LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Môi
trường, các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy trong trường và khoa đã dạy dỗ
và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em suốt những năm học ngồi
trên giảng đường đại học.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Hà Đình
Nghiêm, người đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Banh lãnh đạo Trung tâm Tài
nguyên và bảo vệ môi trường cùng tập thể các cô, các chú, các anh, các chị
đang công tác tại phòng Công nghệ môi trường, phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Tam Dương, phòng địa chính – xây dựng xã Hoàng Lâu đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và
nghiên cứu tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân
những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học
vào tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Sinh Viên
Chu Thị Hương Ly
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BQ Bình quân
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐHNN Đại học Nông nghiệp Hà Nội
ĐVT Đơn vị tính
KSH Khí sinh học
FAO Tổ chức nông lâm thế giới
LPG Khí hóa lỏng
MPN Mật độ vi khuẩn
Bảng 4.6. Chất lượng môi trường không khí khu vực chăn nuôi Error:
Reference source not found
Bảng 4.7. Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt . Error: Reference source not found
Bảng 4.8. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt Error: Reference
source not found
Bảng 4.9. Số lượng hầm biogas được hỗ trợ xây dựng xã Hoàng Lâu giai đoạn
2006 – 2010 Error: Reference source not found
Bảng 4.10. Một số ý kiến của hộ về sử dụng hầm biogas Error: Reference
source not found
Bảng 4.11. Vị trí các điểm lấy mẫu nước thải Error: Reference source not
found
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau
hầm biogas giá trị trung bình Error: Reference source not found
Bảng 4.13. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau hầm biogas
Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo hầm biogas Error: Reference source not found
Hình 2.2. Sơ đồ các bước của quá trình tạo khí metan Error: Reference source
not found
Hình 2.3. Mười nước có sản lượng lợn lớn nhất thế giới năm 2009 (con) . Error:
Reference source not found
Hình 4.2 Tình hình phát triển số lượng hầm biogas được hỗ trợ của các dự án
qua các năm ở huyện Tam Dương Error: Reference source not found
Hình 4.3. Xây dựng hầm biogas bằng gạch 37
Hình 4.4. Sản lượng khí của các hộ điều tra 40
Hình 4.5. Các thiết bị sử dụng khí biogas hay hỏng Error: Reference source
not found
Hình 4.6. Lợi thế của việc xây dựng hầm biogas Error: Reference source not
found
Hình 4.7. Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm được của các hộ sử dụng hầm biogas
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi (2011 – 2013) 25
Bảng 4.2. Quy mô chăn nuôi xã Hoàng Lâu 27
Bảng 4.3. Hiệu quả xử lý chất thải (tươi) chăn nuôi của các hộ điều tra 28
Bảng 4.4. Tổng lượng phân gia súc, gia cầm thải ra ở xã qua các năm 30
Hình 4.1. Nước thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường 30
Bảng 4.6. Chất lượng môi trường không khí khu vực chăn nuôi 33
Bảng 5.7. Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt 34
Bảng 4.8. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt 34
Bảng 4.9. Số lượng hầm biogas được hỗ trợ xây dựng 36
xã Hoàng Lâu giai đoạn 2006 – 2010 36
Hình 2.2 Tình hình phát triển số lượng hầm biogas được hỗ trợ của các dự án
qua các năm ở huyện Tam Dương 36
Hình 4.3. Xây dựng hầm biogas bằng gạch 37
Bảng 4.10. Một số ý kiến của hộ về sử dụng hầm biogas 37
Hình 4.4. Sản lượng khí của các hộ điều tra 39
Hình 4.5. Các thiết bị sử dụng khí biogas hay hỏng 40
Hình 4.7. Cơ cấu khoản tiền tiết kiệm được của các hộ sử dụng hầm biogas.43
Bảng 4.11. Vị trí các điểm lấy mẫu nước thải 47
Bảng 4.12. Tổng hợp kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau
hầm biogas giá trị trung bình 48
Bảng 4.13. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau hầm biogas
49
51
Hình 4.10. Hàm lượng BOD5 trước và sau hầm biogas 51
Hình 4.11. Hàm lượng COD trước và sau hầm biogas 51
Hình 4.12. Hàm lượng tổng N trước và sau hầm biogas 52
Hình 4.14. Tổng số coliform của nước thải trước và sau hầm biogas 53
Hình 4.15. Đánh giá của người dân về mùi gas khi sử dụng hầm biogas 55
Hình 4.16. Khó khăn khi xây dựng hầm biogas 60
4.4 Giải pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 62
xã nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi được tiến
hành trong đó có các dự án hỗ trợ xây dựng hầm biogas xử lý chất thải chăn
nuôi được triển khai. Tuy nhiên, việc quản lý, vận hành và sử dụng hầm
biogas như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, vừa đem lại lợi ích về kinh tế
vừa xử lý được chất thải, không gây ô nhiễm môi trường thứ cấp đang là vấn
đề khó khăn đối với của người dân.
