Báo Cáo Dầu mỏ và chính sách đối ngoại về dầu mỏ của nước Mỹ - Pdf 26

KILOBOOKS.COM
1

PHN I
NGHIấN CU NH HNG CA DU M TI QUAN H CA M
V CC QUC GIA KHC, QUA ể THY C V TR CA M
TRONG QUAN H QUC T Du m - Ngun nng lng truyn thng ny cú vai trũ quan trng ủi
vi mi quc gia ch khụng ch riờng vi nc M, nhiờn liu dựng cho cỏc
phng tin giao thụng vn cha gỡ cú th thc s thay th cho xng du v mi
khi mựa ủụng ủn du li dng nh núng bng cho nhu cu si m Nn KT
ca 1 s quc gia tng trng nhanh chúng nh Trung Quc, n v ngay c
M lm cho tiờu th du trờn ton th gii tng nhanh trong khi ủú tr lng du
khụng phi l vụ tn. Ngi ta c tớnh vo khong 100 t tn. Nh vy vi
mc tiờu th hn 30 t thựng mi nm nh hin nay, du m s cn kit sau 30-
40 nm na. Vin cnh chng my tt ủp ny khin du m cng tr lờn núng
bng hn. Cỏc cng quc luụn mun chy ủua ủn cựng ủ cú chõn trong
cỏc khu vc v du m ủ chim ly c hi phỏt trin thun li hn cỏc quc gia
khỏc trc khi ủún ch ngy tn ca du m.trong ủú nhng quc gia cng
mnh thỡ li cang cú u th. ủiu ny khụng ch nh hng ti quan h cỏc
cng quc vi nhau m cũn nh hng ti quan h vi cỏc khu vc quc gia cú
ngun vng ủen ny. M vi tim lc s 1 v KT v quc phũng ủang ra sc
thc hin mc tiờu chin lc ủú. Nhng chng h d dng mt chỳt no
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
2

PHN II

2. Tỡnh trng cung ng du trong nc
Chỳng ta bit rng M l nc sn xut du ln th 3 th gii. Nm
2006, My sn xut trung bỡnh mi ngy ủc 8,2 triu thựng du ch ủỏp ng
ủc 40% nhu cu trong nc.ngun cung ng trong nc ủang nờn ti ủnh
ủIm v ủang cú xu hng gim dn. Mc khai thỏc ca m nm 1985 l 10 tr
thựng/ ngy. trong 2 thp niờn ti sn lng khai thỏc s vn tip tc gim. thờm
vo ủú l tỡnh trng xung cp ca c s h tng nng lng. ủ ủỏp ng nhu
cu trong nc buc m phi nhp khu v ủõy chớnh l vn ủ sng cũn ca an
ninh nng lng m
3. S ph thuc vo ngun du bờn ngoi
M vn cũn phi ph thuc rt nhiu vo cỏc ngun cung bờn ngoi.
Lng du nhp khu ca M chim hn 60% tng tiờu th ca quc gia
ny.nhu cu nhp khu ngy cng tng t4,3 triu thựng(1985) ti hn 12 triu
thựng/ ngy Nm 2005, theo thng kờ M phi nhp t bờn ngoi l 13714000
thựng/ ngy trong ủú cú 5578000 thựng t Opec, 2234000 t vnh Persian. Vy
l hn 50% nhp khu du ca M ủn t hai khu vc khụng tht s n ủnh
ny. Canada l nc cung cp nhiu du nht cho M (18%) Mexico(15%) v
Arapxeut(12%).(2005)
- Do vy m bt kỡ s thay ủi no v giỏ du cng nh hng ti m.
Mt vn ủ ln vi M l s bin ủng tht thng ca giỏ du. Ngi dõn M
ch phi tr 50,2 usd con s ny cao hn rt nhiu so vi hi chin tranh vựng
vnh l 41,15 ủụla. Nhng li thp hn thỏng 7 2005 l 63 dola/thựng v 70
ủụla/thựng my thỏng sau.ngi m ko gi quyt ủc vn ủố ny m ph thuc
vo OPEC
1971: Nõng giỏ du sau khi thng lng vi cỏc tp ủon khai thỏc. Tin
ti ủt t l quc gia húa 50% cỏc tp ủon.
1973: Tng giỏ du tng t 2,89 USD mt thựng lờn 11,65 USD. Thi
gian ny ủc gi l cuc khng hong du ln th nht, OPEC khai thỏc 55%
lng du ca th gii.
http://kilobooks.com

viên của OPEC ñồng ý giữ giỏ dầu ở mức 22-28 USD/thựng.
Thỏng Giờng 2005: OPEC quyết ñịnh giữ nguyên lượng khai thác 27 triệu
thùng. Các thành viên ñó nhất trớ "tạm ngưng" không giữ giá dầu ở mức 22-28
USD/thựng.
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
5

