Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp Huy Hoàng - Pdf 26

1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng suy thoái
đặc biệt ngàng xây dựng đang bị điêu đứng kéo theo việc tiêu thụ các sản phẩm
dành cho xây dựng như vật liệu xây dựng nói chung và sắt thép xây dựng nói
riêng cũng rất khó khăn. Thị trường với những đòi hỏi khắt khe và đầy rẫy sự
canh tranh khốc liệt đã đòi hỏi các doanh nghiệp của nước ta phải dần chuyển các
phương thức cũ sang các hình thức kinh doanh mới.Việc chiếm lĩnh thị trường
giờ đây đã trở thành một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh , tăng cường khả năng cạnh tranh trong
giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế, các doanh nghiệp không còn sự lựa
chọn nào khác là phải nỗ lực hết mình,lựa chon một hướng đi đúng đắn,có hiêụ
quả,đồng nghĩa với việc xác định được một chiến lược kinh doanh hợp lý và kịp
thời.Việc hoạch định chiến lược thành công chưa đảm bảo sự thành công của
doanh nghiệp. Bởi việc triển khai thực thi chiến lược kinh doanh mới thất sự
quan trọng hơn nhiều. Đây là giai đoạn khó khăn và đòi hỏi sự điều hành và chỉ
đạo sát sao mới đảm bảo cho sự thanh công của một chiến lược.
Xét với mặt hàng vật liệu xây dựng thì trong giai đoạn trì trệ của ngành xây
dựng nói riêng của nền kinh tế nói chung thì việc kinh doanh mặt hằng này đang
gặp nhiều khó khăn. Xây dựng các công trình lớn của các công ty bất động sản
trên thị trường đều bị dừng lại nhưng các công trình dân dụng vẫn rất sôi động
đây là thị trường tiềm năng cần được chú trọng khai thác trong giai đoạn khó
khăn này.
Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Huy Hoàng, tác giả đã
tìm hiểu về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và qua kết quả
nghiên cứu của bản thân bằng cách sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu
cùng với sự giúp đỡ của quý công ty tác giả nhận thấy việc triển khai chiến lược
kinh doanh của công ty ít nhiều đã gặt hái được những thành công,tuy nhiên hiệu

- Từ cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan
về thực trạng triển khai CL thâm nhập thị trường của công ty Huy Hoàng đề tài
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện việc triển khai CL thâm nhập thị
trường cho công ty đó.
4 . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tượng nghiên cứu: là các nhân tố ảnh hưởng, các nhân tố cấu thành, mô hình
và quy trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty Huy Hoàng.
 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu vào các hoạt động Marketing
triển khai CLKD vật liệu xây dựng mà không đi sâu vào các chính sách khác như
nhân sự, tài chính,…
+ Về không gian thị trường: đề tài tiến hành nghiên cứu việc triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường cho sản phẩm sắt thép xây dựng trên thị trường
tỉnh Hải Dương.
+ Về thời gian: nghiên cứu các dữ liệu về CLKD của công ty Huy Hoàng
trong khoảng thời gian 3 năm gần đây từ năm (2010 – 2012) và xu hướng diễn
biến trong 3 năm từ (2013 - 2015), tầm nhìn tới năm 2020.
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận: Phương pháp tiếp cận hệ thống logic lịch sử.
Phương pháp cụ thể:
- Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, kết quả hoạt
động kinh doanh, văn bản, thông báo của công ty, báo chí, internet
- Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi, phương pháp phỏng vấn trực
tiếp để thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm excel.
- Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích dữ liệu đã thu thập được.