Ở xã Hoàng Lâu, vấn đề môi trường nói chung và trong chăn nuôi nói
riêng thì môi trường mới chỉ được quan tâm trong vài năm trở lại đây khi mà
sự phát triển chăn nuôi hàng hoá ngày càng gia tăng và dân số phát triển mạnh
thu nhỏ khoảng cách giữa chuồng trại và khu dân cư. Môi trường và phát triển
hiện nay là hai vấn đề không thể tách rời nhau. Sự phát triển nhanh chóng của
ngành chăn nuôi gia súc đang đe doạ môi trường sống của chúng ta. Việc thải
ra các loại chất thải đa dạng, độc hại đã và đang là mối đe doạ lớn cho hệ sinh
thái và con người đồng thời làm cho nó trở nên bức bách và cần thiết phải có
biện pháp khắc phục. Bất kỳ hộ chăn nuôi nào đều phải có trách nhiệm xử lý
nguồn chất thải trước khi xả ra môi trường.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, được sự phân công của ban chủ
nhiệm Khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: Th.S.Hà Đình
Nghiêm, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường do
nước thải chăn nuôi gia súc và hiệu quả của mô hình hầm biogas trên địa
bàn x% Hoàng Lâu, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tổng quan tình hình ô nhiễm môi trường do nước thải chăn
nuôi gia súc trên địa bàn xã hiện nay. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác quản lý môi trường.
2
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường, lượng hoá được lợi ích – chi
phí mà biogas mang lại.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường chăn nuôi, sử dụng
phân giải và các điều kiện môi trường trong quá trình đó. Nhìn chung thành phần
của KSH gồm rất nhiều chất, có thành phần chủ yếu là CH
4
và CO
2
(Cục Chăn
nuôi, 2011).
Bảng 2.2. Thành phần của khí sinh học
Loại khí Tỷ lệ (%) Loại khí Tỷ lệ (%)
Metan CH
4
50 – 70 Hidro H
2
0 – 3
Cacbonic CO
2
30 – 45 Oxy O
2
0 – 3
Nito N
2
0 – 3 Hidro sunfua H
2
S 0 - 3
"#$%&'()*+&,-./0
(1-"%2
0$ Là thành phần chủ yếu chiếm tỷ lệ cao nhất. Nó cũng
là thành phần chủ yếu của khí gas thiên nhiên (thường chiếm trên 90%). Một
mét khối metan ở áp suất thường có khối lượng 717g. Metan hoá lỏng ở hóa
Hỡnh 2.1: Cu to hm biogas
Mặt đất
Hố thu phân
Bể áp lựcChẹn đá
ống vào
Cửa thăm
5
Hiện nay có rất nhiều kiểu xây dựng hầm biogas khác nhau: hầm ủ
chung với bình gas, hầm có bình gas nổi, hầm có bình gas rời, loại xây bằng
gạch, loại sử dụng bằng nhựa, nhưng cấu tạo chung của hầm có ba phần
chính (Nguyễn Quang Khải, 2009):
- Hệ thống nạp nguyên liệu để dẫn chất thải từ chuồng trại chăn nuôi
đến hầm khí. Tuỳ thuộc vào từng mô hình biogas mà hệ thống nạp có thể
thống qua máng dẫn hoặc dẫn trực tiếp.