C quan nng lng quc t IEA cú ủa ra bỏo cỏo vo nm 2015 nhu
cu cua th gii tng thờm 15tr thựng/ngy, vi 3 khu vc sn xut chớnh l cỏc
nc vựng vnh Ba tu , tay phi v Nga cung cp gn 80% lng du th gii , v
khi ủú giỏ du cú th lờn ủn 80 ủụla/thựng. Ro rng l 1 nc tiờu thu du ln
nht th gii m li nhp ti 60% thỡ kinh t m gp nhiu khú khn. theo b
trng nng lng m mi thựng du tng 10 dụ thỡ m s thit hi 50 t ủụ mi
nm
4. Hu qu
-Vic giỏ du liờn tc bin ủng ủó tỏc ủng ủn M trờn nhiu goc ủ.
Vi cỏc gia ủỡnh h phi chi tr nhiu hn cho vn ủ nng lng dn ti xu
hng tiờu dựng gim theo sc mua vỡ th cng gim. i vi chớnh ph, ủó cú
luc Bush phi tng gp ủụi hay gp 3 ln mc tin ca hoỏ ủn nng lng. i
vi cỏc doanh nghip giỏ du tng lm chi phớ sn xut tng dn ti giỏ c hng
hoỏ tng ủe do li nhun ca doanh nghip. i vi tng th nn KT M lm
nh hng t ủ tng trng kinh t gia tng lam phat thõm ht cỏn cõn thng
mi nu m thõm ht 0,4- 1999 thỡ ủn cui 2000 thõm ht tng 1,3 % GDP.
Cui nm 2000 cho ủn ủu 2003 cng l nhim k ủu tiờn ca Bush KT M
ủó ri vo tỡnh trng trỡ tr trong ủú giỏ du cao la nguyờn nhõn ủỏng k.
5. Gii phỏp
Chính phủ liên bang sử dụng khoảng hơn 30% đất đai của cả nước tại đó
tập trung một tỷ lệ lớn các nguồn năng lượng. Những khu vực này đóng góp hơn
50% sản xuất dầu trong nước. Vùng Alatka của Mỹ được xem là nơi có nguồn
dầu lớn nhất nước vẫn đang được khai thác dù chi phí khai thác ở đây là rất lớn.
Alatka hiện nay cung cấp khoảng 17% sản xuất dầu của Mỹ.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
7

Nừu như năm 2002, Mỹ mới sản xuất ñược 5,9tr thung/ngày thì hiện nay
ñã có thể sản xuất hơn 8tr thùng/ngày.
Nhưng có thể thấy rằng mức sản xuất này thấp hơn thế kỉ trước, nó cho
thấy việc mở rộng sản xuất là rất khó. Trong 1 dự án dầu mỏ gần ñây ở alátca có
tên là liberty phải mất tới 10 năm mới có thể ñưa dầu về mỹ ñể tiêu dùng và với
gí cả vo cùng ñắt.
2. Dự trữ dầu mỏ
Đặc biệt là sau sự kiện khủng bố ngày 11-9-2001, Mỹ ñã thúc ñẩy hợp tác
giữa bộ năng lượng, các cơ quan và nhà Trắng ñể nâng cao an ninh năng lượng.
Theo yêu cầu của tổng thống dự trữ dầu mỏ ñược tăng cường với một số tiền
190tr USD năm 2001. Kho dự trữ dầu không chỉ là với mục ñích bình ổn giá cả
thị trường mà còn là kho dự trữ chiến lược có tầm quan trọng quốc gia, do ñó nó
không tuân theo quy luật giá cả thị trường: bán dầu ra khi giá cao và mua vào
khi giá thấp
Tù tháng 11-2001, chính phủ Mỹ liên tục ñưa thêm dầu vào kho dự trữ
chiến lược. Tháng 4-2004 dù giá dầu vẫn ñang tăng, Bộ năng lượng Mỹ vẫn tiếp
tục ñưa thêm dầu vào kho với mức 202000 thùng/ngày. Đến năm 2005 ñã có
700tr thùng dầu trong kho. Với mức tiêu thụ 21tr thùng/ngày kho dự trữ này có
thể ñủ cho nước Mỹ dùng trong khoảng 33 ngày. việc mữ mở rộng hay thu
hẹpkho dự trữ ñều lam giá dầu thay ñổi. Tuy nhiên ñây chỉ là biên pháp phòng