một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị
trườngvà đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức.
(Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược, Đại học Thương mại)
Theo Alfred Chandler (1962 - ĐH Harvard) “Chiến lược bao hàm việc ấn
định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành
động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu
này”.(Nguồn: Slide bài giảng quản trị chiến lược, Đại học Thương mại)
Theo William J’.Gluech (New York): “Chiến lược là một kế hoạch mang
tính thống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế để bảo đảm rằng các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”.
Như vậy chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà
doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và nhiệm vụ của nó, đáp ứng tương thích
với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường.Chiến
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh
nghiệp.
 Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược mà doanh nghiệp dùng sản phẩm hiện tại để tìm mọi cách gia
tăng thị phần hiện tại thông qua các nỗ lực marketing. Gia tăng thị phần của sản
phẩm hiện tại lá điều kiện cần thiết để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Đối với chiến lược thâm nhập thị trường,doanh nghiệp muốm gia tăng thị phần
cần thông qua các nỗ lực marketing như: chính sách sản phẩm, chính sách giá,
chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại,…với mục đích là tác động
vào sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa của khách hàng và tạo uy tín cho lớn cho
hàng hóa đó của công ty.Theo cách này, một công ty có thể tăng thị phần bằng
cách lôi cuốn khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.Các hoạt động quan trọng
nhất trong chiến lược thâm nhập thị trường là quảng cáo và xúc tiến thương mại

tổ chức đòi hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ
chức của một DN ràng buộc chính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết
lập, rang buộc cách thức và nguồn lực được phân chia.
- Phát triển lãnh đạo chiến lược: là một quá trình những tác động nhằm thúc
đẩy những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết
nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.Là những chỉ dẫn, điều
khiển, ra quyết định, động viên, thưởng phạt…của nhà quản trị tác động tới nhân
viên của mình nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
- Phát huy văn hóa doanh nghiệp: là một tập hợp các niềm tin, giá trị được
chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyển bá
trong suốt quá trinh tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp
ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm
vụ kinh doanh chiến lược, văn hóa và chiến lược phải phù hợp với nhau.
1.1.2 Một số khái niệm liên quan
 Lý thuyết về thị trường
Xã hội loài người tồn tại và phát triển được như ngày nay là nhờ các hoạt
động trao đổi, lưu thông hàng hóa trên thị trường. Các hoạt động này diễn ra
ngày càng sôi nổi và phức tạp điều đó đã làm hình thành nên nhiều quan điểm và
cách hiểu khác nhau về thị trường.
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
Theo cách hiểu đơn giản nhất thì thị trường đơn thuần là nơi diễn ra các
hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa của con người, trong đó các hoạt động này
diễn ra còn rất nhiều hạn chế.
Theo quan điểm của marketing thì: Thị trường bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Như vậy, ta có thể thấy thị trường bao gồm tổng cung và cầu về một loại

người bán và người mua. Mỗi doanh nghiệp cụ thể, bằng hành vi riêng biệt của
mình, không có khả năng tác động đến mức giá này. Là người chấp nhận giá,
doanh nghiệp trên thực tế không có quyền lực thị trường.
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là dạng thị trường mà ở đó mỗi người
bán hay doanh nghiệp riêng biệt ít nhiều có khả năng kiểm soát hay chi phối giá cả
hàng hóa. Một doanh nghiệp cạnh tranh không hoàn hảo không phải là một kẻ chấp
nhận giá. Bằng nhiều cách khác nhau (chẳng hạn như thay đổi sản lượng hàng hóa
mà nó cung ứng trên thị trường), doanh nghiệp có thể thay đổi được mức giá hàng
hóa. Nói cách khác, đó là một doanh nghiệp có quyền lực thị trường.
Có nhiều dạng thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: thị trường độc quyền,
thị trường độc quyền nhóm hay thị trường cạnh tranh có tính chất độc quyền.
Trên một thị trường độc quyền thuần túy, xét từ phía người bán, chỉ có một doanh
nghiệp duy nhất cung ứng hàng hóa. Không có đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp
này thường có quyền lực thị trường lớn. Nó thường có thể định giá hàng hóa cao
hơn nhiều so với mức giá có tính chất cạnh tranh tương tự. Một thị trường mà
trên đó chỉ có một nhóm nhỏ những người sản xuất được gọi là thị trường độc
quyền nhóm hay độc quyền tập đoàn. Trên thị trường loại này, các doanh nghiệp
cũng thường có quyền lực thị trường hay khả năng kiểm soát, chi phối giá cao.
Chúng vừa có thể cạnh tranh khốc liệt với nhau để giành giật thị trường,
vừa có khả năng thỏa thuận, cấu kết với nhau để cùng khống chế thị trường. Còn
trên một thị trường cạnh tranh có tính độc quyền, số lượng doanh nghiệp cùng
kinh doanh một loại hàng hóa tương đối lớn. Những doanh nghiệp trên thị trường
này có nhiều điểm giống các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, song lại có khả
năng chi phối giá cả hàng hóa một cách hạn chế.
1.1.3 Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về chiến lược kinh

