thời
hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng, thông báo giao hàng.
- Thanh toán: Đối với xuất khẩu trực tiếp hai bên thường thống nhất sử dụng
phương pháp thanh toán tín dụng chứng từ. Ví Dụ: Đối với sản phẩm mũ trẻ em
xuất khẩu trực tiếp sang Mỹ: thanh toán 50% hai tháng trước khi giao hàng, 50% ba
tháng sau khi giao hàng.
-Khiếu nại: Điều khoản này được quy định nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai
bên, khi bên bán hoặc bên mua vi phạm hợp đồng đều có cơ sở để khiếu nại để giúp
hai bên giải quyết những tranh chấp. Hai bên phải đi đến thống nhất về thể thức
khiếu lại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan, cách
thức giải quyết khiếu nại.
- Bất khả kháng: Trong thực tế khi thực hiện hợp đồng có những tình huống xảy
ra ngoài khả năng dự kiến của các bên, gây nên những tổn thất không thể tránh khỏi
cho hàng hoá; chẳng hạn như thiên tai bất ngờ, hoả hoạn hoặc những hành vi của
con người, của chiến tranh làm thiệt hại hàng hoá…Những tổn hại ngoài dự phòng
này được coi là bất khả kháng và các bên có thể được miễn trách. Để không bị quy
trách nhiệm khi có tổn thất hàng hoá ngoài ý muốn, các bên cũng nên ghi vào hợp
đồng điều khoản này.
Phạm Thị Thanh Hương
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga

cụ thể cho từng nội dung đàm phán để đạt được mục tiêu đề ra. Lập kế hoạch nhân
sự cần phải xác định được những nhà đàm phán của đối tác, những người đã tham
Phạm Thị Thanh Hương
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
gia đàm phán với chúng ta, những người mà chúng ta đã biết trước và những người
mà chúng ta chưa từng biết. Lập chương trình đàm phán phải cụ thể, chi tiết từ khâu
chuẩn bị, tiến hành đàm phán và kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm sau khi đàm
phán.
• Kiểm tra và điều khiển kế hoạch
Quá trình kiểm tra kế hoạch đàm phán có thể tiến hành theo trình tự như sau:
- Phân tích tình huống đàm phán
- Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch, xác định những nội dung bất hợp lý cần điều
chỉnh
- Xác định nguyên nhân
- Xác định mức độ điều chỉnh
- Điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý với điều kiện cụ thể
2.3.2 Tổ chức đàm phán
 Chuẩn bị đàm phán
• Chuẩn bị thông tin phục vụ đàm phán
Hệ thống thông tin giữa một vị trí quan trọng trong hoạt động đàm phán của
doanh nghiệp, nó quyết định đến chất lượng của hoạt động đàm phán. Như vậy, khi
đàm phán doanh nghiệp cần phải thu thập và xử lý thông tin hiệu quả mới đáp ứng
tốt yêu cầu của hoạt động đàm phán.
 Yêu cầu về thông tin phục vụ hoạt động đàm phán:
- Cung cấp thông tin chính xác, đảm bảo độ tin cậy
- Nội dung thông tin theo đúng yêu cầu và đảm bảo tính cập nhật
- Cung cấp thông tin kịp thời
 Quy trình thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp:
- Xác định nhu cầu thông tin và phân loại

chu đáo. Thành phần nhân sự trong đàm phán thương mại quốc tế phải hội tụ đủ
chuyên gia ở ba lĩnh vực: pháp lý, kỹ thuật và thương mại. Sự phối hợp ăn ý, nhịp
nhàng của ba loại chuyên gia này là cơ sở quan trọng trong quá trình đàm phán để
đi tới ký kết hợp đồng chặt chẽ, khả thi và có hiệu quả cao.
Những người tham gia đàm phán phải là người có năng lực, trình độ và kinh
nghiệm tham gia vào các hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, có tinh thần sáng
tạo, có đầu óc phân tích, phán đoán, tổng hợp, quyết đoán và phản ứng linh hoạt
trước các tình huống, am hiểu về hàng hóa và đối tác đàm phán thương mại quốc tế.
• Chuẩn bị địa điểm
Địa điểm đàm phán có thể được lựa chọn ở nước người bán, nước người mua
hoặc nước thứ ba. Dù chọn địa điểm ở đâu cũng phải đảm bảo thời điểm tối ưu và
địa điểm đàm phán phải đảm bảo tâm lý thoải mái và tiện nghi phù hợp cho tất cả
các bên.
• Chuẩn bị chương trình làm việc
Cần có chương trình làm việc cụ thể, chi tiết và giao trước cho đối tác. Từ đó
có thể đàm phán đoán được các phản ứng của đối tác trong các bước đi tiếp theo của
đàm phán.
 Tiến hành đàm phán
• Giai đoạn tiếp cận
Phạm Thị Thanh Hương
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Giai đoạn tiếp cận là giai đoạn mở đầu cho đàm phán. Giai đoạn này dành cho
việc thảo luận các vấn đề nằm ngoài vấn đề thương lượng để giới thiệu các bên,
cùng các câu nói lịch sự hoặc những câu chuyện về đề tài kinh tế, thể thao, văn hóa
nghệ thuật, thời tiết Thời gian tiếp cận và chủ đề bàn đến trong giai đoạn này phụ
thuộc vào văn hóa của các bên đàm phán.
• Trao đổi thông tin
Trong giai đoạn trao đổi thông tin, những người đàm phán cung cấp và thu
nhận thông tin về nội dung của cuộc đàm phán để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp thep.

