Nguyễn Thị Cẩm Tú – K340112 Lớp N01 – Nhóm 01 – TL3
Đề số 13: Phân tích và nêu quan điểm về các quy định về trợ cấp thôi việc
theo pháp luật hiện hành.
Bài làm.
Trợ cấp thôi việc (TCTV) là khoản tiền có ý nghĩa hỗ trợ phần nào cho
người lao động khi chấm dứt việc làm, đảm bảo đời sống cho người lao động
trong quá trình đi tìm việc mới.
TCTV được quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động đã được sửa
đổi bổ sung (BLLĐ): « 1. Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao
động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đủ 12 tháng
trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm
việc là nửa tháng lương, công với phụ cấp lương, nếu có. »
Ngoài ra, việc trả TCTV được làm rõ hơn tại Điều 14 của Nghị định số
44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của BLLĐ về hợp đồng lao động. Pháp luật cũng quy định cụ thể các trường
hợp người sử dụng lao động phải trả TCTV và các trường hợp không phải trả
TCTV cho người lao động tại mục 2 phần III Thông tư số 21/2003/TT-
BLĐTBXH. Và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi bổ sung một số
điểm thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP.
Về công nhân viên chức, công chức được hưởng chế độ thôi việc theo
Điều 5 Nghị định 54/2005/NĐ-CP. Công chức thôi việc theo quy định tại Nghị
định 54/2005/NĐ-CP sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc: cứ mỗi năm được tính
bằng ½ tháng lương và các khoản phụ cấp hiện hưởng – Điều 8 Nghị định
54/2005/NĐ-CP
Thực chất việc trả TCTV cho người lao động là tổng hợp của các yếu tô
như: Sự bù đắp cho tiền lương chưa tương xứng với sức lao động mà người lao
động đã bỏ ra ; là phần thưởng cho sự tận tâm thực hiện đầy đủ hợp đồng khi các
Luật Lao động Việt Nam Bài tập tuần 2
1
Nguyễn Thị Cẩm Tú – K340112 Lớp N01 – Nhóm 01 – TL3
phải đóng góp 2 lần.
Việc được hưởng TCTV chỉ được tính đối với những người thường xuyên
làm việc tư đủ 12 tháng trở lên.
Theo Điều 42 BLLĐ thì ta có thể rút ra những người lao động bị sa thải
theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 85 sẽ được hưởng TCTV . Còn theo khoản
2 Điều 41 BLLĐ thì người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp
luật thì đều không được hưởng TCTV.Thực sự khi áp dụng hai quy định này thì
ta sẽ thấy có những trường hợp nó chưa thực sự công bằng cho ngưòi lao động
đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Vì trên thực tế những trường hợp
người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là rất đa dạng và
có những trường hợp việc chấp dứt trái pháp luật này không ảnh hưởng tới lợi
ích của doanh nghiệp, tổ chức, ... nhiểu như việc tự ý bỏ việc quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 85 BLLĐ.
Luật Lao động Việt Nam Bài tập tuần 2
3
Nguyễn Thị Cẩm Tú – K340112 Lớp N01 – Nhóm 01 – TL3
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Giáo trình luật Lao động Việt Nam. Trường ĐH Luật Hà Nội. Hà Nội-
2005.
2. Bộ luật Lao động Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung 2002, 2006 và 2007.
3. Quyền chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động theo pháp luật lao
động VN và thực tiễn thực hiện. Luận văn thạc sĩ luật học. Phạm Thị Lan
Hương. Hà Nội – 2010.
4. Vấn đề bồi thường thiệt hại theo pháp luật lao động VN. Luận văn tiến sĩ
Ngyễn Ngọc Lan. Hà Nội-2005.
5. Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 09/05/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của BLLĐ về hợp đồng lao động.
6. Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính
phủ về hợp đồng lao động.