Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Thuật ngữ Giải thích
1. CD Chứng chỉ tiền gửi
2. CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước
3. NHNN Ngân hàng Nhà nước
4. NXB Nhà xuất bản
5. NLP Trạng thái thanh khoản ròng
6. TCTD Tổ chức tín dụng
7. NHTM Ngân hàng thương mại
8. TMCP Thương mại cổ phần
9. GTCG Giấy tờ có giá
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý rủi ro thanh khoản 8
Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý thanh khoản 9
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Quân đội 26
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội năm 2009 – 2012 27
Bảng 2.2: Tinh hình huy động vốn của ngân hàng TMCP quân đội từ
năm 2009 – 2012 28
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP quân đội từ năm 2009 - 2012 29
Bảng 2.4: Giới hạn khe hở thanh khoản tích lũy 33
Bảng 2.5: Chỉ số trạng thái tiền mặt 35
Bảng 2.6 : Bảng chỉ số thanh khoản 36
Bảng 2.7 : Chỉ số Năng lực cho vay 37
Bảng 2.8: Bảng chỉ số tiền gửi thường xuyên (Tiền gửi của khách hàng) 37
Bảng 2.9: Chỉ số cấu trúc tiền gửi 38
1.3.1. Quản lý thanh khoản tại một số ngân hàng thương mại hiện đại trên thế giới 20
1.3.2. Rủi ro thanh khoản trên thế giới và bài học đối với NHTM Việt Nam 22
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN 24
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 24
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 24
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 24
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2. Mô hình tổ chức 24
2.1.2. Mô hình tổ chức 24
2.1.3. Hoạt động kinh doanh 27
2.1.3. Hoạt động kinh doanh 27
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 29
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 29
2.2.1. Tổ chức quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 29
2.2.1. Tổ chức quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 29
2.2.2. Quy trình quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 31
2.2.2. Quy trình quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 31
2.2.3. Thực trạng quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 34
2.2.3. Thực trạng quản lý thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội 34
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 40
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ 52
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ 52
3.2.7. Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp 53
3.2.7. Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp 53
3.2.8. Xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp 54
3.2.8. Xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp 54
3.2.9. Tăng cường thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng 55
3.2.9. Tăng cường thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng 55
3.2.10. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin 56
3.2.10. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin 56
3.2.11. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ 56
3.2.11. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ 56
3.2.12. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản 57
3.2.12. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản 57
3.3. KIẾN NGHỊ 58
3.3. KIẾN NGHỊ 58
3.3.1. Đối với Chính Phủ 58
3.3.1. Đối với Chính Phủ 58
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 58
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 58
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 1
Học viện Ngân hàng
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 2
Học viện Ngân hàng
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân
Đội
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 3
Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.1. Khái niệm về rủi ro thanh khoản
1.1.1.1. Tính thanh khoản của tài sản
Tính thanh khoản của mỗi tài sản là khả năng chuyển tài sản thành tiền
được đo bằng thời gian và chi phí. Thời gian và chi phí càng cao thì tính thanh
khoản càng giảm và ngược lại. Tính thanh khoản của tài sản phản ánh rủi ro khi
chuyển hóa tài sản thành tiền trong khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên trong
nhiều trường hợp, một tài sản muốn bán nhanh thì chi phí lại lớn. Điều này cho thấy
tính thanh khoản của một tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể thay đổi theo
thời gian giữa các vùng, các nước. Ngân hàng nắm giữ danh mục tài sản với tính
thanh khoản khác nhau. Kết cấu tài sản với tính thanh khoản khác nhau tạo nên tính
thanh khoản của nhóm tài sản hoặc tổng tài sản. Tính thanh khoản của danh mục tài
sản được đo bằng tỷ lệ của các tài sản có tính thanh khoản cao trên tổng tài sản. Tỷ
Cầu thanh khoản là nhu cầu thanh toán của khách hàng mà ngân hàng có
nghĩa vụ đáp ứng, bao gồm nhu cầu chi trả từ tài khoản tiền gửi và nhu cầu vay của
khách hàng.