Để đảm bảo tính an tồn thì luật cải thiện mức an tồn của đường ống dẫn
dầu khí năm 2002 đã được ban hành
5. Phát triển các nguồn năng lượng mới trong tương lai có thể dần
thay thế cho dầu mỏ
Khó khăn nhất vẫn là vấn đề kĩ thuật – kinh tế. Chi phí sản xuất những
nguồn năng lượng tái sinh ( gió, địa nhiệt , sinh học ) cao hơn nhiều so với
những nguồn năng lượng truyền thống khác như dầu mỏ. Chính quyền Bush tiếp
tục tăng đầu tư cho các chương trình R và D ( nghiên cứu và phát triển) năng
lượng tái sinh. Năm 2004 Bush chi 357tr USD cho nghiên cứu và phát triển
nguồn năng lượng này. Hiện tại Mỹ là nưúơc sản xuất và tiêu dùng năng lượng
tái sinh đứng đầu thế giới.
Năng lượng thay thế thường là các loại nhiên liệu dùng cho giao thơng
được tạo ra từ các nguồn phi truyền thống để thay thế cho các nguồn xăng,
diezel bao gồm ethnol, biodiezel, biofuele, pin nhiên liệu , hro, nhiệt hạch
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
9

Riờng ủi vi ngun thay th mi l hyủro, tng thng Bush ủó quyt
ủnh thnh lp mt gi l Freedom CAR, ủng thi tng cng hp tỏc quc t
ủ xõy dng nn Kinh t hyủro. Nm 2003, ngõn sỏch dnh 150tr USD cho
Freedom CAR
Nng lng nguyờn t cng ủc phỏt trin hin ủó chim hn 8% tng
tiờu th nng lng M. Rừ rng cỏc ngun nng lng thay th ny vn l
chuyn ca tng lai
NHỡN CHUNG : cỏc bin phỏp ny mc dự ủó mang li 1 s hiu qu
nhng v cn bn khụng th giI quyt cn bn vn ủ du m ca m. ngun
du trong nc khai thỏc cú cỏI giỏ cao hn quỏ nhiu so vi khai thỏc nc
khỏc v cng ủang tin dn ti dnh ủim. Vic d tr nng lng ch cú th giI

