Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo - Thạc
sỹ Phan Đa Phúc đã tận tình hướng dẫn, đôn đốc em trong suốt quá trình làm khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin được cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty cũng như các cô chú,
anh chị ở các bộ phận của công ty Vinastone, tạo điều kiện để em được học hỏi và
nghiên cứu hoàn thành bài khóa luận.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè, những
người thân yêu luôn bên cạnh giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
TÊN BẢNG NỘI DUNG Trang
Hình 2.1 Tam giác khái niệm ERP 7
Hình 2.2 Mô hình 3 lớp của hệ thống ERP 8
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 17
Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty giai đoạn 2011-2013 18
Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 19
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty liên doanh Vinastone 20
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự các khối hành chính 21
1
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
1
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
Bảng 2.3 Bảng thông tin nhân viên 22
Bảng 2.4 Bảng chấm công nhân viên 22
Bảng 2.5 Bảng tính lương nhân viên 23
Bảng 3.1 Bảng kế hoạch dự án ERP 28
DANH MỤC VIẾT TẮT
nhiều doanh nghiệp trên thế giới là công cụ quan trọng để DN nâng cao năng lực cạnh
tranh, đồng thời nó cũng giúp DN tiếp cận tốt hơn với các tiêu chuẩn quốc tế. Một DN
nếu ứng dụng ngay từ khi quy mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là dễ triển khai và DN sớm
đi vào nề nếp. DN nào chậm trễ ứng dụng ERP, DN đó sẽ tự gây khó khăn cho mình
và tạo lợi thế cho đối thủ.
Đấy là lý do em chọn đề tài: “Ứng dụng hệ thống ERP cho việc quản lý nhân sự
của công ty Liên doanh Vinastone”.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
3
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
• Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Đã có nhiều nghiên cứu về ERP trên thế giới. Theo tổng kết của năm 2007 về
các bài nghiên cứu được đăng trên tạp chí từ năm 2000 đến 31/05/2006 có 313 bài liên
quan đến ERP được đăng trên 79 tạp chí. Các bài nghiên cứu này có thể phân thành
các nhóm sau: Triển khai hệ thống ERP 135 bài, Sử dụng ERP 44 bài, Mở rộng chức
năng ERP 37 bài, Giá trị của ERP 24 bài, Khuynh hướng và kỳ vọng 55 bài, Đào tạo
và huấn luyện 18 bài.
• Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam các nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí về ERP không nhiều, chủ
yếu là các bài viết có tính đúc kết các kinh nghiệm triển khai ERP, các nhân tố thành
công hay thất bại ERP tại Việt Nam. Một số bài nghiên cứu tiêu biểu sau:
Luận văn Thạc Sĩ: “Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam”
của Thạc sĩ Nguyễn Văn Thủy, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Bài nghiên cứu đã làm
được phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ
thông tin vào doanh nghiệp may Việt Nam, đồng thời đưa ra bộ khung giải pháp hoạch
định nguồn lực(ERP) tổng thể và tối ưu nhất cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.
Đề tài luận văn: “Nghiên cứu và phát triển hệ thống quản tri doanh nghiệp
(ERP) Openbravo tại công ty onlinE Solution Company (ESC)”. Tác giả Phạm Quang
Huy, Khóa 50, Lớp hệ thống thông tin của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tìm
khoa học sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: để hiểu rõ về ERP em đã tìm hiểu giáo trình, bài
giảng về ERP, những nghiên cứu của những người đi trước; trong sách, báo, tạp chí,
internet… để tham khảo và tìm ra những điều mới cho bài khóa luận của mình.
5
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
- Phương pháp thống kê, phân tích: để hiểu rõ tình hình kinh doanh của công ty em đã
liên kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và đưa ra phân tích, nhận định chung
của mình về những con số đó.
- Phương pháp phỏng vấn: Để có được những thông tin chính xác nhất em đã phỏng vấn
anh Lương Văn Trung-nhân viên phòng nhân sự của công ty Liên doanh Vinastone về
phần mềm quản lý nhân sự, cách thức quản lý, mức đầu tư cho việc quản lý nhân sự
của công ty, hiệu quả ra sao…
1.6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ và Danh
mục viết tắt ra bài khóa luận được chia làm 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng việc quản lý nhân sự của công ty Liên doanh
Vinastone
- Phần 3: Đề xuất về việc ứng dụng hệ thống ERP trong quản lý nhân sự
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ
NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH VINASTONE
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
• Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (trích slide bài giảng môn Hệ thống thông tin
quản lý_bộ môn Công Nghệ Thông Tin_trường Đại học Thương Mại)
- Hệ thống: là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn
nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào
ra với môi trường ngoài.
dụng nguồn lực nhân sự hiệu quả.