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
tại công ty TNHH dệt kim Đông Xuân / Đặng Thùy Dung, Nguyễn Ngọc Vinh
hướng dẫn – Khoa Thương mại quốc tế 2009
2. Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu nhóm sản phẩm
công nghệ của công ty cổ phần HIPT/ Hoàng Hà, Nguyễn Bách Khoa hướng dẫn
– Khoa Thương mại quốc tế 2008
3. Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường nội địa sản phẩm băng đĩa
nhạc tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên nghe nhìn Hà Nội / Vũ Hải
Đăng, Nguyễn Hoàng Long hướng dẫn – Trung tâm đào tạo quốc tế 2008
4. Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường nội địa kinh doanh ô tô vận tải
tại công ty TNHH Sao Bắc/ Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Bình hướng dẫn –
Khoa Quản trị doanh nghiệp 2008
5. Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường nội địa nhóm ngành may mặc
của công ty TNHH Đầu tư Thương mại Việt An/ Lê Thị Thu Hường, Đỗ Thị
Bình hướng dẫn – Khoa quản trị doanh nghiệp 2008
Nhận thấy các đề tài này đã hệ thống khá tốt về chiến lược thâm nhập thị
trường, hầu hết người viết đã khái quát khá rõ nét quy trình phát triển chiến lược
thâm nhập thị trường của doanh nghiệp mình. Đó là cơ sở tham khảo hữu ích cho
em trong quá trình tiếp cận và nghiên cứu đề tài của mình. Tuy nhiên theo tác giả để
phát triển và hoàn thiện một chiến lược kinh doanh đạt hiệu qủa thì vấn đề triển khai
và tổ chức thực hiện nó một cách thành công thất sự là điều rất quan trọng. Các
nghiên cứu trước chưa tổng hợp đánh giá đưa ra điểm mạnh điểm yếu khi doanh
nghiệp của mình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường. Bên cạnh đó, tác giả
chưa thấy có đề tài nghiên cứu việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của
mặt hàng sắt thép xây dựng.
Do vậy đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của
doanh nghiệp Huy Hoàng ” là đề tài mới chưa có ai nghiên cứu.
1.2 Phân định nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
1.2.1 Mô hình nghiên cứu.

- Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài để
hoạch định chiến lược WO.
- Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các thách thức bên ngoài để
hoạch định chiến lược ST.
- Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài để
hoạch định chiến lược WT.
Bảng 1.1. Mô thức TOWS
TOWS
Strengths
Điểm mạnh (S)
Weaknesses
Điểm yếu (W)
Opportunities
Các cơ hội(O)
(SO): Phát huy điểm mạnh để
tận dụng cơ hội.
(WO): hạn chế điểm yếu để
tận dụng cơ hội.
Threats
Các thách thức(T)
(ST): Phát huy điểm mạnh
của doanh nghiệp để hạn chế
thách thức.
(WT): tối thiểu hóa điểm yếu
của doanh nghiệp và né tránh
các thách thức.
(Nguồn từ giáo trình quản trị chiến lược trường đại học Thương Mại)
1.2.2.2 Nhận diện đặc điểm thị trường mà công ty đang thâm nhập
1.2.2.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược
Mục tiêu của chiến lựợc nhập thị trường là những trạng thái, cột mốc,