KILOBOOKS.COM
11

Mỹ rất cần kiểm sốt được khu vực này.Khu vực mà chiếm tới 2/3 trữ
lượng dầu mỏ của thế giới, sản lượng klhoảng 34% và theo dự báo đến năm
2020, các nước trong khu vực này sẽ cung cấp từ 54-67% lượng dầu sản xuất
được của thế giới. Khu vực này cũng rất thuận tiện để khai thác với giá rất thấp
khoảng 1.5 usd/ baren, thấp nhất thế giới sẽ tạo lợi nhuận cao. Đây là khu vực
ngự trị của những thành viên lớn nhất thuộc OPEC. Năm 2005, Mỹ vốn phải
nhập khẩu trung bình mỗi ngày 5587000 thùng dầu từ OPEC( chiếm 41% nhập
khẩu dầu của mỹ). Tổng thống dick cheney đã tun bố:”dù dự tính thế nào, sản
xuất dầu của trung đơng vẫn tiếp tục đóng vai trò trung tâm với an ninh dầu thế
giới.”
2. Chính sách
Chính sách cụ thể của bush ở trung đơng trong những năm đầu thế kỉ này
là triệt để cảI tổ iraq, liên minh với kưait, lơI kéo các tiểu vương quốc arap
oman, quata hình thành các tập đồn thân mỹ ở trung đơng nắm chặt quyền cung
cấp dầu ở đây.sau cuộc chiến vùng vịnh lần thứ 1 mỹ đã kiểm sốt được dầu mỏ
ở arapxeut, kuoat nhưng iraq thì mỹ vẫn chưa tiếp cận được
3. Trọng tâm
- Nước đứng đầu OPEC- Arapxeut- là nước có trữ lượng dầu lớn nhất thế
giới 25,4% thế giới. Hiện tại Arapxeut cung cấp cho Mỹ trung bình mỗi ngày
1537000 thùng dầu(chiếm 11,2% lượng dầu nhập khẩu của Mỹ, đã giám đi so
với tỷ lệ 13,7% năm 2000, lượng cung khơng mấy thay đổi, chí là do Mỹ có
thêm những nguồn cung mới) theo báo cáo của nhóm chính sách phát triển năng
lượng quốc gia NEPD (2001) đI đến kế luận arapxeut được coi như mấu chốt
trong nguồn cung cấp đáng tin cậy. Từ lâu ngành cơng nghiệp dầu khí của
Arapxeut đã gán chạt với Mỹ. Ngành này được thành lập ở Arapxeut từ năm
1938 bởi cơng ty dầu lửa Arabian- American(gọi tắt là Aramco). Ban đầu thuộc
sở hữu của 4 cơng ty dầu lửa Mỹ, mãi đến năm 1974 việc đầu tư mới đặt dưới sự

dỡ bỏ là đi ngay vào thực hiện
+Ngày 20-3-2003, Bush tun bố bắt đầu cuộc chiến tranh chống Iraq gây
sự bất bình to lớn trong cộng đồng quốc tế. Động cơ chủ yếu cho hành động này
của Mỹ là dầu mỏ, chứ khơng phải là chống khủng bố. Một mạt kiểm sốt được
Iraq sẽ có thêm một lượng dầu đáng kể, có được món lời khổng lồ cho các cơng
ty dầu mỏ của Mỹ ( Mỹ rút khỏi nghị định thư Kyoto cũng chính là để đảm bảo
lợi ích cho các cơng ty dầu của mình, Exxan Mobilcorp tập đồn cầu khí có lợi
nhuận 36 tỷ USD năm 2005 đã ra sức vận động cho vấn đề này) Mặt khác sau
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
13

khi kiểm sốt được Iraq, Mỹ sẽ có điều kiện kiểm sốt được nguồn cung cấp dầu
mỏ cho Trung Quốc và các đối thủ khác.có thể nhìn thấy trong chiến dịch này
mỹ đã ko ném bom dảI thảm mà sớm cho bộ binh đổ bộ và chiếm đóng canh giữ
các giếng dầu.
+ Năm 2005 trung bình mỗi ngày Iraq cung cấp cho Mỹ một lượng dầu là
531000 thùng một con số đáng kể tuy chưa đúng với kì vọng của mỹ và có thể
sẽ còn tăng vọt trong thời gian tới. Hiện nay một đạo luật về khai thác dầu ở Iraq
đang trong q trình bàn thảo, tất nhiên việc phác thảo ra đạo luật này có sự
tham gia chủ đạo của chính quyền Mỹ. Dự kiến sẽ được thơng qua vào tháng
3/2007. Đạo luật này ra đời sẽ cho phép các cơng ty lớn như BP, Shell hay
Exxan có được hợp đồng khai thác dài tới 30 năm. Điề này khiến nhiều người
khẳng định rõ ràng hơn, cuộc chiến Iraq, cuộc chiến vì dầu mỏ. Nên nhớ rằng
các tập đồn lớn dầu mỏ cũng là những tập đồn tậo quỹ cho bush tranh cử. Việc
đánh iraq chính là cơ hội cho nhữnh hợp đòng béo bở về xây dựng và khai thác