- Hầm phân huỷ là bộ phận chính của hầm, nơi chứa hỗn hợp vật chất và
nước. Tại đây xảy ra hai giai đoạn của quá trình lên men, sản phẩm tạo thành là
khí biogas.
- Bể thuỷ lực (bể áp) là một bộ phận chứa nguyên liệu đã phân huỷ rồi
xả ra ngoài, đồng thời đóng vai trò điều áp (Nguyễn Quang Khải, 2009)
8;<4:.,
Khi một lượng sinh khối được lưu giữ trong môi trường kín vài ngày sẽ
chuyển hóa và sản sinh ra các chất khí (khí sinh học) có khả năng cháy được
với thành phần chính là mêtan (CH
4
) và cacbondioxide (CO
2
). Quá trình này
được gọi là quá trình lên men kỵ khí hay quá trình sản xuất khí metan sinh học.
Trong quá trình lên men, phần sinh khối phân rã và chất thải động vật
sẽ được các vi sinh vật kỵ khí, nấm và vi khuẩn chuyển hóa thành các hợp
2
, NH
4
, H
2
S; Axit acetic
CH
3
COOH; Rượu và các axit hữu cơ yếu.
8=-.4:'?-
Trong bước này vi khuẩn acetogleic sẽ chuyển hóa rượu và các axit
hữu cơ yếu thành các sản phẩm sau: Hidro, H
2
O, CO
2
; Axit acetic CH
3
COOH.
8=-.4::4%2
Trong giai đoạn cuối cùng của quá trình chuyển hóa, axit acetic được
hình thành ở bước 1 và 2 sẽ chuyển hóa thành CH
4
và CO
2
nhờ hoạt động của
vi khuẩn metan. Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình.
Trong quá trình phân hủy sẽ xuất hiện các bọt khí H
2
S nhỏ và tích lũy một
- Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây
và cây thân thảo như phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ, thân lá ngô, khoai, đậu,…), rác
sinh hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ đi), các loại cây xanh hoang dại (rong,
bèo, các cây phân xanh). Gỗ và thân cây già rất khó phân giải nên không dùng làm
nguyên liệu được.
Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó bị phân giải. Để quá
trình phân giải kỵ khí diễn ra được thuận lợi, người ta thường phải xử lý sơ bộ
(cắt nhỏ, đập dập, ủ hiếu khí) trước khi nạp chúng vào hầm biogas để phá vỡ
lớp vỏ cứng và tăng diện tích tiếp xúc cho vi khuẩn tấn công. Thời gian phân
giải của nguyên liệu thực vật thường dài hơn so với chất thải động vật
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật bảo vệ môi trường 2005
@%A$BCD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp
QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh.
8
QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
QCVN 01-15:2010/BNNPTNT - Quy chuẩn Quốc gia điều kiện trại
chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.
QCVN 08:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi
trường nước mặt
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND về bảo vệ môi trường nông thôn
tỉnh Vĩnh Phúc.
Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2020.
Quyết định số 1443/QĐ-CT phê duyệt dự án hỗ trợ nhân rộng mô hình
năm gần đây, ngành chăn nuôi Việt Nam đã phát triển đáng kể. Hiện nay,
ngành chăn nuôi nước ta có sản lượng thịt lợn đứng thứ nhất khu vực Đông
Nam Á (chiếm 42,2%), thứ 2 châu Á (chiếm 5%), thứ 6 thế giới (chiếm
10
2,8%). Sản lượng thịt vịt đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á (chiếm 22,4%).
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp của nước ta đạt
khá, giai đoạn 2006 – 2010 tốc độ chăn nuôi đạt 8,5%/năm, trồng trọt đạt
4,1%/năm (Công Phiên, 2013).