Chính sách sản phẩm: là nền tảng, xương sống của các quyết định
marketing nói chung. Chính sách sản phẩm là các quyết định về chủng loại, chất
lượng, lợi ích công năng cốt lõi…
Chính sách sản phẩm hỗ trợ chiến lược thâm nhập thị trưởng bao gồm nội
dung chính sau: Chính sách chủng loại và chính sách chất lượng sản phẩm.
Chính sách chủng loại sản phẩm được xem xét trên cả ba mặt: chiều dài- chiều
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
rộng – độ bền tương hợp (sự liên quan các mặt hàng với nhau). Chất lượng sản
phẩm được đo lường bởi khách hàng có 4 cấp chất lượng gồm: thấp, cao, trung
bình hoặc hảo hạng. Với chiến lược thâm nhập thị trường doanh nghiệp đặc biệt
quan tâm tới bao bì, thương hiệu dịch vụ trước và sau bán, điều kiện thanh toán
và bảo hành… Khi mua hàng của công ty khách hàng có thể trả góp và cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.Vì chiến lược thâm nhập thị trường nhằm gia tăng thị
phần đối với sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp. Nên doanh nghiệp phải
thu hút khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ hiện tại đó.
b) Chính sách giá
Chính sách giá: là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi
nhuận, đồng thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dung với doanh nghiệp,xây
dựng uy tín lâu dài trên thị trường. Doanh nghiệp có thể định giá theo các
phương pháp sau:
• Định giá tương quan với đối thủ cạnh tranh
• Định giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh
Việc định giá cho sản phẩm doanh nghiệp có thể theo đuổi bất kỳ mục
tiêu nào trong 4 mục tiêu sau: đảm bảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuận trước
mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ, giành vị trí dẫn đầu về chat lượng sản phẩm.
c) Chính sách phân phối
Chính sách phân phối: là những quyết định đưa hàng hóa vào kênh phân

1.2.2.5 Phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách trong triển khai chiến lược
a) Phân bổ nguồn lực
Chính sách nhân sự : trong quản trị chiến lược thì chính sách nhân sự
thường đề cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng với việc thực hiện chiến
lược, chế độ đãi ngộ thống nhất,giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra
môi trường văn hóa hỗ trợ cho việc thực thi chiếm lược.
b) Phân bổ ngân sách
Chiến lược không thể thực hiện được nếu không có ngân sách.Doanh
nghiệp cần xác định rõ việc phân bổ ngân sách và nguồn lực cho quyết định sản
phẩm.Ngân sách cho chiến lược thâm nhập thị trường có thể lấy từ các nguồn
chủ yếu sau:
- Từ các hoạt động thường xuyên và các nguồn lực tài chính nội tại
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
- Tăng cường các khoản nợ dài hạn mới hoặc mở rộng vốn chủ sở hữu thông qua
việc thay đổi cơ cấu tài chính
1.2.2.6 Phát huy văn hóa và lãnh đạo chiến lược
- Lãnh đạo chiến lược: Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (1 quá trình) những
tác động nhằm thúc đầy những con người ( hay 1 tập thể ) tự nguyện và nhiệt
tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp.
- Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, mong
đợi và giá trị được chia sẻ, học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và
truyển bá trong suốt quá trình tồn tài và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp chi phối các thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn nhau và
đồng thời tác động đến các bên liên quan đến doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP

Phòng kinh doanh
Phòng dịch vụ
Phòng kế hoạch
(Nguồn: Phòng kế toán )
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Huy Hoàng
Huy Hoàng tổ chức quản lý doanh nghiệp của mình theo hình thức chức
năng, hình thức này phù hợp với một doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh 2
mảng thị trường sản phẩm khác nhau. Cùng với đó là quyền lực tập trung vào
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
giám đốc nhưng giám đốc ở Huy Hoàng chỉ quản lý 3 phòng ban mà thôi điều
này cũng có nghĩa là các công việc được chia sẻ cho các phó giám đốc bộ phận
của Huy Hoàng giúp giám đốc có thêm thời gian để hoàn thành tốt công việc về
hoạch định chiến lược, xây dựng mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Tình hình hoạt động kinh doanh trong các ngành nghề doanh nghiệp đăng ký
chúng được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 2.1: ngành nghề đăng ký kinh doanh của Huy Hoàng
STT Tên Ngành
1
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng khách sạn.
2
Buôn bán vật liệu xây dựng
3
Vận tải hàng hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa
4
Xây dựng công trình: giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp
5