+ Quản trị nhân sự có mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực quản trị khác.
+ Quản trị nhân sự là trách nhiệm của mọi nhà quản trị trong doanh nghiệp.
+ Quản trị nhân sự vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
7
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
• Những nội dung của quản trị nhân sự bao gồm: (trích slide bài giảng Môn Quản trị
nhân lực_trường Đại học Thương Mại)
- Tuyển dụng nhân sự:
+ Là hoạt động liên quan đến quá trình cung ứng nguồn lực nhân sự cho doanh
nghiệp. Tuyển dụng nhân sự bao gồm hai khâu cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ là thu
hút, tìm kiếm nhân sự và tuyển chọn nhân sự
+ Yêu cầu khi thực hiện tuyển dụng nhân sự:
Xác định nguồn tuyển dụng đúng
Xây dựng quy trình tuyển dụng khoa học
- Bố trí, sử dụng nhân sự: là hoạt động liên quan đến việc sắp xếp, bố trí nhân sự đảm
nhận những vị trí, công việc phù hợp nhằm đảm bảo nhân sự phát huy tối đa năng lực,
sở trường. Bao gồm hai hoạt đông quan trọng:
+ Bố trí nhân sự: quá trình sắp xếp nhân sự vào các vị trí công việc của tổ chức
+ Sử dụng nhân sự: quá trình khai thác và phát triển năng lực làm việc của nhân
sự một cách tốt nhất.
- Đào tạo và phát triển nhân sự
+ Đào tạo nhân sự là quá trình bao gồm các hoạt động cung cấp kiến thức, kỹ
năng cho người lao động để họ hoàn thành tốt công việc được giao. Nội dung đào tạo
bao gồm:
Đào tạo chuyên môn\
Đào tạo lý luận, chính trị
Đào tạo phương pháp
+ Phát triển nhân sự: chú trọng đến bồi dưỡng ở độ sâu rộng các kiến thức, kỹ
hành kinh doanh. Các dữ liệu có thể là: số tài khoản, doanh số đơn đặt hàng, hàng tồn
kho, dữ liệu sản xuất từ các nhà máy sản xuất,
9
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
Tất cả các doanh nghiệp cần phải xử lý dữ liệu trong ba cách khác nhau. Họ cần
phải chế biến dữ liệu, chẳng hạn như thực hiện các phép tính. Họ cần phải lưu trữ
thông tin tại một nơi an toàn như cơ sở dữ liệu. Và họ cần phải di chuyển dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu, thiết bị, chương trình và thiết bị đầu ra, …
Qua việc tích hợp, các chương trình tương tác với các cơ sở dữ liệu, như các
tiến trình: lưu trữ và hiển thị / thu thập / di chuyển dữ liệu. Quá trình mà các chương
trình tương tác với CSDL với mục đích chế biến, lưu trữ và hiển thị / dữ liệu thu thập
đại diện bởi một chức năng
- Kiến trúc lớp của hệ thống ERP (trích slide bài giảng hệ thống thông tin quản
lý_trường đại học Bách Khoa Hà Nội)
Các hệ thống ERP được thiết kế theo một cơ cấu kiến trúc nhất định. Cơ cấu
này được bao gồm ít nhất ba lớp chính:
Presentation layer – Lớp trình diễn: là lớp đầu được làm bằng hệ thống giao
diện và quản lý hộp thoại giữa các người dùng cuối và chương trình ứng dụng.
Application layer – Lớp ứng dụng: Là lớp ở giữa, tích hợp và xử lý tất cả các
ứng dụng về kinh doanh. Hệ thống này bao gồm các thành phần như hệ thống công cụ
quản trị, ủy quyền và hệ thống an ninh và các hệ thống ứng dụng chéo.
Database layer – Lớp cơ sở dữ liệu: Lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu cần
thiết bằng cách sử dụng các chương trình trong lớp ứng dụng.