Mỹ). Trữ lượng dầu của Canada không thuộc OPEC vậy nên việc nưúơc này
nhanh chóng trở thành nhà cung cấp dầu lớn nhất cho Mỹ ñã khiến nhiều người
bất ngờ. Theo một cuộc thăm dò tháng 6/2006 ñăng trên CBC News thì chỉ có
4% người Mỹ biết ñến ñiều này. ở khu vực Bắc Mỹ Canada là ñồng minh thân
cận của Hoa kỳ, quan hệ thương mại của Mỹ với Canada lớn hơn của Mỹ với
bất cứ quốc gia nào trong tương lai, mối quan hệ này vẫn diễn tiến theo chiều tốt
ñẹp và khả năng Canada vẫn sẽ là nhà cung cấp dầu lớn nhất cho Mỹ hơn nữa ,
là nhà cung cấp dầu ổn ñịnh tin cậy nhất, cũng trong cuộc thăm dò trên, 88%
người Mỹ thể hiện sự yêu thích của họ ñói với Canada
Mexeco là nước cung cấp dầu nhiều thứ 2 sau Canada, năm 2005 trung
bình mỗi ngày, Mỹ nhập của Mexeco 1662000 thùng dầu.(chiếm 12,1% tổng
nhập khẩu dầu của Mỹ) ñã tăng ñáng kể so với mức 1373000 thùng/ngày hồi
năm 2000.
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
15

Mexico, Canada. Nhng thnh viờn ca NAFTA ủó cựng M hp tỏc hi
ủm to ra mt chng trỡnh gi l Sỏng kin nng lng Bc M phỏt trin
cỏc chớnh sỏch ủ thỳc ủy liờn kt v thng mi nng lng Bc M.
Nhỡnh chung ngun cung ủn t 2 nc ny l khỏ n ủnh v bn vng
do m khụng chu s cch tranh ln v ngun cung ủõy, khu vc ny l th
trng trun thng cú mi quan h lõu bn v l ủng minh ca m, t tng
chng m cng ko cao. Bi th m vn ủ du m ch l 1 ni dung hp tỏc thỳc
ủy quan h tt ủp gia m v 2 nc ny.
2. Khu vc M Latinh
Venezuela l nc cung cp nhiu du nht cho m khu vc ny tip
ủú phi k ti colombia, ecuado. nm 2005,venezuela cung cp trung bỡnh mi
ngy 1529000 thựng du cho M (chim 11,1% tng du nhp khu ca M).

chung vi khu vc ny m thi hnh cỏc chớnh sỏch kha mm do ủ kim soỏt
ngun du m ủõy. m ủó ủu t nhiu vo khu vc ny ủ chim th trng
du m ủõy. m cũn can thip vo cỏc chớnh quyn cỏc nc nhm to ra 1
chớnh quyn thõn m nhm ủm bo li ớch ca m ủõy. din hỡnh l vic m
nhiu ln can thip vo venezuela nhm lt ủ ụng chavez, Nh vy cú th thy rng mc dự quan h gia m v khu vc ny ko
cng thng nh trung ủụng nhng nú ủang tim n nhng mõu thun ủi ủch.
M võn luụn coi ủõy l sõn sau ca m v muụn nm khu vc ny trong ủú cú
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
17

cả dầu mỏ. Trong ñó nhiều nước trong khu vực này như các nước phe cánh tả lại
muốn giảm sự phụ thuộc vào mỹ, chống lại mỹ. Venezuela ñã dùng dầu mỏ là
vũ khí chống lại mỹ, tổng thống nước này tiếp tục kêu gọi lâp 1 liên minh dầu
mỏ chống mỹ. ñiều này ñã làm cho quan hệ giữa mỹ và 1 số nước trong khu vực
mỹ latinh có phần gay gắt Tuy nhiên về hiện tại khu vực này còn lệ thuộc rất
nhiều vào mỹ
III. NGA, CHÂU PHI VÀ CASPI
Nga: Nga chiếm khoảng 5% trữ lượng dầu của thế giới. Năm 2000, Nga
sản xuất trung bình 6,7tr thùng/ngày. Năm 2004, sản xuất dầu ñã xấp xỉ 9tr
thung/ngày. Nga về sản xuất cũng như xuất khẩu dầu ñều thuộc vào hàng 3 nứơc
dẫn ñầu. Tuy nhiên lượng dầu mà Nga xuất sang Mỹ chỉ rất hạn chế. Năm 2000
là 72000 thung/ngày. Năm 2005 tăng nhảy vọt lên 410000 thùng/ngày nhưng
cũng chỉ mới bằng 1/5 so với Canada. Mặc dù trong quá khứ Nga và Mỹ từng có
những giai ñoạn ñối ñầu căng thẳng. Nhưng cả hai bên ñều thấy rằng cần phải
hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong vấn ñề năng lượng. Mỹ thì rất cần ñến nguồn tài