Từ đó, khe hở thanh khoản được hiểu là chênh lệch giữa cung và cầu thanh
khoản tại một thời điểm nhất định. Khe hở thanh khoản chính là nguyên nhân gây
nên rủi ro thanh khoản, khi cung và cầu thanh khoản tại một thời điểm nào đó
không cân bằng.
Khi cung thanh khoản > cầu thanh khoản: Ngân hàng ở trạng thái thặng dư về
vốn khả dụng. Trường hợp lượng vốn khả dụng lớn hơn mức cần thiết, ngân hàng sẽ
bị dư thừa, ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Khi cung thanh khoản < cầu thanh khoản: Ngân hàng ở trạng thái thâm hụt
vốn khả dụng, không đáp ứng được nhu cầu chi trả và phải tìm kiếm nguồn thanh
khoản bổ sung.
Với sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai, khe hở thanh
khoản sẽ ảnh hưởng đến thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, cụ thể:
NII = GAP
L
* I
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 5
Học viện Ngân hàng
Trong đó:
NII: Thu nhập ròng từ lãi
GAP
L
: Giá trị khe hở thanh khoản hay chênh lệch giữa cung thanh khoản và
cầu thanh khoản tại thời điểm tính
I : Sự thay đổi của lãi suất thị trường
Như vậy để nâng cao thu nhập ròng từ lãi suất khi có sự biến động của lãi
Thứ năm, rủi ro thanh khoản phát sinh liên quan đến các cam kết tín dụng.
Một cam kết tín dụng cho phép người vay tiến hành rút tiền vay bất cứ lúc nào trong
thời hạn của nó. Khi một cam kết tín dụng được người vay thực hiện, thì ngân hàng
phải đảm bảo có đủ tiền ngay lập tức để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nếu
không ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản.
1.1.3. Đặc điểm nhận biết rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản nếu xảy ra sẽ rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt
động của cả hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính. Nhận biết sớm các biểu
hiện của rủi ro thanh khoản sẽ giúp ngân hàng hạn chế được tối đa rủi ro và đề ra
các giải pháp hợp lý. Do vậy, ngân hàng cần quan tâm xem xét đến các dấu hiệu,
các biểu hiện sau:
Thứ nhất: Sự suy giảm của nguồn tiền gửi. Nguồn tiền gửi là một trong
những yếu tố quan trọng góp phần ổn định thanh khoản của ngân hàng. Bằng các
báo cáo theo dõi định kỳ hàng ngày, hàng tuần nhà quản lý ngân hàng có thể biết
được lượng tiền gửi có bị giảm sút hay không, từ đó có những biện pháp kịp thời
nhằm ổn định và tăng cường nguồn tiền này, tạo sự an toàn cho hoạt động và an
toàn thanh khoản cho ngân hàng.
Thứ hai: Sự biến động giảm giá trị cổ phiếu của ngân hàng. Giá trị cổ phiếu
giảm sút còn cho thấy niềm tin của các nhà đầu tư đang bị suy giảm, do đó lượng
vốn huy động được trên thị trường chứng khoán cũng giảm theo. Đây cũng là dấu
hiệu cảnh báo về thanh khoản đối với các nhà quản lý ngân hàng.
Thứ ba: Áp dụng lãi suất huy động cao hơn trên thị trường. Việc ngân hàng
áp dụng mức lãi suất huy động (tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu) và chấp nhận mức lãi
suất cho vay cao hơn mức lãi suất thị trường một cách bất bình thường cũng là một
biểu hiện cho thấy các dấu hiệu của một sự rủi ro thanh khoản sắp diễn ra.
Thứ tư: Tổn thất trong việc bán tài sản. Nếu ngân hàng chịu sức ép phải bán
tài sản một cách vội vã và sẵn sàng chịu lỗ cho thấy ngân hàng có dấu hiệu của rủi
ro thanh khoản, nhà quản lý cũng cần xem xét việc chuyển hóa tài sản như vậy để
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
các trái phiếu dài hạn… Nhưng sự bán phá giá vội vàng sẽ khiến ngân hàng chịu
thiệt hại nặng nề về giá và những thua thiệt khác có thể khiến cho ngân hàng chuyển
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 8
Học viện Ngân hàng
sang rủi ro mất khả năng thanh khoản. Nếu màn kịch này diễn ra thực sự thì ngân
hàng chỉ còn có con đường duy nhất là đóng cửa dừng hoạt động, chờ xử lý theo
pháp luật.
QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.5. Quy trình quản lý
Quản lý rủi ro là một cơ chế tạo ra sự ổn định thông qua việc xác định, lập
thứ tự ưu tiên, hạn chế và đo lường các ảnh hưởng của các quyết định đưa ra.
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý rủi ro thanh khoản
1.1.5.1. Xác định
Là việc tìm ra và hiểu được các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản để
từ đó có các biện pháp tiếp theo nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản có thể xảy ra.
Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản có thể đến từ các yếu tố bên ngoài thị trường
như: chính trị, lạm phát… hay từ các chính sách kinh tế của nhà nước áp dụng trong
từng thời kì. Mặt khác nó cũng đến từ các yếu tố trong nội tại ngân hàng như: cơ
cấu tổ chức, trình độ nhân lực, khoa học công nghệ hoặc từ các chủ trương trong
phát triển các sản phẩm theo các ngành, lĩnh vực mà ngân hàng theo đuổi.
1.1.5.2. Lượng hóa
Lượng hóa các yếu tố liên quan đến rủi ro được thể hiện thông qua các chỉ
số, chỉ tiêu mà dựa vào đó có thể đo lường rủi ro có thể xảy ra và có các biện pháp
phù hợp nhằm ngăn chặn sớm rủi ro có thể xảy ra.
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 9
Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý thanh khoản
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 10
Học viện Ngân hàng
1.1.6.1. Xác định cầu thanh khoản
Để có thể thực hiện các mục tiêu quản lý thanh khoản, nhà quản lý phải xác
định cầu thanh khoản, bao gồm các yếu tố tạo nên cầu thanh khoản, các nhân tố tác
động tới cầu thanh khoản, và ước lượng cầu thanh khoản.
Cầu thanh khoản được tạo thành bởi các yếu tố chính sau: Nhu cầu rút tiền
của người gửi tiền, nhu cầu tín dụng hợp pháp của khách hàng để thanh toán hàng
hóa và dịch vụ mà ngân hàng cam kết cho cho vay, các khoản tiền vay đến hạn trả,
lãi phải trả cho các khoản tiền gửi và vay, chi phí hoạt động và trả thuế, thanh toán
tiền cổ tức cho cổ đông.
Ngân hàng có thể phân loại những nguồn, những thời điểm có tần suất chi
trả lớn, xác định tỷ lệ trung bình chi trả đối với các nguồn tiền. Các nguồn tiền có
tính ổn định thấp (thường có vòng quay lớn) thường có tỷ lệ chi trả cao. Các nguồn
có tính ổn định trung bình và cao (vòng quay thấp) thường có tỷ lệ chi trả thấp. Sau
đó, ngân hàng sẽ xác định được chiến lược quản lý thanh khoản bằng cách thiếp lập
chính sách, nhằm duy trì những điều kiện để ổn định nhu cầu thanh khoản và biện
pháp đáp ứng nhu cầu này khi cần thiết, trên cơ sở đó vừa đảm bảo an toàn thanh
khoản vừa tối đa hóa thu nhập.\
1.1.6.2. Xác định cung thanh khoản: Quản lý thanh khoản từ phía tài sản
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 11
Học viện Ngân hàng
– chiến lược dự trữ
Ngân hàng phải duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách
hàng, đó chính là cung thanh khoản. Cung thanh khoản có thể tạo ra từ hai phía: Phía
Học viện Ngân hàng
Để đáp ứng kịp thời và có hiệu quả nhu cầu của khách hàng, ngân hàng cần
duy trì tài sản thanh khoản một cách thích hợp bởi vì tài sản càng thanh khoản thì tỷ
lệ sinh lời (danh nghĩa) càng thấp. Ngân hàng phải nắm giữ một phần tài sản thanh
khoản để đáp ứng nhu cầu cần thiết như dự trữ bắt buộc, chỉ trả hàng ngày cho
những người gửi tiền. Ngân hàng cũng nắm giữ tài sản thanh khoản để “dự phòng”
những trường hợp đột biến trong nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng. Và trường
hợp thứ ba, tài sản thanh khoản được duy trì nhằm mục đích “tấn công” – cho vay
nóng trong trường hợp cần thiết.
