NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN CÔNG NGHỆ 7 - Pdf 26

Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 1
Sáng kiến kinh nghiệm:
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN CÔNG NGHỆ 7”

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Lý do chọn đề tài:
Trong giáo dục bậc trung học cơ sở (THCS), ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh còn phải chú ý đến nhiệm vụ "mũi nhọn" phát hiện bồi
dưỡng học sinh năng khiếu để nhanh chóng tạo nguồn đào tạo cán bộ tri thức và tay nghề
lao động cao cho cộng đồng để hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước đúng như lời Bác Hồ đã từng dạy chúng ta: "Kiến thiết cần có nhân tài, nhân tài ở
nước ta tuy chưa thật nhiều lắm, nhưng nếu chúng ta khéo léo chọn lựa, khéo phân phối,
khéo dùng thì nhân tài ngày càng phát triển thêm nhiều" .
Có thể nói học sinh giỏi là tài năng, mà tài năng là vốn quí của nước nhà . Tài
năng sẽ có và đến nhờ năng khiếu song có năng khiếu cũng không trở thành tài năng
được nếu không có quá trình giáo dục, bồi dưỡng một cách khoa học .
Vì vậy để thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ Việt nam trở thành con người Việt
nam có tài có đức kế tục sự nghiệp cách mạng thì nhiệm vụ của các thầy cô giáo phải kịp
thời phát hiện và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu .
Đồng chí Lê Khả Phiêu nguyên Bí thư trung ương Đảng đã từng nói: "Về nhân tài
một mặt phải tìm được những cách thích hợp để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài , đồng
thời cũng cần lưu ý là nhân tài sẽ có điều kiện xuất hiện trên một nền dân trí rộng và trên
cơ sở việc tổ chức đào tạo nhân lực tốt và nhân tài là người có trí tuệ sắc bén và những
người có bàn tay vàng có những kỹ năng đặc biệt " .
Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn đã nói:"Không có nền có gốc thì không có cây cao
bóng cả".
Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt
đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một
nền khoa học công nghiệp hiện đại.

nghệ 7 cấp quận. Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 3
II. NỘI DUNG:
1. Nội dung phần trồng trọt trong sách giáo khoa Công nghệ 7:
Phần trồng trọt bao gồm 2 chương, cụ thể như sau:
- Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt
 Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
 Bài 2: Khái niệm đất
 Bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng
 Bài 4: Xác định thành phần cơ giới của đất trồng bằng phương pháp đơn
giản (vê tay)
 Bài 5: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu
 Bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
 Bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
 Bài 8: Nhận biết một số loại phân hóa học thông thường
 Bài 9: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
 Bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
 Bài 11: Sản xuất giống cây trồng
 Bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng
 Bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại
 Bài 14: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
- Chương II: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt
 Bài 15: Làm đất và bón phân lót
 Bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp

Phân bón
7; 8; 9
III bài 15
IV bài 19
3
Giống cây trồng
10; 11; 16; 17

4
Sâu bệnh và biện pháp phòng trừ
12; 13

5
Chăm sóc cây trồng

I, II và III bài 19
6
Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
20

7
Loại hình sản xuất nông nghiệp
21

Bên cạnh sử dụng sách giáo khoa, nội dung tập huấn còn được bổ sung từ các tài
liệu tham khảo, các trang web có nội dung liên quan. Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 5

a. Lúa, ngô, khoai b. Lúa, tiêu, ngô
c. Ngô, đậu bắp, đậu nành d. Lúa, đậu nành, chè, ngô
2. Loại cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp?
a. Cà phê, cao su, tiêu b. Thuốc lá, cà phê, tiêu, điều
c. Cao su, cà phê d. Chè, cây ăn quả
3. Nhiệm vụ nào sau đây không phải của trồng trọt?
a. Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai
b. Sản xuất nhiều giống vật nuôi
c. Phát triển mạnh những cây làm nguyên liệu cho công nghiệp
d. Tăng gia sản xuất đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội
4. Biện pháp khai hoang lấn biển nhằm mục đích:
a. Tăng sản lượng cây trồng b. Tăng năng suất cây trồng
c. Tăng diện tích đất canh tác d. Tăng độ phì nhiêu cho đất
Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 9
5. Biện pháp tăng số vụ gieo trồng trong năm nhằm mục đích:
a. Tăng sản lượng cây trồng b. Tăng năng suất cây trồng
c. Tăng diện tích đất canh tác d. Tăng độ phì nhiêu cho đất
6. Biện pháp áp dụng đúng các biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt nhằm mục đích:
a. Tăng sản lượng cây trồng b. Tăng năng suất cây trồng
c. Tăng diện tích đất canh tác d. Tăng độ phì nhiêu cho đất

BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

1. Đất trồng có vai trò:
a. Cung cấp nước, chất dinh dưỡng và ôxi cho cây
b. Cung cấp nước, chất dinh dưỡng và giữ cho cây đứng vững
c. Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi và giữ cho cây đứng vững
d. Cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây
2. Thành phần của đất bao gồm các chất:

C b. 101
o
C c. 103
o
C d. 105
o
C
14. Khi cho đất đã tán nhỏ vào cốc nước khấy đều lên thì phần lắng dưới đáy cốc là:
a. Chất vô cơ b. Chất hữu cơ c. Chất mùn d. Tất cả sai
15. Khi cho đất đã tán nhỏ vào cốc nước khấy đều lên thì phần nổi là:
a. Chất vô cơ b. Chất hữu cơ c. Chất mùn d. Tất cả sai
16. Khi cho đất đã tán nhỏ vào cốc nước khấy đều lên thì phần làm cho nước đục là:
a. Chất vô cơ b. Chất hữu cơ c. Chất mùn d. Tất cả sai
17. Đất là sản phẩm biến đổi từ đá dưới tác động của:
a. Nhiệt độ, nước, gió b. Khí hậu và con người
c. Khí hậu và sinh vật d. Khí hậu, con người, sinh vật
18: Đất trồng theo quan niệm nông học là:
a. Các loại đất: Sét, cát thịt, cát pha
b. Bề mặt vỏ trái đất có chưa nhiều chất dinh dưỡng
c. Có độ tơi xốp: dễ hút nước, thấm nước và thoát nước
d. Câu a, b, c đều đúng
19. Lượng oxi trong đất như thế nào so với lượng oxi trong khí quyển:
a. Ít hơn b. Nhiều hơn c. Bằng nhau d. Cả 3 câu đều sai
20. Các VSV trong đất phân hủy xác động vật và thực vật thành:
a. Chất hữu cơ phức tạp b. Chất hữu cơ đơn giản
c. Chất hữu cơ phức tạp và chất khoáng d. Chất hữu cơ đơn giản và chất khoáng

BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

1. Hạt sét có kích thước:

BÀI 4: Thực hành: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (VÊ TAY)

1. Đất không thể vê được là:
a. Đất thịt b. Đất cát c. Đất cát pha d. Đất thịt nhẹ
2. Đất chỉ vê được thành viên rời rạc là:
a. Đất thịt b. Đất cát c. Đất cát pha d. Đất thịt nhẹ
3. Đất chỉ vê được thành thỏi nhưng đứt đoạn là:
a. Đất cát. b. Đất thịt nhẹ c. Đất thịt nặng d. Đất sét
4. Đất có thể nặn thành viên tròn rồi kéo dài thành hình con giun rồi khoanh tròn
lại nhận thấy rạn nứt đó là:
a. Đất cát. b. Đất thịt nhẹ c. Đất thịt nặng d. Đất sét
5. Đất vê được thành thỏi, kéo dài thành hình con giun rồi khoanh tròn lại không
thấy rạn nứt đó là:
a. Đất cát. b. Đất thịt nhẹ c. Đất thịt nặng d. Đất sét
6. Đất được vê thành thỏi có đường kính:
a. 2mm b. 3mm c. 4mm d. 5mm
7. Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính:
a. 3 cm b. 5 cm c. 3.5 cm d. 5.5 cm
8. Tính chất sau đây thuộc loại đất nào?
“… cỡ hạt to chiếm đa số, thấm thóat nước tốt, không úng nhưng dễ bị hạn,
rữa trôi nhiều, ít chất hữu cơ, nghèo dinh dưỡng …”
a. Đất bùn. b. Đất thịt. c. Đất cát. d. Đất sét.
9. Đặc điểm sau đây là của loại đất nào?
“ … đất chứa nhiều muối làm kết cấu của đất kém, mùa khô đất nứt nẻ,
cứng, mùa mưa đất dính, lầy, hạt đất nhỏ, các khe hở nhỏ …”
a. Đất phèn. b. Đất mặn. a. Đất xám bạc màu. d. Đất sét.

