BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH. Nguyễn Công Hào
Học viên thực hiện:
Bùi Thị Thiên Hương
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
PHÂN ĐOẠN KHÔNG PHÂN CỰC, KHẢO SÁT
HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY TẮC KÈ ĐÁ
DRYNARIA BONII CHRIST
HỌ RÁNG (POLYPODIACEAE)
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
MỤC TIÊU
TỔNG QUAN
THỰC NGHIỆM
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
MỤC TIÊU
1. Phân lập, xác định cấu trúc hóa học các
hợp chất tinh khiết từ phân đoạn không
phân cực của thân rễ cây tắc kè đá.
2. Thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng vi
sinh vật kiểm định của các hợp chất phân
lập được.
OH
O
OH
O
H
OH
OH
H
H
H
HO
H
OH
(1)
O
O
O
H
OH
H
H
OH
H
OH
H
OH
HO
HO
(2)
3.1 Cây Drynaria propinqua
OH
H
H
H
H
H
4
H
3
C CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
H
3
C
CH
3
CH
3
HO
5
HO
6
3.2 Cây Drynaria quercifolia
O
OH
OH
1
4
3
9
H
3
COCO
10
3.3 Cây Drynaria fortunei
•
Năm 2001, Liu HC và cộng sự khi nghiên cứu độc tính tế bào và
hoạt tính chống oxi hóa của dịch chiết nước bổ cốt toái nhận thấy ở
nồng độ 10 µg/ml, dịch chiết không có độc tính tế bào nhưng có hoạt
tính chống oxi hóa.
•
Năm 2003, Chang EJ đã phân lập từ dịch chiết MeOH rễ cây bổ
cốt toái 8 hợp chất flavonoid: epiafzelechin (11); epiafzelechin-3-O-
β-D-allopyranoside (12); epiafzelechin-3-O-(6"-O-acetyl)-β-D-
allopyranoside (13); 4β-carboxymethyl-(-)-epiafzelechin methyl ester
(14); 4β-carboxymethyl-(-)-epiafzelechin (15); naringin;
epiafzelechin-(4β->8)-4β-carboxymethylepiafzelechin methyl ester
(16) và (-)-epiafzelechin-(4β >8, 2β ->O->7)-epiafzelechin
-(4β >8)-epiafzelechin (17). Trong đó một số flavonoid có hoạt tính
phytoestrogen, ứng dụng trong việc điều trị chứng loãng xương ở phụ
nữ mãn kinh.
O
OH
OH
OC
O
H
3
C
O
13
O
OH
OH
OH
HO
CH
2
COOCH
3
14
O
OH
OH
OH
HO
COOH
15
O
OH
OH
OH
HO
O
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
OH
17
•
Năm 2008, Xin-Luan Wang đã phân lập 11 flavonoid từ loài D.fortunei trong
đó có hai chất mới: kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside-7-O-α-L-
arabinofuranoside (24) và (2R)-5,7,3',5'-tetrahydroxyflavanone-7-O-
neohesperidoside (20), cùng 9 hợp chất đã biết: naringin; narigenin -7-O-β-D-
glucoside (19); (2S)-5,7,3',5'-tetrahydroxyflavanone-7-O-β-D-glucopyranoside (21);
kaempferol 3-O-α-L-rhamnosyl-7-O-β-D-glucoside (25); luteolin-7-O-β-D-
neohesperidoside (26); 5,7-dihydroxychromone-7-O-β-D-glucopyranoside (22); 4H-
1-benzopyran-4-one-7-[[2-O-(6-deoxy-α-L-mannopyranosyl)-β-D-
glucopyranosyl]oxy]-5-hydroxy (23); maltol lucoside (27) và (-)-epicatechin.
O
OOH
R
1
O
R
2
OH
R
3
Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside-
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Chiratone
H
HO
H
HO
H
H
OH
H
O
OH
Fortunamide
O
O
O
9
10
4
5
7
H
H
OH
1'
3'
6'
Bavachinine
HO
1
3
4
OHO
O
H
O
O
H
HO
H
OH
OH
H
OH
H
H
Ha
Hb
1
2
3
1'
3'
4'
5
4
7
Liquiritin
OH O
HO OH
H
R
H H
OH
HO
OH
OH
1
2
3
5
7
10
1'
2'
4
9
6
8
3'
5'
4'
6'
(-)-Epicatechin
PHẦN THỰC NGHIỆM
1. NGUYÊN LIỆU
Thân rễ cây tắc kè đá thu hái tại huyện
Hàm thuận nam tỉnh Ninh Thuận vào năm
2008.
Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ
phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm rồi
xay thành bột mịn.
Cao n-C
6
H
14
Cao CHCl
3
Cao AcOEt
Cao MeOH
Cao EtOH
Bột cây tắc kè đá
Cao H1
Cao H2
Cao H3 Cao H4 Cao H5
SKC silica gel, thu được 5 phân đoạn
DBH2
(7 mg)
DBH1
(5 mg)
DBH4
(6 mg)
DBH3
(12 mg)
H35
H31
H32
H33
H34
SKC silica gel, thu được 6 phân đoạn
H36
3. QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM (tt)