dầu mỏ cũng là yếu tố gây căng thẳng giữa 2 nước trong năm 2003 khi mỹ tuyên
bố hủy các hợp ñồng mà chính phủ cũ của iraq ñã kí với nga và nga luôn là quốc
gia nắm rấtchặt vũ khí năng lượng.
Khu vực caspi: nơi có trứ lượng khoảng 200 tỉ barrel, cũng là nơi cung
cấp lượng dầu ñáng kể cho mĩ. ñể củng cố sự hiện diện của mình mĩ ñã viện trợ
quân sự 4,4 tỉ ñô la cho quốc gia giàu dầu lửa azerbaizan. Hoa kì ñã có nhiều
hoạt ñộng quân sự ở khu vực nhạy cảm này cũng là ñể ñảm bảo cho lợi ích của
mĩ trong ñó có những ñường ống dẫn dầu. Năm 2001 tổng thống bush hoan
nghênh nga oman và kazakhstan cùng các công ty dầu mỏ của mỹ là exxon
mobil, chevron tẽaco thành lập CPS. Mĩ thực hiện viện trợ quân sự cho georgia
ñể ñảm bảo an ninh cho ñường ống dẫn dầu baku-tblíi-ceyhan. Mỹ ñã xây dựng
ñường ống dẫn dầu vượt baikan nhằm tạo thêm ñường cung cấp dầu xuất khẩu ở
caspi với sự tham gia của cả 2 công ty dầu của mĩ là exxon mobil và balkan mĩ
ñã ñầu tư khoảng 3,5 tỉ ño vào ngành dầu lửa trung á trở thành nhà ñầu tư lớn
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
19

nhất trong khu vực và đã giành được thế mạnh về quyền khai thác ở khu vực
caspi.
Châu Phi
Trong nỗ lực thốt ra khỏi hay ít nhất giảm thiểu đi sự phụ thuộc q
nhiều vào nguồn dầu mỏ từ Trung Đơng, nơi chứa chất những bất ổn khó lường
và cả khơng ít những rào cản chống đối Mỹ, thì châu Phi là điểm đến hợp lý của
chính quyền Bush. Hơn hết khi nào, bây giờ người ta thực sự nhận thức được
tầm quan tròng của lục địa đen
Các nước chau Phi hiện đã xản xuất được xấp xỉ 9tr thùng dầu mỗi ngày(
trong đó có hơn một nửa đến từ Tây Phi) con số này chiếm khoảng 11% tổng
cung dầu tồn thế giới. Lượng dầu xuất khẩu của chau phi sang Mỹ chiếm gần

thông qua cuộc xung ñột với Hồi giáo cực ñoan, chủ nghĩa khủng bố cũng như
tầm quan quan trọng ngày càng lớn của châu Phi trong lĩnh vực tài nguyờn dầu
mỏ.”
Angola, 1 nhà cung cấp dầu quan trọng của Mỹ với . Hiện nay Angola
sản xuất ñược trên 1tr thùng/ngày và với trữ lượng thăm dò ñược khoảng 5-9 tỷ
thùng dầu. Angola hướng tới mục tiêu sản xuất ñược 2tr thùng/ngày vào năm
2008.Ngày 13-5-2004 tại ñại sứ quán Angola ở Washinton, Sonangol( công ty
dầu quốc gia Angola, Chevrantexaco, Total và ENI ñã ký 1 hiệp ñịnh về việc
phát triển mạnh hơn việc khai thác dầu ở 1 khu vực mũi nhọn
Guinea xích ñạo sản xuất ñược trên 360000 thùng/ngày và có tổng trữ
lượng là 1,2tỷ thùng. Những công ty dầu lửa lớn ñang hoạt ñộng ở ñây gồm có
Marathom Oil, Exxan Mobil, Ameradahess và Chevrantexaco. Đại sứ quán Mỹ
cũng ñã ñược mở lại tại Guinea năm 2003 ñể thúc ñẩy hơn mà quốc hội giữa 2
nước. Tổng thống cũng ñã thăm Mỹ, gặp gỡ bộ trưởng Abrâhm thảo luận về
các vấn ñề năng lượng song phương Nigera- quốc gia châu Phi xuất khẩu dầu
lớn nhất cùng với Saôtme and Principe-1 nhiều triển vọng về sản xuất dầu ñã
ký với nhau những thoả thuận quan trọng về việc khai thác ở vùng JDZ ñược
chia sẻ giưũa 2 quốc gia này
Các nước châu Phi nhất là Tây Phi ñang hợp tác tốt với nhau ñể tạo nên
một “cộng ñồng” xây dựng dầu vững mạnh và Mỹ rất coi trọng mối quan hệ với
cộng ñồng này. Vì thế mà Fohn Brodman, phó trợ lý thư ký chính sách
Thuộc Bộ năng lượng Mỹ ñã khẳng ñịnh rằng “Châu Phi sẽ trờ thành nhà
cung cấp năng lượng quan trọng hơn của Mỹ”
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
21