a. Chất dinh dưỡng bị cuốn theo chiều ngang
b. Chất dinh dưỡng theo nước trọng lực bị cuốn trôi xuống sâu
c. Chất dinh dưỡng trên bề mặt bị cuốn trôi
d. Không gây ảnh hưởng đến đất trồng
5. Đất xám bạc màu có đặc điểm:
a. Tầng đất mặt mỏng, đất kiềm b. Có nồng độ muối cao
c. Nghèo dinh dưỡng, tầng đất mặt mỏng, đất chua d. Chứa nhiều chất dinh dưỡng
6. Cải tạo đất phèn người ta thường dùng biện pháp:
a. Cày nông, bừa sụt, thay nước liên tục, giữ nước thường xuyên
b. Cày sâu, bừa kĩ, bón nhiều phân hữu cơ
c. Phơi đất nhiều ngày để giảm phèn
d. Bón nhiều phân hóa học có gốc sulfat

Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 13
7. Tích cực áp dụng biện pháp thủy lợi để cải tạo đất:
a. Xám bạc màu b. Phù sa bồi đắp
c. Đất mặn, đất phèn d. Đất đồi dốc, đất chua
8. Đối với loại đất cát ven biển, biện pháp bảo vệ đất hiệu quả nhất là:
a. Trồng cây lâu năm b. Trồng cây chắn gió, cố định cát
c. Tạo đai cây xanh d. Thực hiện nông lâm kết hợp
9. Độ pH của đất mặn thường là:
a. 4.5 - 5.5 b. 5.5 - 6.5 c. 6.5 - 7.5 d. 7.5 - 8.5
10. Làm ruộng bậc thang ở vùng đất dốc nhằm mục đích:
a. Tạo vẻ đẹp cho vùng đồi núi
b. Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế rửa trôi, xói mòn
c. Tận dụng đất trồng
d. Tăng sản lượng nông sản
11. Đối với đất phèn, cần thay nước thường xuyên nhằm mục đích:
a. Tháo nước có hòa tan phèn và thay thế bằng nước ngọt

b. Phân gia súc, bèo hoa dâu, cây điền thanh
c. Lân nung chảy, phân rác, khô dầu
d. Đạm sulfat, kaliclorua
9. Những loại phân bón nào sau đây thuộc nhóm phân hóa học?
a. Phân hỗn hợp, phân vi lượng, đạm, lân, kali
b. Lân nung chảy, phân rác, khô dầu
c. Khô dầu, than bùn, urê
d. Phân gia súc, bèo hoa dâu, cây điền thanh
10. Đặc tính của phân vi sinh là:
a. Có khả năng tự phân hủy cao
b. Chứa vi sinh vật phân hủy chất dinh dưỡng
c. Chứa chất dinh dưỡng khó tan
d. Tất cả sai
11. Phân xanh được sử dụng như thế nào?
a. Cần ủ cho hoai mục, bón một số lượng lớn, phải vùi ngay để tránh mất đạm
b. Không cần ủ, bón một số lượng lớn, phải vùi ngay để tạo chất mùn cho đất
c. Không cần ủ, bón chung với phân hóa học
d. Cần ủ cho hoai, trộn thêm lân, bón một số lượng lớn trên bề mặt đất
12. Đặc điểm của phân hữu cơ là:
a. Chứa chất dinh dưỡng ở dạng dễ hòa tan b. Chứa ít chất dinh dưỡng
c. Chứa nhiều chất dinh dưỡng ở dạng khó hòa tan d. Dùng để bón thúc
13. Phân chuồng là:
a. Hỗn hợp phân thú và phân hóa học
b. Phân cảu các thú nhốt trong chuồng
c. Một hỗn hợp phân thú, nước tiểu, chất độn
d. Phân bò, heo, gà trộn lẫn nhau
14. Điều nào sau đây là sai đối với phân vi sinh vật:
a. Cung cấp nốt sần cho cây họ đậu
b. Kích thích việc phân giải chất hữu cơ
c. Phân giải lân khó tiêu thành dễ tiêu