Ngân hàng cần xem xét tính phù hợp của từng tỷ lệ thanh khoản, lựa chọn
các mức thích hợp cho từng thời kỳ. Ngân hàng cũng phải xác định tổng tài sản
thanh khoản cần nắm giữ thông qua phân tích nhu cầu thanh khoản. Thời gian đáo
hạn của tài sản nắm giữ cùng với ngân quỹ phải thỏa mãn yêu cầu của dự trữ pháp
định (dự trữ bắt buộc) và nhu cầu chi trả (cầu thanh khoản).
1.1.6.3. Quản lý cung thanh khoản: quản lý thanh khoản từ phía bên
nguồn vốn – chiến lược huy động
Với sự phát triển của thị trường các công cụ nợ, các ngân hàng có thể phát
triển việc huy động để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Phương pháp này tạo cung
thanh khoản từ phía bên nguồn hay là chiến lược quản lý thanh khoản từ bên ngoài.
Quản lý cung thanh khoản từ phía bên ngoài bao gồm:
a/ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian và chi phí huy động
Các biện pháp đáp ứng nhu cầu thanh khoản từ phía bên nguồn phụ thuộc
rất nhiều vào chi phí và thời gian huy động, tức là phụ thuộc vào sự phát triển của
thị trường nguồn. Hàng loạt các nhân tố, từ chính sách ổn định vĩ mô của Chính phủ
và NHNN, sự phát triển và cạnh tranh của các ngân hàng và các trng gian tài chính
khác trong nước, khu vực và quốc tế, độ nhạy cảm của tiền gửi đối với lãi suất,
mạng lưới ngân hàng… tác động đến khả năng mở rộng nguồn nhanh chóng với chi
phí thấp của một ngân hàng. Việc nghiên cứu các nhân tố này, dự đoán sự thay đổi
và ảnh hưởng của chúng tới huy động vốn của ngân hàng chính là một nội dung của
chiến lược huy động vốn để đáp ứng thanh khoản.
bằng chính cầu trúc nguồn. Nhà quản lý cần cân nhắc chi phí mở chi nhánh và chi
phí quản lý khác, khả năng cấp tín dụng và đầu tư… để theo đuổi chiến lược này.
So sánh cung thanh khoản từ bên tài sản và bên nguồn
Nhà quản lý ngân hàng phải nắm rõ rằng, có thê vào ngày mai, một dòng
tiền gửi lại đổ vào ngân hàng chưa có thể cho vay ngay được. Số tiền này sẽ làm
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 14
Học viện Ngân hàng
tăng ngân quỹ và khả năng thanh khoản cho ngân hàng hoặc ngược lại nếu dòng
tiền gửi không đủ, ngân hàng có thể nhanh chóng huy động để đáp ứng nhu cầu chi
trả cấp bách. Như vậy, ngân hàng phải cân nhắc khả năng huy động nhanh và việc
nắm giữ tài sản thanh khoản cao. Nếu chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản thanh
khoản lớn hơn chi phí huy động nhanh các ngân hàng có xu hướng đáp ứng nhu cầu
thanh khoản bằng huy động, tức là đáp ứng nhu cầu thanh khoản từ bên nguồn vốn.
1.1.6.4. Quản lý kết hợp: Khe hở thanh khoản và rủi ro thanh khoản.
Chiến lược quản lý thanh khoản kết hợp dự trên quản lý dòng tiền: dòng
tiền vào và dòng tiền ra, bao gồm:
* Dòng tiền vào: dòng tiền vào bao gồm tiền gửi có thể nhận được kỳ tới, các
khoản tín dụng có khả năng thu hồi đến hạn kỳ tới, lãi suất có thể thu được, thu khác…
* Dòng tiền ra: các dòng tiền ra bao gồm chi trả tiền gửi, cho vay theo hạn
mức đã cam kết, trả lãi, các khoản tín dụng đến hạn trả, chi phí quản lý,…
* Khe hở thanh khoản: Ngân hàng tính toán khe hở thanh khoản trong kỳ
tới dựa trên dự đoán dòng tiền và và ra. Khe hở thanh khoản (chênh lệch dòng tiền
vào và dòng tiền ra) có thể được tính cho từng ngày, tuần, tháng, năm. Các dự tính
này được xây dựng dựa trên phân tích các nhân tố ảnh hưởng như thời vụ, chi kỳ,
tâm lý, cạnh tranh…
Nếu dòng tiền vào dự tính lớn hơn dòng tiền ra dự tính (cung thanh khoản > cầu
thanh khoản) ngân quỹ của ngân hàng sẽ suy giảm (giảm tính thanh khoản của tài sản)
Ngân quỹ của ngân hàng gia tăng có thể được chia thành hai trường hợp:
vốn lại phát triển nhanh và nhiều như ngày nay.
