Phân tích quyền bình đẳng của vợ, chồng đối với tài sản chung hợp nhất - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………...3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………………………………………………3
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG………………………………………….3
1. Tài sản chung hợp nhất hợp nhất của vợ chồng……………………….3
1.1. Thế nào là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng………………….3
1.2. Nguồn gốc hình thành khối tài sản chung hợp nhất
của vợ chồng…………………………………………………………….3
2. Khái quát quyền bình đẳng của vợ chồng đối với tài
sản chung hợp nhất……………………………………………………...4
II. PHÂN TÍCH QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA VỢ CHỒNG
ĐỐI VỚI TÀI SẢN CHUNG HỢP NHẤT……………………………...5
1. Vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc chiếm hữu,
sử dụng, định đoạt tài sản chung………………………………………..5
1.1. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của vợ,
chồng đối với tài sản chung hợp nhất…………………………………..5
1.2. Vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc xác lập, thực hiện
và chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung
có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình………………..6
1.3. Quyền bình đẳng của vợ chồng trong việc thực nghĩa vụ
chung của vợ chồng…………………………………………………….8
2. Quyền bình đẳng vợ, chồng trong việc chia tài sản chung
hợp nhất………………………………………………………………..9
2.1. Quyền bình đẳng vợ, chồng trong việc chia tài sản chung
trong thời kì hôn nhân………………………………………………….9
1
2.2. Quyền bình đẳng của vợ, chồng trong việc chia tài sản
chung khi chấm dứt hôn nhân…………………………………………..10
2.2.1…………………………………………………………………….10
2.2.2…………………………………………………………………….11

- Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân có thể là: tiền
lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng xổ số mà vợ, chồng có được hoặc tài
sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định từ Điều 239 đến
Điều 244 Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Các tài sản mà vợ, chồng mua sắm được bằng thu nhập nói trên.
- Tài sản mà vợ, chồng được tặng, cho chung hoặc thừa kế chung.
- Tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn hoặc những tài sản mà vợ hoặc
chồng được thừa kế riêng hay được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân nhưng
vợ chồng đã thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung theo pháp luật quy định là
tài sản chung.
Đối với các thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các thu
nhập hợp pháp khác bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ,
chồng phát sinh sau khi chia tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi bên vợ, chồng,
chúng chỉ được xác định là tài sản chung nếu được xác định có sự thỏa thuận của
vợ chồng.
Như vậy, tài sản chung hợp nhất của vợ, chồng do vợ, chồng tạo ra bằng công
sức của mỗi người từ khi họ kết hôn cho tới khi hôn nhân chấm dứt và những tài
sản khác do vợ chồng thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định đã được nói ở trên.
Cơ sở pháp lý để xác định những tài sản phải đăng kí quyền sở hữu là tài sản
chung của vợ chồng chính là giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản có ghi tên
của cả vợ và chồng.
2. Khái quát quyền bình đẳng của vợ chồng đối với tài sản chung hợp nhất.
Bình đẳng là một trong những nguyên tắc chung, xuyên xuốt được quy định
trong Luật hôn nhân gia đình Việt Nam thể hiện trong việc vợ chồng có quyền
cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận, quyết định các vấn đề liên quan đến nhân thân và
4
tài sản của bản thân vợ chồng. Cơ sở pháp lý để xác định những tài sản phải
đăng kí quyền sở hữu là tài sản chung của vợ chồng chính là giấy chứng nhận
quyền sở hữu tài sản có ghi tên của cả vợ và chồng. Điều đó đã khẳng định
quyền bình đẳng của vợ và chồng đối với khối tài sản chung. Sự bình đẳng được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status