a. Canxi b. Natri c. Magiê d. Lưu huỳnh
24. Nguyên tố trung lượng canxi (Ca) có chức năng:
a. Giúp quá trình phân chia tế bào bình thường
b. Thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân
c. Giúp cho cấu trúc protein được vững chắc
d. Duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể
25. Nguyên tố trung lượng canxi (Ca) có vai trò:
a. Giúp cho màng tế bào vững chắc và thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân và hoạt hóa enzym
b. Giúp cho cấu trúc protein được vững chắc và hoạt hóa enzym
c. Giúp cho màng tế bào vững chắc và duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể và hoạt hóa enzym
d. Giúp cho màng tế bào vững chắc và hoạt hóa enzym
26. Cơ sở khoa học của vấn đề bón phân là:
a. Bón phân để cung cấp nguyên tố đa lượng, vi lượng cho cây trồng.
b. Cây trồng hút chất dinh dưỡng NPK nên ta bón phân.
c. Cây trồng hút chất dinh dưỡng dễ tiêu cần thiết mà đất cung cấp không đầy đủ.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
27. Tính chất nào sau đây không phải của chất mùn:
a. Chứa 10 – 15% chất đạm.
b. Có tính axit, màu nâu đen.
c. Chất hữu cơ cao phân tử.
d. Là sản phẩm của sự biến đổi xác hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật.

Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 16
BÀI 8: Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC
THÔNG THƯỜNG

1. Tỉ lệ đạm nguyên chất trong phân urê là:
a. 20% - 21% b. 24% - 25% c. 33% - 35% d. 44% - 45%
2. Tỉ lệ đạm nguyên chất trong phân đạm sulfat là:

9. Phân có màu đỏ như muối ớt, giúp cứng cây, chắc hạt là :
a. Lân nung chảy b. Super lân c. Clorua kali d. Urê
10. Thời gian để yên ống nghiệm sau khi lắc đều là :
a. 1 - 2 phút b. 2 - 3 phút c. 3 - 4 phút d. 4 - 5 phút
11. Lượng nước cho vào ống nghiệm để phân biệt phân bón tan hay không tan là :
a. 5 - 10 ml b. 10 - 15 ml c. 15 - 20 ml d. 20 - 25ml BÀI 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN HÓA HỌC

1. Trong phân hữu cơ, tỉ lệ đạm, lân và kali là :
a. 0.35% N, 1% - 15% P, 0.6% K b. 0.53% N, 1% - 10% P, 0.6% K
c. 0.13% N, 1% - 15% P, 0.26% K d. 0.23% N, 1% - 25% P, 0.66% K
2. Người ta thường dùng loại phân nào sau đây để bón lót ?
a. Phân vi sinh b. Phân u-rê c. Phân DAP d. Phân trâu, bò
3. Phương thức nào sau đây là phân hỗn hợp hai màu?
a. 16 -16-8 b. 16-16-0 c. 8-16-8 d. 20-16-8
4. Bón lót có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho;
a. Cây con `` b. Cây trưởng thành
c. Theo nhu cầu của cây d. Từng loại đất trồng.

Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 17
5. Ưu điểm của cách bón theo hàng:
a. Cây dễ sử dụng, dụng cụ đơn giản b. Tiết kiệm phân bón.
c. Cần dụng cụ phức tạp d. Sử dụng nhiều phân bón.
6. Nhược điểm của cách bón phân theo hàng :
a. Cần dụng cụ, máy móc phức tạp
b. Khó thực hiện
c. Phân bón dễ chuyển thành chất khó tan do tiếp xúc với đất