1.1.7.2. Phương pháp quản lý tài sản
Thay vì đi vay trên thị trường liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản, ngân hàng có thể chuyển hóa một phần tài sản thanh khoản thành tiền mặt.
Một tài sản được xem là thanh khoản thỏa mãn các điều kiện như: Có thể
chuyển hóa thành tiền mặt một cách nhanh chóng; chi phí chuyển nhượng thấp; giá
cả thị trường hợp lý; được giao dịch trên thị trường hoàn hảo.
Một ví dụ điển hình về tài sản thanh khoản là trái phiếu kho bạc và đương
nhiên là tiền mặt thuộc loại tài sản thanh khoản nhất. Việc ngân hàng duy trì một
lượng lớn tài sản thanh khoản, một mặt giảm được rủi ro thanh khoản, mặt khác lại
chịu một chi phí cơ hội lớn đó là tiền mặt không mang lại thu nhập lãi suất và trái
phiếu kho bạc có mức lãi suất không hấp dẫn. Hay nói cách khác, nếu một tài sản là
thanh khoản sẽ mang lại thu nhập thấp; và ngược lại nếu một tài sản mang lại thu
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 16
Học viện Ngân hàng
nhập cao sẽ không thanh khoản.
1.1.7.3. Phương pháp chỉ số tài chính
Chỉ số trạng thái tiền mặt = Vốn khả dụng / Tổng tài sản: Chỉ tiêu này thể hiện khả
năng thanh toán nhanh của ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Về lý thuyết, nếu chỉ số
trạng thai tiền mặt càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng thanh khoản tức thời để xử
lý các nhu cầu tiền mặt tức thời. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao thì lại giảm lợi
nhuận của ngân hàng bởi đây là các tài sản không sinh lời hoặc hầu như không sinh lời
cho ngân hàng. Điều này thể hiện côn tác quản lý thanh khoản của ngân hàng chưa hiệu
quả về chi phí cho dù có hạn chế được rủi ro thanh khoản. Theo chuẩn mực quốc tế, các
ngân hàng thương mại nên duy trì chỉ tiêu này dao động từ 2%-3% là hợp lý.
Chỉ số chứng khoán thanh khoản = Chứng khoán chính phủ / Tổng tài sản. Các
chứng khoán thanh khoản bao gồm trái phiếu và tín phiếu kho bạc (gọi là chứng khoán
chính phủ) là những chứng khoán có độ thanh khoản cao nhất. Nếu chỉ số “chứng
vay/Tồng tài sản” cao, hàm ý ngân hàng đã dựa chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạn
hơn là nguồn vốn dài hạn để tài trợ tín dụng. Điều này có thể là tiềm ẩn rủi ro thanh
khoản trong tương lai cho ngân hàng nếu hiện tại ngân hàn đã đi vay hết (hoặc gần
hết) khả năng của mình trên thị trường tiền tệ.
Chỉ số “Cam kết tín dụng/Tổng tài sản”. Nếu tỷ lệ này cao phản ánh nhu cầu
thanh khoản cũng phải cao để đáp ứng nhu cầu rút tiền bất cứ lúc nào của người
vay. Như vậy, một ngân hàng có nhiều cam kết tín dụng sẽ phải đối mặt với rủi ro
thanh khoản lớn hơn ngân hàng có ít cam kết tín dụng.
Chỉ số “Dư nợ/tiền gửi khách hàng”. Chỉ số này đánh giá các ngân hàng đã sử
dụng tiền gửi của khách hàng để cung ứng tín dụng với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm.
Tỷ lệ càng cao, khả năng thanh khoản càng thấp.