Hình 2.2: Mô hình 3 lớp của hệ thống ERP
• Ứng dụng ERP (trích slide bài giảng môn Hệ thống thông tin quản lý_bộ môn Công
Nghệ Thông Tin_trường Đại học Thương Mại)
10
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
phát triển như thế nào, thì chẳng mấy chốc chúng ta sẽ thấy rõ mỗi giải pháp ERP phát
sinh ra từ kinh nghiệm hay cơ hội của một nhóm người làm việc trong một ngành kinh
doanh cụ thể, những người tạo ra hệ thống để giải quyết một phần công việc nào đó.
Điều đó được nhận định chung rằng hầu hết các giải pháp ERP sẽ mạnh hơn ở các lĩnh
11
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
vực “lợi thế” của họ hơn là ở những lĩnh vực khác. Và mỗi giải pháp cố gắng hết sức
thêm vào các chức năng trong các lĩnh vực mà họ còn khiếm khuyết. Chẳng hạn,
PeopleSoft mạnh về quản trị nhân sự, nhưng lại không mạnh trong quản trị sản xuất,
mặt khác, Baan thì mạnh về quản lý sản xuất hơn là tài chính kế toán,…
Các công ty phát triển, lớn mạnh hơn theo thời gian và các giải pháp ERP cũng
vậy. Kinh nghiệm có được từ việc triển khai, những phản hồi từ phía người sử dụng,
nhu cầu xâm nhập vào các thị trường mới và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh đã buộc
hầu hết các nhà cung cấp ERP xác định lại và mở rộng phạm vi hoạt động và chức
năng sản phẩm của họ. Các khái niệm được mở rộng trước, các chức năng mới được
giới thiệu, các ý tưởng hay được sao chép lẫn nhau,… Nhưng hơn nữa, mỗi giải pháp
ERP có nguồn gốc có thể xác định được ngành nghề kinh doanh nào phù hợp nhất với
nó.
Trong khi phân tích, sẽ là một ý kiến hay nếu điều tra nghiên cứu các căn
nguyên (nguồn gốc) của các giải pháp khác nhau. Bây giờ, hầu hết các giải pháp phục
vụ cho các ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực dịch vụ. Sẽ sai lầm khi cho rằng đó
là một hệ thống, ban đầu, được phát triển chỉ để áp dụng cho sản xuất, giờ đây sẽ
không đủ khả năng phục vụ các nhu cầu trong các lĩnh vực kinh doanh khác, chẳng
hạn như phát triển phần mềm. Hệ thống sẽ được sửa chữa và thiết kế lại một cách tỉ mỉ
để phục vụ cho các nhu cầu trong các lĩnh vực kinh doanh đa dạng mà nó sẽ phục vụ.
Nhưng nên nhớ rằng rất nhiều giải pháp ERP vẫn chạy tốt trong một vài lĩnh vực khác
thậm chí vẫn có khả năng phục vụ nhu cầu của các lĩnh vực khác.
- Đánh giá giải pháp phần mềm (PACKAGE EVALUATION)
Quá trình lựa chọn/đánh giá là một trong những giai đoạn quan trọng nhất khi
+Số lượng sữa chữa theo yêu cầu
+Cơ sỡ hạ tầng hỗ trợ nội bộ
+Khả năng của các địa điểm tham khảo
+Tổng chi phí bao gồm: license, đào tạo, triển khai, bảo trì, sữa chữa
(customization) và các yêu cầu về phần cứng
Nên thành lập chính thức một Ban lựa chọn hay đánh giá để thực hiện quá trình
trên. Ban này bao gồm nhân sự từ các phòng ban khác nhau (chuyên gia chức năng),
Ban giám đốc cấp cao (CIO hay COO) và các nhà tư vấn (các chuyên gia trọn gói).
Ban tuyển chọn sẽ được tín nhiệm với trọng trách chọn package cho công ty. Khi tất cả
các chức năng kinh doanh được trình bày với sự tham gia của Ban giám đốc thì
package được chọn ra sẽ có được sự chấp thuận rộng rãi. Các chuyên gia hay các nhà
tư vấn có thể đóng vai trò như những nhà trung gian hay đóng vai trò giải thích những
điểm mạnh và yếu của mỗi package.
13
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
- Lập kế hoạch dự án (PROJECT PLANNING)
Đây là giai đoạn thiết kế qui trình triển khai dự án. Giai đoạn này sẽ quyết định
chi tiết triển khai như thế nào về lịch trình, thời hạn, … Kế hoạch dự án được bắt đầu.