1. Việc phát minh ra giống lúa ngắn ngày giúp nông dân:
a. Tăng năng suất b. Tăng vụ gieo trồng/ năm
c. Tăng độ che phủ cho đất d. Tất cả sai
Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 18
2. Một giống cây trồng tốt cần đạt các tiêu chi:
a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
3. Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ,
lấy hạt của cây dùng làm mẹ đem gieo ta được cây lai. Đó là phương pháp:
a. Phương pháp chọn lọc. b. Phương pháp lai.
c. Phương pháp gây đột biến. d. Phương pháp nuôi cấy mô.
4. Sử dụng các tác nhân vật lý hoặc chất hóa học để xử lý lên các bộ phận của cây đó là:
a. Phương pháp gây đột biến. b. Phương pháp nuôi cấy mô.
c. Phương pháp lai. d. Phương pháp chọn lọc.
5. Các tia sử dụng để gây đột biến:
a. Tia X, tia tử ngoại b. Tia Rơnghen
c. Tia anpha, tia gama d. Tia cực tím
6. Các bộ phận của cây có thể gây đột biến:
a. Hạt phấn, mầm, nụ hoa, hạt. b. Hạt phấn, mầm.
c. Nụ hoa, quả. d. Nụ hoa, hạt
7. Từ một đoạn thân (cành) chứa mầm được cắt rời khởi thân mẹ, đem giâm vào cát
ẩm là : (giâm cành)
a. Chiết cành b. Giâm cành c. Ghép mắt d. Ghép ngọn
8. Giâm cành phải cắt bớt lá nhằm:
a. Hạn chế sâu bệnh b. Tạo vẻ đẹp cho cành giâm
c. Không có tác dụng gì d. Giảm cường độ thoát nước
9. Phương pháp nào sau đây không phải là nhân giống vô tính:
a. Chiết cành b. Ghép cành c. Giâm cành d. Gieo hạt
10. Chiết cành được thực hiện:

d. cung cấp cây giống để thử nghiệm
4. Hạt giống có số lượng ít nhưng chất lượng cao gọi là:
a. Hạt giống nguyên chủng b. Hạt giống thuần chủng
c. Hạt giống siêu nguyên chủng d. Hạt giống lai
5. Trong trồng trọt hạt được chọn để làm giống phải ?
a. Khô, sạch, không lẫn tạp, không bị sâu bệnh b. Khô, to vượt trội
c. Chỉ cần sạch và khô d. Khô, to vượt trội và không lẫn tạp
6. Hạt hô hấp phụ thuộc vào các yếu tố:
a. Độ ẩm của hạt b. Nhiệt độ, độ ẩm nơi bảo quản và độ ẩm của hạt
c. Nhiệt độ, độ ẩm nơi bảo quản d. Độ ẩm của hạt và độ ẩm nơi bảo quản
7. Phương pháp chọn lọc hỗn hợp được tiến hành như sau:
a. Chọn cây tốt năm thứ nhất để gieo trồng ở vụ sau, cấy hạt cây tốt vụ sau để làm giống.
b. Chọn cây tốt năm thứ nhất lấy hạt trồng từng lô riêng biệt, để so sánh với giống địa
phương và bố mẹ sau đó chọn hạt tốt làm giống.
c. Chọn cây tốt năm thứ nhất lấy hạt trộn lẫn vào nhau đem gieo ở vụ sau, đem hạt lai làm
giống đối chứng với bố mẹ rồi chọn.
d. Chọn cây tốt năm thứ nhất, lấy hạt trộn lẫn vào nhau đem gieo trồng ở vụ sau. So sánh
cây vụ sau với bố mẹ và giống địa phương làm đối chứng và quyết định chọn hay không.
8. Giống nguyên chủng là:
a. Giống đầu tiên, Số lượng ít, độ thuần cao 99,5%, không lẫn tạp, dùng để sản xuất
giống cấp I.
b. Giống đầu tiên, năng suất và phẩm chất tốt, dùng làm chuẩn để so sánh với các giống
lai tạo.
c. Giống đầu tiên, có tỉ lệ độ thuần cao 99,9%, không lẫn tạp, dùng để sản xuất đại trà.
d. Giống đầu tiên, số lượng ít, có tỉ lệ độ thuần cao 99,9%, không lẫn tạp, dùng làm thí
nghiệm.
9. Giống cấp I là:
a. Thế hệ thứ 1 của giống sản xuất đại trà. b. Thế hệ thứ 1 của giống cấp 2.
c. Thế hệ thứ 1 của các giống được lai tạo. d. Cả 3 câu trên đều sai.