sau đó thu hồi phiếu đã trả lời của các nhân viên để bắt đầu xử lý số liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Ngoài dữ liệu sơ cấp tác giả đã tiến hành thu thập những dữ liệu thứ cấp. dữ
liệu thứ cấp được thu thập thông qua:
- Điều tra từng tiến hành từ trước đó. Đó là dữ liệu đã được điều tra và công
nhận từ trước đây như: dữ liệu về điều tra độ tín nhiệm của thương hiệu Huy
Hoàng với người tiêu dùng, thị phần của doanh nghiệp,…
- Kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả sản xuất kinh doanh được lấy từ báo
cáo tài chính các năm từ phòng kế toán của công ty Huy Hoàng.
- Danh sách khách hàng được lấy từ báo cáo của phòng kinh doanh của công
ty Huy Hoàng gồm có các đối tượng khách hàng thân thiết và khách hàng
mới.
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp định tính
Các phương pháp định tính được sử dụng trong bài khóa luận như:
(1) Phương pháp tổng hợp là phương pháp kết hợp kết quả của một vài nghiên
cứu để giải quyết một chuỗi các giả thuyết liên quan đến nghiên cứu.
(2) Phương pháp phân tích chia tách một hay một số dữ liệu ra để giảng giải,
nghiên cứu kỹ hơn và sâu hơn.
(3) Phương pháp diễn dịch là một phép suy luận đi từ nguyên lý chung, qui luật
chung đến những trường hợp riêng.
(4) Phương pháp quy nạp là một phép suy luật tìm chân lý của lô-gích học căn cứ
vào những nhận xét về các sự vật riêng lẻ rồi đúc lại thành nguyên tắc chung.
Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng được sử dụng trong quá trình làm khóa luận đó
là phương pháp ứng dụng excel vào việc xử lý số liệu. Ứng dụng Excel vào
phân tích số liệu từ các phiếu điều tra trắc nghiệm thu được rồi xử lý bằng excel
thu được kết quả là % các lựa chọn cho trước, từ đó ta thấy được ý nghĩa, rút ra
kết luận về các vấn đề đang tồn tại và cần nghiên cứu.
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình

hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. Theo thống kê của phòng kinh doanh của
công ty Huy Hoàng hiện tại công ty có 21 đại lý, khoảng 450 cửa hàng kinh
doanh vật liệu xây dựng. Các khách hàng của Huy Hoàng phân bổ chủ yếu ở
khu vực thành phố Hải Dương, thị trấn của các huyện như Chí Linh, Gia Lộc,
Nam sách,… Nhưng tập trung nhiều nhất tại khu vực thành phố Hải Dương.
 Đối thủ cạnh tranh
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
Đối thủ cạnh tranh hiện tại. Đối thủ cạnh tranh hiện tại của Huy Hoàng tại
thị trường Hải Dương gồm các doanh nghiệp đang kinh doanh vật liệu xây
dựng tại Hải dương và chi nhánh của các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng
tại Hải Dương. Một số công ty kinh doanh vật liệu xây dựng tại Hải Dương là
doanh nghiệp tư nhân Thăng Long, công ty sản xuất vật liệu xây dựng Chí
Linh, công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại An phát, công ty cổ phần Trúc
Thôn,… Chi nhánh của các công ty tại Hải Dương như: công ty Thép Hòa
Phát, công ty Thép Việt Hàn, công ty sản xuất vật liệu xây dựng Thành Công
2,… Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất hiện nay của Huy Hoàng là doanh nghiệp
tư nhân Thăng Long.
 Các sản phẩm /dịch vụ thay thế
. Hiện nay có một số sản phẩm thay thế thép đáng kể đến là: cột bê tông,
gỗ, hợp kim, inox, nhựa tổng hợp, kính thủy tinh,… Cột bê tông được dùng để
làm móng cho các công trình, gỗ vừa làm nội thấp trang trí vừa có công dụng
nâng đỡ công trình, hợp kim dùng được cho nhiều mục đích khác nhau tùy
theo yêu cầu về độ dẻo hay độ cứng, độ chịu lực của công trình, inox không gỉ
và sạch sẽ, nhựa tổng hợp và kính thủy tinh thay thế cho bức tường xây dựng
bằng xi măng và cát.
2.3.2.2 Môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế

Đó là cơ hội cũng là thách thức với không chỉ Huy Hoàng mà với tất cả các
công ty kinh doanh vật liệu xây dựng cần nắm bắt cơ hội làm phong phú dòng
sản phẩm phân phối của công ty hay phải đối mặt với sự uy hiếp về thị phần
với dòng sản phẩm nhập ngoại.
 Môi trường công nghệ
Việc phát triển của công nghệ gắn liền với sự phát triển đi lên của mọi ngành
nó đều tiểm ẩn cơ hội và thách thức cho mọi công ty chứ không riêng gì Huy
Hoàng cần nắm bất công nghệ hiện đại của ngành xây dựng được áp dụng và
những nguyên liệu nó sử dụng để có thể cung ứng phù hợp. Trên thị trường
mục tiêu là Hải Dương việc áp dụng công nghệ cao trong xây dựng phần lớn
chỉ áp dụng cho các công trình xây dựng lớn nhưng phần lớn các công trình
này đang trì trệ và tập khách hàng mục tiêu công ty đang hướng đến là các
công trình nhà ở của dân vẫn được xây dựng nhiều mà công nghệ áp dụng
không cao.
2.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
 Quản trị
SV: TrươngĐức Quân GVHD: Th.s Đỗ Thị Bình
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh
nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Huy Hoàng được tổ chức khá đơn
giản. Khối lượng công việc được phân chia cho các bộ phận chức năng theo
đúng chuyên môn của từng bộ phận với các khối lượng công việc tương ứng.
Tuy Công ty chỉ có một giám đốc và một phó giám đốc điều hành chung mọi
hoạt động của công ty dẫn tới việc phải ôm một khối lượng công việc khá lớn
nhưng hiện tại bộ máy của Công ty vẫn hoạt động khá trơn tru.
 Tài chính – kế toán
Tổng vốn kinh doanh của công ty là 62,28 tỷ đồng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng lớn khoảng 67,14% có thể nói tình hình tài chính của các doanh nghiệp là
tương đối tốt trong thời kỳ kinh tế đang rơi vào giai đoạn cuối của khủng hoảng.

nước dần được gỡ bỏ.
-Điểm mạnh: Khả năng quản trị của ban lãnh đạo, uy tín thương hiệu, tài chính
mạnh,chất lượng sản phẩm đảm bảo, mối quan hệ tốt với nhà cung ứng & kênh
phân phối.
-Điểm yếu: Nhân viên cấp thấp còn hạn chế về kiến thức và kỹ năng, công nghệ
sử dụng còn lạc hậu, hoạt động marketing còn yếu, quản trị hệ thống thông tin
còn yếu, cơ cấu tổ chức còn tồn tại.
Như vậy Huy Hoàng có thực hiện phân tích tình thế chiến lược nhưng nó chỉ
được thực hiện trên hình thức cảm quan mà không được thực hiện dựa trên các
công cụ như ma trận IFAS/EFAS hay ma trận SWOT cho nên việc đưa ra chiến
lược cùng với phương thức triển khai chiến lược chưa đạt hiệu quả cao. Nhưng
do công ty thực hiện kiểm soát chiến lược chặt chẽ nên sử lý kịp thời những sai
sót dẫn đến tình hình thực thi chiến lược đề ra là khá tốt. Dù vậy do không áp
dụng ma trận SWOT nên không nắm bắt hết được những tác động từ những
nhân tố điểm mạnh, yếu của công ty cũng như không thích ứng kịp thời với sự
thay đổi của thị trường với những cơ hội và thách thức mà công ty đang gặp
phải.
2.4.2 Thực trạng các hoạt động công ty thực hiện trong triển khai chiến
lược
Mục tiêu dài hạn của công ty là tăng thị phần của công ty trên thị trường vật
liệu xây dựng và xây dựng thương hiệu công ty trở thành công ty phân phối vật
liệu xây dựng hàng đầu trên thị trường Hải Dương.
Về lợi thế cạnh tranh, theo kết quả phỏng vấn chuyên gia, ông Phạm
Văn Huy – GĐ công ty cho biết: “ Lợi thế cạnh tranh của công ty hiện tại là
sản phẩm của công ty có chất lượng tốt và việc sản phẩm chủ yếu của công ty
–Xi măng chuyên dụng xây trát cao cấp MC25 là sản phẩm khá mới trên thị
trường dược phẩm nên cũng tạo cho công ty có những lợi thế nhất định trong
giai đoạn cạnh tranh hiện nay”. Như vậy công ty đã định vị sản phẩm khá tốt
và việc tạo lợi thế cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm là yếu tố làm nên
thành công cho chiến lược thâm nhập thị trường hiện tại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status