Xác định vai trò và phân công trách nhiệâm cho từng người. Các nguồn lực sử dụng
cho việc triển khai được quyết định, những người đứng đầu để triển khai dự án được
chỉ định. Các thành viên trong đội triển khai được lựa chọn và được phân công nhiệm
vụ. Giai đoạn này sẽ quyết định khi nào bắt đầu dự án, thực hiện như thế nào và dự
định khi nào hoàn tất dự án. Đây cũng là giai đoạn hoạch định “phải làm gì” trong
trường hợp bất ngờ; làm sao giám sát được tiến trình triển khai; các phương thức kiểm
soát nào nên được thiết lập và cần làm gì khi sự việc không còn nằm trong tầm kiểm
soát. Kế hoạch dự án thường được lập bởi một Ban gồm các đội trưởng của các nhóm
triển khai. Chỉ đạo Ban dự án ERP thường là CIO hay COO. Ban dự án ERP họp định
kỳ trong suốt toàn bộ chu trình triển khai dự án để xem xét lại tiến trình và lập biểu đồ
cho những hành động diễn biến tương lai.
Vì thế một nguyên mẫu – một sự mô phỏng các qui trình hoạt động thật sự của công ty
- sẽ được sử dụng. Nguyên mẫu đó cho phép kiểm tra thử nghiệm toàn bộ một mô hình
mong đợi trong một môi trường được kiểm soát. Vì các nhà tư vấn ERP định hình và
thử nghiệm nguyên mẫu, họ cố gắng giải quyết bất kỳ vấn đề về lôgich vốn có trong
BPR trước khi chạy hệ thống thật.
Cấu hình thể hệ thống công ty không những biểu lộ điểm mạnh của qui trình
kinh doanh mà còn cả điểm yếu của nó. Điều đó vô cùng có lợi cho hoạt động của
công ty cũng như để thành công trong triển khai ERP. Việc cấu hình hệ thống có thể
giải thích và cho thấy những gì không phù hợp trong package đó và nơi nào xảy ra
những khác biệt trong chức năng. Ví dụ, một công ty có thể có một hoạt động kế toán
mà không thể cấu hình trong hệ thống hoặc một vài qui trình giao hàng không thích
hợp với package. Công ty rỏ ràng cần biết những qui trình nào cần phải thay đổi trong
tiến trình triển khai ERP. Công ty phải tự nhận biết những gì phải làm và những gì
không yêu cầu trong qui trình kinh doanh của mình, và một khả năng là những nhân
viên có kỹ nắng tốt sẽ được giao công việc này. Một nguyên tắc trong phần lớn các
cuộc triển khai ERP là các chức năng cấu hình hệ thống được chia ra cho các bộ phận
khác nhau trong công ty, ví dụ một vài sẽ chú trong đến HR, một vài sẽ liên quan đến
tài chính,…
Các nhà cung cấp ERP rất cố gắng trong việc giảm thiểu chi phí cấu hình hệ
thống. Các chiến lược được theo đuổi hiện nay là tự động hóa và tiền cấu hình. Baan
chẳng hạn có phát triển Orgware – một công cụ cấu hình tự động, trong khi SAP tiền
15
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
cấu hình bằng sử dụng công nghệ đặc biệt là các khuôn mẫu (template) cái này có thể
tùy chỉnh cho mỗi công ty riêng biệt (Accelerated SAP Solutions).
Công nghệ ERP hiện tại đang hướng sự phát triển vào thị trường tầm trung làm
giảm chi phí dự án, khuyến khích nhu cầu lớn các công ty cảm thấy đủ khả năng triển
khai một ERP package hàng đầu. Bằng cách tạo ra một phân hệ tiền cấu hình ERP tùy
chỉnh cho một công nghệ cụ thể - như thể là một nguyên mẫu phần mềm sản xuất tạo
Ngoài ra, việc kiểm tra còn giúp doanh nghiệp đánh giá tính tiện ích và tính ổn
định của chương trình nhằm giảm thiểu những rắc rối có thể phát sinh về sau.
- Đào tạo người sử dụng (END-USER TRAINING)
Thông thường, nhà cung cấp giải pháp sẽ tổ chức các buổi huấn luyện sử dụng
cho doanh nghiệp, cụ thể là cho ban giám đốc, các nhân viên trực tiếp tác nghiệp và
nhân viên quản trị hệ thống.