a. Côn trùng phá hại b. vi sinh vật
c. Vi sinh vật và điều kiện sống bất lợi d. Thời tiết nóng hay lạnh
10. Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi là:
a. Sinh trưởng b. Phát dục c. Biến thái d. Phát triển
11. Theo thống kê của tổ chức FAO hàng năm trên thế giới côn trùng phá hại
tổng sản lượng cây trồng:
a. 10,4% b. 12,4% c. 14,4% d. 15,4%
12. Theo thống kê của tổ chức FAO hàng năm trên thế giới bệnh ở cây trồng đã gây
thiệt hại tổng sản lượng cây trồng:
a. 9,6% b. 10,6% c. 11,6% d. 12,6%
13. Ở nước ta, trung bình mỗi năm sâu bệnh phá hại tổng sản lượng cây trồng
nông nghiệp:
a. 5% b. 10% c. 15% d. 20%
Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 21
14. Côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn vòng đời trãi qua:
a. 2 giai đoạn b. 3 giai đoạn c. 4 giai đoạn d. 5 giai đoạn
15. Côn trùng có kiểu biến thái không hoàn toàn vòng đời trãi qua:
a. 2 giai đoạn b. 3 giai đoạn c. 4 giai đoạn d. 5 giai đoạn
16. Nguyên nhân gây ra bệnh sinh lý ở cây trồng là:
a. Nấm và tuyến trùng b. Vi khuẩn
c. Vi rút d. Môi trường sống bất thuận
17. Cây bị bệnh khác cây bị côn trùng phá hại là:
a. Gây rối loạn sinh lý b. Gây hiện tượng đột biến
c. Biểu hiện bên ngoài d. Tất cả sai
18. Vòng đời côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn gồm:
a. Trứng Nhộng Sâu non Sâu trưởng thành.
b. Trứng Sâu non Nhộng Trứng.
c. Trứng Sâu non Nhộng Sâu trưởng thành.
d. Trứng Sâu non Sâu trưởng thành Trứng.

b. Dùng với nồng độ thấp để không ảnh hưởng đến người và gia súc.
c. Theo sự chỉ dẫn của chi cục bảo vệ thực vật và nhà sản xuất.
d. Chỉ dùng thuốc ngoại nhập để chất lượng được tốt nhất, tiêu diệt sâu bệnh nhanh nhất.
6. Sâu tơ hại bắp cải thuộc bộ:
a. Cánh tơ b. Cánh vẫy c. Cánh thẳng d. Cánh nữa
7. Xây dựng hệ thống dự báo, dự tính sâu bệnh giúp nông dân:
a. Dùng thuốc phòng sâu bệnh đúng lúc.
b. Ngưng trồng giống có khả năng nhiễm sâu bệnh.
c. Xác định sâu bệnh đang phá hoại mùa màng.
d. Có kế hoạch thu hoạch trước khi sâu bệnh xuất hiện.
8. Kiểm dịch khi nhập nội giống mới để:
a. Không nhập lầm giống xấu có năng xuất thấp.
b. Không mang mầm sâu bệnh vào địa phương.
c. Kiểm tra sự di truyền của giống mới đưa vào địa phương.
d. Cả 3 câu trên đều sai.
9. Dùng thuốc trừ sâu bệnh hợp lý là:
a. Dùng thuốc ngoại nhập để hiệu quả cao.
b. Dùng thuốc có nồng độ thấp để không gây ảnh hưởng cho cây trồng.
c. Dùng thuốc có nồng độ cao để tiêu diệt nhanh sâu bọ hại cây trồng.
d. Dùng phương pháp 4 đúng: đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thới kì.
10. Biện pháp canh tác được nông dân ưa dùng vì:
a. Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh b. Ít tốn công
c. Giúp cây phát triển tốt d. Trừ sâu bệnh triệt để
11. để phòng trừ sâu, bệnh thì việc luân canh có tác dụng:
a. Loại trừ mầm móng sâu, bệnh hại cây trồng
b. Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh
c. Tránh sâu, bệnh phát sinh mạnh
d. Loại trừ nơi ẩn náu của sâu gây hại cây trồng
12. muốn phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả cao cần áp dụng
a. Biện pháp hóa học b. Biện pháp kiểm dịch thực vật và canh tác