Quy tắc quản lý thanh khoản hiệu quả
Để việc quản lý thanh khoản đạt được hiệu quả, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra
cho hoạt động ngân hàng đòi hỏi phải tuân theo một số các quy tắc nhất định như sau:
Quy tắc 1: Duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt động của phòng nguồn
vốn và phòng tín dụng (bao gồm cả phòng đầu tư) trên cơ sử đó phối hợp hoạt động
của các phòng này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thanh khoản của ngân hàng. Nếu
phòng tín dụng dự định cấp hạn mức tín dụngmới cho khách hàng, thì phải thảo
luận với nhà quản lý thanh khoản để có sự chuẩn bị khi khách hàng rút vốn, đồng
thời nếu phòng nguồn vốn có kế hoạch tăng nguồn vốn (ví dụ thông qua phát hành
kỳ phiếu hoặc trái phiếu) thì những kế hoạch này cũng phải được thống báo cho nhà
Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Lớp: NHD – LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp 18
Học viện Ngân hàng
quản lý thanh khoản ngân hàng.
Quy tắc 2: Nhà quản lý thanh khoản phải được biết trước vào bất cứ lúc nào
khi những khách hàng lớn có kế hoạchr út tiền gửi, sử dụng hạn mức tín dụng hay
bổ sung tiền gửi. Điều này giúp cho nhà quản lý chủ động xử lý các trạng thái thâm
hụt hay thặng dư thanh khoản phát sinh đột biến một cách có hiệu quả.
ngân hàng mở rộng cho vay và người đi vay gia tăng được ngân hàng xử lý theo
nhiều cách khác nhau bằng việc lựa chọn nguồn cung thanh khoản khác nhau.
1.2.2. Kỳ hạn của nhu cầu thanh khoản
Kỳ hạn này cũng yếu tố quan trọng tác động đến quyết định thanh khoản.
Khi thiếu hụt thanh khoản ngắn hạn thì ngân hàng có xu hướng sử dụng các nguồn
vay trên thị trường tiền tệ hoặc bán một số tài sản thanh khoản. Ngược lại, nếu phải
đối mặt với thiếu hụt thanh khoản trong dài hạn thì ngân hàng thường có xu hướng
tăng nguồn vốn huy động hơn là vay nóng. Tương tự khi dư thừa thanh khoản trong
ngắn hạn thì ngân hàng sẽ đầu tư vào các tài sản thanh khoản ngắn hạn hoặc cho các
định chế tài chính khác vay. Nhưng trong trường hợp dư thừa thanh khoản dài hạn,
ngân hàng hoặc đầu tư vào các tài sản có kỳ hạn dài như giấy tờ có giá dài hạn…
1.2.3. Khả năng tham gia các thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là kênh tạo nguồn thanh khoản nhanh chóng và chi phí
phù hợp, đặc biệt là nguồn vay từ hạn mức được NHNN cung cấp. Khả năng tham
gia thị trường này cũng coi như khả năng tăng cung thanh khoản để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản nhất định, và việc lựa chọn nguồn cung cũng phụ thuộc vào khả
năng này. Nếu ngân hàng có uy tín và dễ dàng tiếp cận các nguồn cho vay khối
lượng lớn trong thời gian ngắn ở trong nước hoặc quốc tế thì có lợi thế hơn và việc
lựa chọn cung thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trở nên rộng rãi, thuận
lợi hơn. Nhưng đối với những ngân hàng nhỏ, bị hạn chế và ít có điều kiện tiếp cận
nguồn vốn trên thị trường này, thì hạn mức đi vay từ các định chế tài chính khác và
từ NHNN sẽ được để dành cho những trường hợp phát sinh thanh khoản đột xuất,
còn nguồn cung thanh khoản thường được lựa chọn là bán tài sản của mình.
1.2.4. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng ảnh hưởng tất yếu đến công tác quản
lý thanh khoản, là nhân tố phát sinh từ nội tại ngân hàng. Tùy vào chiến lược kinh
doanh mà ngân hàng sẽ cụ thể hóa các quy định về quản lý thanh khoản cũng như
hoạt động khác có liên quan.
1.2.5. Chi phí của nguồn thanh khoản
Nguyễn Thị Ngọc Thanh