Lãnh đạo doanh nghiệp và nhân viên quản trị hệ thống sẽ tìm hiểu mô hình tổ
chức thông tin, quy trình xử lý thông tin, khả năng của các chương trình, cách tổ chức
đảm bảo thông tin, các yếu tố ảnh hưởng và cách khai thác hệ thống. Ngoài ra, nhân
viên quản trị còn học cách phát triển thêm các ứng dụng để mở rộng hệ thống, các biện
pháp an toàn – an ninh dữ liệu và cách quản trị các chương trình, hệ điều hành và cơ
sở dữ liệu.
Các nhân viên khai thác hệ thống sẽ học cách nhập liệu, chỉnh sửa dữ liệu và
cách sử dụng có hiệu quả.
- Chạy thật hệ thống (GOING LIVE)
Đưa hệ thống ERP vào vận hành tại công ty. Về mặt kĩ thuật làm việc là gần
như hoàn toàn chuyển đổi dữ liệu được thực hiện, cơ sở dữ liệu đang lên và đang chạy
mặt chức năng, mẫu thử nghiệm có thể hoàn toàn cấu hình và thử nghiệm sẵn sàng đi
vào hoạt động. Hệ thống được chính thức tuyên bố hoạt động ngay cả khi đội ngũ thực
hiện phải được thử nghiệm nó và chạy thành công một thời gian. Nhưng một khi hệ
thống được chạy , hệ thống cũ được lấy ra và hệ thống mới sử dụng cho kinh doanh.
- Hỗ trợ vận hành hệ thống (POST-IMPLIMENTATION)
Đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ bảo hành hệ thống trong thời gian một năm
sau khi dự án được triển khai thành công. Trong thời gian này, bên phía nhà triển khai
sẽ hỗ trợ giải quyết các yêu cầu của công ty trong các vấn đề sau:
+ Bảo trì hệ thống
+ Sửa lỗi chương trình
17
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- Quản lý nhận sự hiệu quả hơn
Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các quy trình quản
lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai
sót và gian lận trong hệ thống tính lương.
18
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
- Các quy trình kinh doanh được xách định rõ ràng hơn
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các quy trình kinh
doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những phức tạp và các
vấn đề liên quan tới các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty.
(trích slide bài giảng hệ thống thông tin quản lý_trường đại học Bách Khoa Hà Nội)
2.2. Thực trạng việc quản lý nhân sự của công ty Liên doanh Vinastone
2.2.1. Giới thiệu về công ty
• Thông tin chung về công ty Liên doanh Vinastone
Tên công ty: Công ty liên doanh Vinastone
Trụ sở chính: Hà phong, Hà Trung, Thanh Hóa
Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Tòa nhà COTANA, Lô CC5A, Bán Đảo Linh
Đàm-Hoàng Mai-HN
Điện thoại: 03 641 32 15
Website: www.vinastone.com
Email: [email protected]
Mã số thuế: 2800753006
Ngày thành lập: Năm 2001
Giấy phép ĐKKD: số 05/GP-TH
Loại hình công ty: Liên doanh
Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác, gia công, nhập khẩu, xuất khẩu, bán,
phân phối đá ốp lát, và vật liệu xây dựng thi công về đá tại công trình
• Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
, tăng 47,6%
so với năm 2012 và tăng 107% so với năm 2011. Thật sự đây là những con số hết sức
ấn tượng, thể hiện rằng công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tỉ trọng sản lượng
xuất khẩu của công ty cũng tăng dần qua các năm. Nếu như năm 2011, tỷ trọng sản
lượng xuất khẩu chỉ chiếm 54% thì đến năm 2013, con số này đã tăng lên là 66%. Tỷ
trọng sản lượng xuất khẩu luôn cao hơn 50% cho thấy công ty chú trọng vào xuất
khẩu, giảm tiêu thụ trong nước. Đều này cũng là hợp lý vì ngày nay nước ta đã hội
nhập với thế giới và hơn nữa, Vinastone là công ty liên doanh với nước ngoài. Với
mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu, công ty ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu sang
các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Australia,… Tương ứng với sản lượng tiêu thụ,
doanh thu của công ty cũng tăng khá mạnh qua các năm đặc biệt là doanh thu từ hoạt
động kinh doanh quốc tế.