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam hàng năm
MA$NB
Giai
đoạn
Ngành
1986-
1990
1990-
1996
1997-
2005
1996-
2005
2006-
2010
Nông nghiệp khác 3,4 6,0 5,5 5,2 4,1
Trồng trọt 3,4 6,1 5,4 5,2 5,5
Chăn nuôi 3,4 5,8 6,7 5,6 8,5
Dịch vụ 4,1 4,6 2,3 3,6 4,2
"#$OPQ'A'F& A-RS0
Từ khi chuyển dịch nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
trường, ngành chăn nuôi không ngừng phát triển cả về tổng đàn gia súc và
"/
40
Gia cầm
"6
40
2000 2.897,2 4.127,9 126,5 543,9 20.193,8 196,1
2001 2.807,9 3.988,7 113,4 571,9 21.800,1 218,1
2002 2.814,5 4.062,9 110,9 621,9 23.169,5 233,3
2003 2.834,9 4.394,4 112,5 780,4 24.884,6 254,6
2004 2.869,8 4.907,7 110,8 1022,8 26.143,7 218,2
2005 2.922,2 5.540,7 110,5 1314,1 27.435,0 219,9
2006 2.921,1 6.510,8 87,3 1525,3 26.855,3 214,6
2007 2.996,4 6.724,7 103,5 1777,7 26.560,7 226,0
2008 2.897,7 6.337,7 121,2 1483,4 26.701,6 248,3
2009
2.886,6 6.103,3 102,2 1375,1 27.627,7 280,2
2010
2.877,0 5.808,3 93,1 1288,4 27.373,3 300,5
"#$OPQ'Q'TU0
E// F>-&VA-
Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường trong nông nghiệp ngày càng
được quan tâm nhiều, nhất là ngành chăn nuôi. Chất thải chăn nuôi có mùi hôi
thối đặc trưng, chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh.
Bên cạnh đó, ở nước ta hiện nay, phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn
chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy việc xử lý và quản lý chất thải chăn nuôi ngày càng
khó khăn. Hiện nước ta có gần 9 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và
khoảng 18 nghìn trang trại chăn nuôi tập trung nhưng chỉ có 8,7% số hộ xây
dựng hầm biogas và chỉ có 0,6% số hộ gia đình cam kết bảo vệ môi trường.
Nhiều báo cáo nghiên cứu đều đã khẳng định là hầu hết các chất thải
trong chăn nuôi đều chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường. Số phân
Lượng phân tươi
"'B0
Phân Nước tiểu
Bò 5 4 – 5 15 – 20
Trâu 5 4 – 5 18 – 25
Lợn 2 3 1,2 – 4,0
Dê/ cừu 3 1 – 1,5 0,9 – 3,0
Gà 4,5 - 0,02 – 0,05
Người 1 2 0,18 – 0,34
"#$%&'()*+&,-./0
13
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Đối với gia súc ở các lứa tuổi khác nhau thì lượng phân thải
ra khác nhau. Theo Hill và Tollner (1982), lượng phân thải ra trong một ngày
đêm của lợn có khối lượng dưới 10 kg là 0,5 – 1 kg, từ 15 – 40 kg là 1 – 3 kg
phân, từ 45 – 100 kg là 3 – 5 kg. Như vậy lượng chất thải rắn biến động rất
lớn và còn phụ thuộc vào cả mùa vụ trong năm (Bùi Hữu Đoàn, 2011).
Bảng 2.5. Lượng phân thải ra ở gia súc, gia cầm hàng ngày
Loại gia súc, gia cầm
Phân tươi
"'B0
Tổng chất rắn
"NJ0
Bò sữa (500kg) 35 13
Bò thịt (400kg) 25 13
Lợn nái (200kg) 16 9
Lợn thịt (50kg) 3,3 9
Cừu 3,9 32
Gà tây 0,4 25
Gà đẻ 0,12 25
Trong phân lợn hàm lượng nitơ khá cao (7,99 – 9,32 g/kg). Ngoài ra,
trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký sinh trùng,
trong đó vi khuẩn thuộc họ 1643-16-1- chiếm đa số với các giống điển
hình như )16-Z-;41;;-Z1;;-L641);13)1;; Trong 1 kg
phân có chứa 2.000 – 5.000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: [)-6)
)\1)4 -4)4641 -;)(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005).