thuận của đối tác với ra không còn tính hấp dẫn nữa, phương án kinh doanh không
hiệu quả hoặc không còn thực thi được thì điều tốt nhất là nên rút khỏi đàm phán.
- Đàm phán thành công, các bên tiến hành ký kết hợp đồng hoặc các bên đạt được
những thỏa thuận nhất định và cần có đàm phán tiếp theo mới có thể dẫn tới ký kết
hợp đồng thì các bên phải tiến hành xác nhận những thỏa thuận đã đạt được. Trong
trường hợp trên tốt nhất là giành được quyền chắp bút hoặc soạn thảo các hợp đồng
đã thỏa thuận được.
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm
Sau mỗi một lần đàm phán phải kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm để xem
xét kết quả của cuộc đàm phán so với mục tiêu đề ra, từ đó phân tích những nhược
điểm tồn tại và rút ra bài học kinh nghiệm cho những lần đàm phán tiếp theo.
Các nhà đàm phán có thể lập biểu để phân tích và tiến hành theo các bước sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình đánh giá hoạt động đàm phán
Xác định nội dung đánh giá
Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá
Xác định hệ số quan trọng của các chỉ tiêu
Phân tích những ưu điểm
Phân tích những tồn tại
Xác định giá trị của các tiêu chuẩn
Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá
Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá
(Nguồn:Giáo trình quản trị tác nghiệp TMQT, PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2010)
Phạm Thị Thanh Hương
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra
Bước 2: Hình thành hệ thống chỉ tiêu để đánh giá
Bước 3: Xác định hệ số quan trọng của các chỉ tiêu
Bước 4: Xác định giá trị các chỉ tiêu
Bước 5: Phân tích những thành công

nhập vào các tổ chức như: ASEAN, APEC, WTO…Công ty đã tổ chức lại bộ máy
sản xuất, bố trí lại lao động, đổi mới phương thức hoạt động, mở rộng thị trường tiêu
thụ để tìm khách hàng, thay đổi mẫu mã, coi trọng chất lượng sản phẩm, giá cả hợp
lý…Nhờ đó công ty Kangaroo-TB đang dần khẳng định mình trong nền công nghiệp
may mặc.
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại
Thái Bình là công ty chuyên sản xuất, gia công, xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng
may mặc trong và ngoài nước. Trong những năm qua, công ty ký được nhiều hợp
đồng gia công dài hạn với một số hãng lớn như Gap, Target, Ohoo đây đều là hãng
thời trang nổi tiếng của Mỹ, Hàn Quốc, với các mặt hàng chủ yếu như mũ trẻ em,
găng tay trẻ em, túi xách, khăn quàng cổ, áo Jacket (nam, nữ)…
Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu trực tiếp một số mặt hàng may mặc khác:
quần bơi các loại, mũ, tạp dề cho đầu bếp nữ… sang một số nước châu Âu và châu
Á. Việc kinh doanh bán hàng trong nước của công ty cũng rất phát triển, công ty
đang dần tạp được chỗ đứng cũng như uy tín cho mình trong thị trường may mặc.
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Kangaroo-TB, chi nhánh công ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại
Thái Bình đã tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng nhằm phù
hợp với điều kiện, tình hình của công ty:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tố chức quản lý công ty
Giám đốc
Phó giám đốc tài chính
Phó giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kỹ thuật
Phạm Thị Thanh Hương
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga

6 tháng đầu
năm 2013
1 Tổng tài sản 52.265.325 67.424.513 70.166.439
2 Tài sản ngắn hạn 48.128.407 61.657.149 63.827.491
3 Tài sản dài hạn 4.136.918 5.767.364 6.338.948
4 Nguồn vốn chủ sở hữu 30.343.874 42.511.650 43.773.811
5 Nợ phải trả 21.921.451 24.912.863 26.392.628
6 Tổng vốn kinh doanh 40.649.848 51.108.979 50.093.205
7 Doanh thu 223.819.673 205.794.568 131.528.929
8 Lợi nhuận trước thuế 12.419.538 10.360.457 4.537.290
9 Lợi nhuận sau thuế 9.463.687 7.927.822 3.645.769
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán của công ty)
Phạm Thị Thanh Hương
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của công ty Kangaroo-TB,chi nhánh công
ty TNHH may mặc Vina Kangaroo tại Thái Bình ngày càng tăng qua các năm. Đặc
biệt, cuối năm 2012, công ty đã đầu tư mua thêm 200 máy may , máy cắt, máy gác
sơ đồ…được mua bằng nguồn vốn vay đầu tư lãi suất thấp nên năm 2012 tài sản
ngắn hạn lên 61,657 tỷ đồng, 6 tháng đầu năm là 63,827 tỷ đồng. Năm 2011, tổng
tài sản dài hạn chỉ đạt 4,136 tỷ đồng nhưng đến 6 tháng đầu năm 2013 thì tổng tài
sản dài hạn đã đạt tới con số 6,338 tỷ đồng chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng về
quy mô, coi trọng việc đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi…giúp nâng cao khả
năng sản xuất, tăng năng suất lao động.Tuy nhiên, năm 2012 doanh số giảm xuống
chỉ đạt 205,794 tỷ đống. Đây là xu hướng chung của nhiều doanh nghiệp xuất khẩu
ở Việt Nam, nguyên nhân là do năm 2012 xảy ra khủng hoảng nợ công ảnh hưởng
tới nền kinh tế toàn cầu.Trong đó, chịu ảnh hưởng nặng nhất là các nước châu Âu,
Mỹ (đây cũng là thị trường chính của công ty). Sang năm 2013 nhờ các chính sách
hợp lý của các nước nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi, lợi nhuận sau thuế và
lợi nhuận trước thuế của công ty theo đó cũng tăng lên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status