8. Kí hiệu WP, BTN, WDG là:
a. Thuốc bột hòa tan trong nước b. Thuốc bột thấm nước
c. Thuốc hạt d. Thuốc sữa
9. Thuốc bột hòa tan trong nước có kí hiệu:
a. WP, BTN, DF, WDG. b. G, GR, H. c. SP, BHN. d. DD, SC.
10. Loại thuốc nào sau đây có gốc Clo:
a. Wophatox b. HCH 666 c. Furadan 3H d. Mipcin 25 BHN
11. Điều nào sau đây là sai trong công tác bảo hộ lao động khi phun thuốc trừ sâu:
a. Khi phun thuốc phải đi trên gió (cùng chiều với gió).
b. Nếu mỗi ngày phun 6 giờ có thể lao động liên tục nhưng không quá 1 tuần.
c. Khi pha thuốc không dùng tay trần, tránh rơi vãi.
d. Câu a, b, c sai.
12. Loại thuốc nào sau đây dùng để diệt cỏ:
a. 2,4 D 80 BHN b. Saturn 10 HR c. Dalapon 85 BHN d. cả a, b, c đều đúng
13. Thuốc dạng lỏng không màu, mùi cay, dễ tan trong nước, bền ở nhiệt độ thường,
dễ bị kiềm phân hủy. Ăn mòn thép, đồng. Thuốc có tác dụng tiếp xúc nội hấp. Độc
cho người và gia súc:
a. Monitor b. Wophatox c. Mipcin 25 BHN d. Bassa 50 ND
14. Dạng lỏng, màu vàng, mùi hôi, không tan trong nước, dễ tan trong Aceton. Dễ bị
kiềm phân hủy, tác dụng tiếp xúc, vị độc. Độc với người và gia súc:
a. Mipcin 25 BHN b. Monitor 50 ND c. Bassa 50 ND d. Wophatox
Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 24
15. Dạng lỏng, màu vàng hoặc đỏ lợt, mùi hôi, không tan trong nước, tan trong
Aceton, Cloroform. Dễ bị kiềm phân hủy, thuộc tác dụng tiếp xúc vị độc nội hấp:
a. Bassa 50 ND b. Monitor 50 ND c. Mipcin 25 BHN d. Wophatox
16. Dạng lỏng, mùi hôi, màu nâu sậm. Dễ bị phân huỷ trong nước, môi trường kiềm.
Nhiệt độ cao làm mất hiệu lực. Độc với người và gia súc:
a. Wophatox b. Mipcin 25 BHN c. Bassa 50 ND d. Monitor 50 ND
17. Thuốc có gốc phân hữu cơ:

b. Trong suốt, khi hòa vào nước các phân tử phân tán dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa
c. Lỏng, đặc sệt, có màu trắng sữa
d. Dạng lỏng có phân lớp

Trường THCS Nguyễn Thị Định Huỳnh Thị Kim Quyên
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn công nghệ 7 25
26. Thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng dạng bột thấm nước có đặc điểm:
a. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước phân tán và tạo nên hỗn hợp huyền phù
b. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước thuốc nổi như bột gạo
c. Dạng bột, khi hòa vào nước tan thành dung dịch
d. Dạng bột, khi hòa vào nước tan dần trong nước
27. Thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng dạng bột hòa tan trong nước có đặc điểm:
a. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước phân tán và tạo nên hỗn hợp huyền phù
b. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước thuốc nổi như bột gạo
c. Dạng bột, khi hòa vào nước tan thành dung dịch
d. Dạng bột, khi hòa vào nước tan dần trong nước
28. Thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng dạng bột có đặc điểm:
a. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước phân tán và tạo nên hỗn hợp huyền phù
b. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước thuốc nổi như bột gạo
c. Dạng bột, khi hòa vào nước tan thành dung dịch
d. Dạng bột, khi hòa vào nước tan dần trong nước
29. Thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng dạng hạt có đặc điểm:
a. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước phân tán và tạo nên hỗn hợp huyền phù
b. Dạng bột tơi, khi hòa vào nước thuốc nổi như bột gạo
c. Dạng bột, khi hòa vào nước tan thành dung dịch
d. Dạng bột, khi hòa vào nước tan dần trong nước

BÀI 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

1. Mục đích của việc làm đất là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status