30JG
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng
gây ô nhiễm môi trường cao. Lượng nước thải ra lớn, lượng nước sử dụng cho
nhu cầu uống, rửa chuồng và tắm cho lợn là 30-50 lít nước/con/ngày đêm (Hồ
Thị Kim Hoa và cs, 2005). Nước thải có mùi hôi thối, khó vận chuyển đi xa
để sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; Lượng
nước thải quá lớn, không thể sử dụng hết cho diện tích đất canh tác xung
quanh, do đó thường được thải trực tiếp ra môi trường.
Nước thải chăn nuôi gồm hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng.
Vì vậy, nước phân chuồng rất giàu chất dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt
phân bón. Nước phân chuồng nghèo lân, giàu đạm và rất giàu Kali. Đạm
trong nước phân chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit
hippuric, khi để tiếp xúc với không khí một thời gian hay bón vào đất thì bị
VSV phân giải axit uric và axit hippuric thành urê và sau đó chuyển thành
amoni carbonat (Bùi Hữu Đoàn, 2011).
15
Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng BOD rất cao khoảng trên 3.000
mg/l, hàm lượng nitơ trên 200, hàm lượng chất lơ lửng và số lượng vi sinh vật
cũng rất cao. Theo Bộ NN&PTNT (2013) hàng năm đã có tới khoảng 36 triệu
tấn nước tiểu vật nuôi được thải ra, chưa kể hàng chục triệu tấn nước thải sau
tắm và rửa chuồng trại nữa.
Bảng 2.7. Tổng lượng nước thải chăn nuôi gia súc giai đoạn 2009 – 2011
MA$69
Năm
chịu, đặc biệt là trong những khu chuồng kín.
2.3.2. Lịch sử phát triển của công nghệ biogas
E6FG
Cuối những năm 1890, đánh dấu sự xuất hiện của một loại bể chứa
phân được đậy kín bởi việc đăng ký bản quyền của Louis Mouras (Pháp). Đến
16
năm 1930, phân huỷ hiếm khí các phế thải nông nghiệp để tạo ra khí gas bắt
đầu xuất hiện. Phong trào này phát triển mạnh ở Pháp và Đức vào những năm
1940. Những năm 1960, quá trình ủ lên men tạo khí gas chỉ được chú trọng áp
dụng để xử lý phân động vật. Nhưng đến năm 1970 khi cuộc khủng hoảng
năng lượng xảy ra đã tạo tiền đề cho việc phát triển phân huỷ yếm khí phân
thải để sản xuất ra khí đốt (Nguyễn Quang Khải, 2009).
Tuy nhiên, những năm sau đó mối quan tâm dành cho công nghệ
biogas bị suy giảm do giá thành của nhiên liệu tạo ra thấp và do gặp phải một
số vấn đề kỹ thuật với bể ủ biogas. Mối quan tâm này chỉ thực sự được phục
hồi vào những năm 1990, được đánh dấu bởi một số công trình:
+ Chương trình AgSTAR của Mỹ về xử lý chất thải và sản xuất năng
lượng: kết quả là 75 hệ thống ủ cho các trại nuôi lợn và trại sản xuất bơ sữa.
+ Dự án NCSU Smithfield, năm 2001 ở trang trại Barham về khôi phục tài
nguyên sinh học - Xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng biogas ở nhiệt độ thường.
+ Cuốn sách Smithfield Belt System - Ủ biogas cho chất thải khô, ở
nhiệt độ cao của Humenik và cộng sự năm 2004.
Riêng Trung Quốc, tính tới cuối năm 1988 đã có 2.719 công trình khí
sinh học cỡ lớn và trung bình đã được xây dựng tại các trại chăn nuôi, nhà
máy chế biến thực phẩm, khu dân cư (trung bình tăng 300 công trình/năm).
Hàng năm sản xuất 20 triệu m
3
khí sinh học, cung cấp cho 5,59 triệu gia đình
sử dụng và phát điện với công suất 866kW, sản xuất thương mại 24.900 tấn
phân bón và 7.000 tấn thức ăn gia súc (Nguyễn Quang Khải, 2009).