Đơn vị: tỷ
đồng
Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty giai đoạn 2011-2013
Qua biểu đồ trên ta thấy, doanh thu của công ty tăng đều qua các năm và hướng
về xuất khẩu. Tổng doanh thu của công ty năm 2013 là 225,12 tỷ đồng, tăng 49,36 tỷ
đồng so với năm 2012 (tương ứng tăng 28,1%) và tăng 84,27 tỷ đồng so với năm 2011
(tương ứng tăng 59,8%). Lý do chủ yếu khiến doanh thu tăng mạnh như vậy là do
công ty mở rộng thị trường xuất khẩu sang một số nước lớn, do đó doanh thu xuất
khẩu tăng, góp phần nâng cao doanh thu cho công ty. Từ biểu đồ ta cũng dễ dàng nhận
thấy rằng doanh thu xuất khẩu tăng khá mạnh, trong khi đó doanh thu nội địa tăng ít
hơn. Nếu như doanh thu xuất khẩu năm 2011 là 76,03 tỷ đồng thì năm 2012 là 106,71
tỷ đồng (tăng 40,4% so với năm 2011) và năm 2013 thì con số này đã lên tới 148,89 tỷ
đồng (tăng 39,5% so với năm 2012). Như vậy có thể thấy doanh thu xuất khẩu của
công ty tăng đến xấp xỉ 40% qua mỗi năm, con số này phần nào cho thấy tốc độ mở
rộng thị trường quốc tế của Vinastone.
20
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
viên. Việc tính toán thống kê và quản lý nhân sự của công ty có liên quan đến cơ quan
pháp luật. Vì vậy, việc lưu trữ xử lý thông tin công nhân viên thế nào cho tiện nhất đáp
ứng các yêu cầu của công việc quản lý nhân sự.
• Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty liên doanh Vinastone
Bộ máy quản lý điều hành bao gồm ban Tổng giám đốc, ban pháp chế và ban
kiểm soát nội bộ. Hoạt động dưới sự chỉ đạo của ban quản lý là các khối tiên phong,
khối trung tâm và khối hỗ trợ.
+ Khối tiên phong bao gồm 4 phòng ban chức năng là phòng marketing, phòng
kinh doanh nội địa, phòng kinh doanh quốc tế và chi nhánh Hồ Chí Minh
+ Khối trung tâm bao gồm bộ phận dự án, bộ phận stonecare, nhà máy
Vinastone Hà Nội, nhà máy Vinastone Hà Long, nhà máy Vinastone Hà Trung và
phòng quản lý và phát triển sản phẩm.
+ Khối hỗ trợ bao gồm phòng tài chính, phòng kế toán-thống kê, phòng phát
triển nhân sự, phòng kỹ thuật, phòng quản lý chất lượng và văn phòng đại diện Thanh
Hóa.
• Cơ cấu nhân sự:
22
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Đa Phúc
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2014-2020
(Kế hoạch)
Tổng số nhân viên 100 150
Tổng số nhân viên nam 52 80
Tổng số nhân viên nữ 48 70
Đại học và trên đại học 76 130
Cao đẳng 24 20
cấp.
- Tính lương tháng
+ Xuất bảng lương chi tiết tháng
+ In phiếu lương
+ Bảng lương tổng, Bảng lương chuyển khoản, Bảng lương tiền mặt
+ Thông tin tiền lương trực tiếp từ bảng lương chi tiết lưu trữ theo từng tháng.
• Theo lời một số nhân viên phòng nhân sự Nguyễn Thị Huyền, Lương Văn Trung, Hà
Thị Bách vấn đề gặp phải trong cách thức quản lý nhân sự của công ty khá nghiêm
trọng:
+ Số lượng công nhân viên khá nhiều nên việc nhập thông tin nhân viên nhiều
lúc bị lỗi. Việc tìm kiếm thông tin của một nhân viên đôi khi còn không thấy do lỗi
người nhập không đồng nhất kiểu nhập dẫn đến thông tin về nhân viên có khi bị sai
lệch.
+ Việc thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên mất khá nhiều thời gian khi lượng
lớn nhân viên thời vụ kết thúc hợp đồng.
+ Các báo cáo về khen thưởng, kỷ luật của công nhân viên trong tháng được
thống kê báo cáo thủ công.
25
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp: K46S4