M ủó dựng din ủn hp tỏc kinh t v thng mi M Phi cựng tin
trỡnh B nng lng M-Phi ủ tng cng gn kt song phng, ủa phng,

KILOBOOKS.COM
22

PHẦN IV
KẾT LUẬN

1. Chính sách của Mỹ
- Chính sách của mỹ bao gồm cả đối nội và đối ngoại nhưng yếu tố bên
ngồi là quan trọng hơn. trong yếu tố bên ngồi – ngoại giao dầu mỏ chính
quyền bush vừa giữ thị trường truyền thống vừa mở rộng thị trường bằng việc sử
dụng 2 cơng cụ là kinh tế và qn sự:
+ Kinh tế : mỹ dùng sức mạnh kinh tế đầu tư vào các quốc gia dầu mỏ gắn
nền kinh tế của họ vào nền kinh tế mỹ từ đó kiểm sốt thị trường cung ứng
+ Qn sự: mỹ dùng qn sự để thực hiện các viên trợ qn sự đảm bảo
an ninh, nhưng khu vực nhiều dầu đồng thời cũng là khu vực bất ổn về an ninh.
Thơng qua qn đội mỹ có thể tiếp xúc với các mỏ dầu. Mỹ dùng qn đội để
bảo vệ các đường ống dẫn dầu các mỏ dầu của mỹ ở nước ngồi thậm chí là tiến
hành xâm lược dầu mỏ.
- Đặc trưng cơ bản : chính sach ngoại giao của mỹ trong thời kì này chịu
tác động mạnh của vụ khủng bố 11-9 và nó cũng là 1 bộ phận của chính sách đối
ngoại chung. đó là chính sách cứng rắn đơn cực
2. Tác động của những chính sach tới quan hệ quốc tế
- Vấn đề năng lượng trong đó có vấn đề dàu mỏ là vấn đề tồn cầu do vậy
ko thể áp dụng chính sách đơn cực chỉ nghĩ tới quyền lợi củaquốc gia mình gây
ra mâu thuẫn với các cương quốc các quốc gia nhập khẩu dầu lửa khác.biểu hiện
rất rõ là sự chia rẽ giữa mỹ và châu âu trong chiến tranh iraq
- Sự can thiệp thơ bạo vào chủ quyền quốc gia khác nhằm phục vụ lợi ích
cho mình đã gây ra 1 làn sóng chống mỹ chưa từng có. Bush cùng lúc phải đối
mặt với nhiều vấn đề vấn đề hạt nhân của triều tiên của iran, phe cánh tả chống
mỹ ở khu vực nam mỹ, và nhất là cuộc sa lầy ở iraq.

CHNH QUYN BUSH 6
1. Tng ngun cung trong nc 6
2. D tr du m 7
3. Phỏt trin cụng ngh ủ s dng hiu qu nng lng 7
4. Xõy dng c s h tng 8
5. Phỏt trin cỏc ngun nng lng mi trong tng lai cú th dn thay th
cho du m 8
PHN III 10
CHNH SCH I NGOI DU M 10
I. KHU VC TRUNG ễNG 10
1. Vai trũ ca Trung ụng 10
2. Chớnh sỏch 11
3. Trng tõm 11
II. CHU M 14
1. Khu vc Bc M 14
2. Khu vc M Latinh 15
III. NGA, CHU PHI V CASPI 17
PHN IV 22
KT LUN 22
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
24

MỤC LỤC 23
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status